Baøi cuõ : 5 phuùt - Giáo viên gọi 3 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết vở nháp: xao xuyến, saùng suoát, lem luoác, tuoát luùa Uyeân, Nga, Vuõ - Giaùo vieân nhaän xeùt.. Giaùo vieân : [r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn :27 /01/2007
Ngày dạy : Thứ hai 29/01/2007
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (40-41) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự, Thường Tín Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : lầu, lọng, triều đình, lẩm nhẩm, nhàn rỗi, vỏ trứng,… Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
B Kể chuyện :
- Học sinh biết khái quát,đạt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- Học sinh kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh đức tính ham học hỏi
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài “Chú ở bên Bác Hồ” và trả lời câu hỏi H: Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú ? ( Vi)
H: Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi? ( Anh)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút).
Trang 2- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu
kết hợp luyện đọc 1 số từ khó : lầu, lọng
triều đình, lẩm nhẩm, nhàn rỗi…
- Học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc, cách ngắt nghỉ : Đọc giọng chậm
rãi,khoan thai Nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung,tài trícủa
Trần Quốc Khái
Bụng đói/ mà không có cơm ăn,/ Trần
Quốc Khái lẩm nhẩm đọc ba chữ trên bưcù
trướng,/ rồi mỉm cười.//
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong
nhóm
- Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm
5 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài(10 phút)
H: Hồi nhỏ,Trần Quồc Khái ham học như
H: Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
H: Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần Việt Nam?
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- Cho 1 học sinh đọc đoạn 3-4, cả lớp đọc
H: Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống?
Giảng : “Phật trong lòng” tư tưởng của
Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách
ngầm Trần Quốc Khái : Có thể ăn bức
tượng
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc 3 chữ trên bức trướng……
H: Trần Quốc Khái đã làm gì để không
bỏ phí thời gian?
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
Trang 3H: Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống
đất bình an vô sự?
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
H: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
lan truyền rộng
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý
rút ra nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi
Trần Quốc Khái là người thông minh, ham
học hỏi, giàu trí sáng tạo, ông đã học
được nghề thêu của người Trung Quốc
truyền dạy lại cho dân ta.
- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại (10 phút).
đoạn 3
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4 Kể chuyện (20 phút).
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của
bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh trao đổi theo cặp để đặt
Ví dụ : Đoạn 1 (Cậu bé ham học./ Tuổi
nhỏ của Trần Quốc Khái.)
- 2 học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện
Đoạn 2 (Thử tài./ Thử tài sứ thần nước
Việt./ Đứng trước thử thách.)
Đoạn 3 (Tài trí của Trần Quốc Khái./
Không bỏ phí thời gian./…)
Đoạn 4 (Xuống đất an toàn./ Vượt qua
thử thách./…)
Đoạn 5 (Truyền nghề cho dân./ Dạy
Trang 4nghề thêu cho dân./…)
- Cho học sinh tập kể lại 1 đoạn của câu
- Gọi 5 học sinh tiếp nối nhau thi kể 5
đoạn
- 5 học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể
hay nhất
4) Củng cố : H: Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì?
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về tập kể lại câu chuyện.
TOÁN: (T101)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Học sinh biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số Củng cố về thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số và giải toán bằng 2 phép tính
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút ( Dương, Hoàng, Mẫn, Thương)
- Gọi 1 số học sinh lên thực hiện các phép tính sau :
2 634 5 716 6 324 3 507
1 488 1 346 2 568 618
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện cộng nhẩm các
số tròn nghìn, tròn trăm (18 phút)
Bài 1 : 6 phút
- Giáo viên viết lên bảng phép cộng 4 000 + 3 000 = ?
Trang 5nêu cách cộng nhẩm.
- Giáo viên giới thiệu cách cộng nhẩm :
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy : 4 000 + 3 000 = 7 000
bài còn lại như trên
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2 : Tính nhẩm ( theo mẫu) (5 phút)
Mẫu :
và nêu cách cộng nhẩm
phép tính còn lại
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3 : Đặt tính rồi tính : (7 phút)
con
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
2 541 4 827 5 438 805
4 238 2 634 936 6 475
6 779 7 461 6 374 7 280
* Hoạt động 2 : Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép
tính (7 phút)
Bài 4 : Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán. - Học sinh đọc và tìm
hiểu bài toán
bài toán
Tóm tắt :
Buổi sáng :
Buổi chiều :
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên
bảng làm bài
- Học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Số lít dầu của cửa hàng bán trong buổi chiều là :
432 x 2 = 864 (lít) Số lít dầu của cửa hàng bán cả hai buổi được là :
432 + 864 = 1296 (lít)
6000 + 500 = 6500
432 l
? l
Trang 6Đáp số : 1296 lít dầu
4) Củng cố : - Giáo viên hệ thống lại bài, gọi học sinh nhắc lại cách cộng các số
trong phạm vi 10 000
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà xem lại các bài tập.
Ngày soạn : 28/01/2007
Ngày dạy : Thứ ba 30/01/2007
TẬP VIẾT: (T21)
ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I Mục đích yêu cầu :
- Củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên
luạ làm say lòng người.
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu O, Ô, Ơ bảng phụ, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút ( Mẫn, Đạt)
Văn Trỗi
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con (10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài L Ô, Q, B, H, T,Đ,
Trang 7- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ
mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ O, Ô,
Ơ, Q, T
- Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, các nét
- Giáo viên viết mẫu, đồng thời nhắc lại
quy trình viết các chữ hoa
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh luyện viết chữ O, Ô, Ơ,
Q, T trên bảng con
- Học sinh viết bảng con chữ O, Ô, Ơ,
Q, T
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Ông.
- Học sinh quan sát
Giảng: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu
Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi
tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện
nay, một phố cổ ở thủ đô Hà Nội mang
tên Lãn Ông
Ông.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
HàngĐào tơ luạ làm say lòng người.
- Giáo viên giải thích : Quảng Bá, Hồ
Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ
đô Hà Nội
Giảng : Câu ca dao ca ngợi những sản
vật qúy, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có
ổi ở Quảng Bá (làng ven Hồ Tây) và cá
ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng
Đào đẹp đến làm say lòng người
Trang 8- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Ổi, Quảng Bá , Hồ Tây ,
HàngĐào
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bá , Hồ Tây , HàngĐào
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
Tập viết (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5
phút)
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ, Q, T
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 41)
THÂN CÂY
I Mục tiêu :
- Học sinh nhận dạng và kể được tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo
- Học sinh phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình trong SGK trang 78, 79, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi ( Lan, Quân, Sang)
H: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh ta
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 93 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
(15 phút)
Mục tiêu : Nhận dạng và kể được tên 1 số
cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân
gỗ, thân thảo
Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
- Giáo viên cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
quan sát các hình trang 78,79 SGK và trả lời câu
hỏi
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát và trả lời câu hỏi
H: Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình Trong đó, cây
nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Giáo viên gọi 1 số học sinh lên trình bày kết
Kết luận : Các cây thường có thân mọc đứng;
một số cây có thân leo, thân bò Có loại cây thân
gỗ, có loại cây thân thảo Cây su hào có thân
phình to thành củ
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi (10 phút).
Mục tiêu : Học sinh phân loại 1 số cây theo
cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu
tạo của thân (gỗ, thảo)
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm gắn lên bảng
2 bảng câm theo mẫu sau:
Cấu tạo
Cách mọc
Trang 10Bò
Leo
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu rời
Mỗi phiếu viết tên một cây
- Các nhóm nhận phiếu
Ví dụ : Xoài, ngô, mướp, cà chua, dưa hấu, bí
ngô, bàng, rau má, rau ngót, phượng vỹ, hồ tiêu,
bưởi, hoa cúc, lá lốt, mây,…
- Nhóm trưởng phát cho mỗi bạn trong nhóm từ 1
đến 3 phiếu tùy theo số lượng thành viên của
nhóm
- Nhóm trưởng phát cho mỗi bạn trong nhóm từ 1 đến 3 phiếu
Bước 2 : Giáo viên cho 2 nhóm lên thi gắn tấm
phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp
- 2 nhóm lên thi gắn tiếp sức
Bước 3 : Giáo viên nhận xét, đánh giá và sửa
bài
Cấu tạo
Cách mọc
Đứng
Xoài, bàng, rau ngót, phượng vỹ, bưởi
Ngô, cà chua, hoa cúc
4) Củng cố : H: Kể tên 1 số cây thân gỗ, 1 số cây thân thảo mà em biết.
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về xem lại bài.
TOÁN: (T102)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I Mục tiêu :
- Học sinh biết cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng) Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
Trang 11- Rèn cho học sinh kỹ năng tính và giải toán.
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
- Thước có vạch xăng-ti-mét
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Gọi 1 số học sinh lên thực hiện các phép tính sau : ( Hùng, Uyên, Hiếu, Lan)
75 92 346 607
23 1 56 73 348
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ
(10 phút)
- Giáo viên nêu phép trừ 8 625 – 3 917 = ?
tính vào vở nháp
- Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện, các học sinh khác
khác làm vở nháp
8 652
3 917
4 735
cách tính
H: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số ta
làm thế nào?
- Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số, ta viết
số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng
đều thẳng cột với nhau; rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang
và trừ từ phải sang trái
- 4 học sinh trả lời
* Hoạt động 2 : Thực hành (20 phút).
Bài 1 : Tính: (5 phút)
Trang 12
-và tự làm bài -vào vở nháp
bảng thi làm bài tiếp sức (mỗi nhóm 4 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, sửa bài, gọi 1 số học sinh nêu lại
cách trừ
Bài 2 : Đặt tính rồi tính : (6 phút)
con
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
5 482 9 996 8 695 2 340
1 956 6 669 2 772 512
3 526 3 327 5 923 1 828
Bài 3 : 5 phút
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và tóm tắt bài
Tóm tắt :
Có : 4 283 mét vải
Đã bán : 1 635 mét vải
Còn : ? mét vải
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên
bảng làm bài
- Học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài giải :
Cửa hàng còn lại số mét vải là :
4 283 – 1 635 = 2 648 (m) Đáp số : 2 648 mét vải
Bài 4 : 4 phút
của bài
- Cho học sinh nêu cách làm bài
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm
+ Chia đôi đoạn thẳng AB : 8cm : 2 = 4cm
+ Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước
trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đoạn thẳng
AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước Trung điểm O
của đoạn thẳng AB đã được xác định
- Học sinh nêu cách làm bài
Trang 13Cho học sinh tự làm bài và sửa bài - Học sinh làm bài vào
vở, 1 học sinh lên bảng làm bài; dưới lớp đổi vở kiểm tra
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
A O B
4) Củng cố : - Giáo viên hệ thống lại bài.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập.
THỂ DỤC : (T 41)
NHẢY DÂY
I Mục tiêu :
- Học nhảy dây cá nhân kiểu trụ 2 chân Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”
- Học sinh thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng Nắm được cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
- Học sinh học tự giác, nghiêm túc
II Địa điểm, phương tiện :
- Sân trường, còi, dây nhảy
III Các hoạt động dạy học :
- Cán sự tập hợp, giáo viên nhận lớp, phổ biến
nội dung, yêu cầu giờ học: Học nhảy dây, chơi
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x