Baøi cuõ : 5 phuùt - Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ :V ăn Lang , V oã tay Huøng, Sang - Giaùo vieân kieåm tra phaàn luyeän vieát theâm cuûa hoïc sinh..[r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn : 21/04/2007
Ngày dạy : Thứ hai 23/04/2007
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : (63- 64 )
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc :
- Học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ : tận số, nỏ, bùi nhùi Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ : loang, lẳng lặng, vắt sữa, xách nỏ, nghiến răng,… Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng phù hợp với nội dung
B Kể chuyện :
- Học sinh biết dựa vào tranh minh họa, nhớ và kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật
- Học sinh kể chuyện tự nhiên với giọng diễn cảm, sinh động, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Giáo dục học sinh không giết hại thú rừng, có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Gọi 3 học sinh lên đọc thuộc lòng bài “Bài hát trồng cây” và trả lời câu hỏi:
H: Cây xanh mang lại những gì cho con người? ( Nga)
H: Hạnh phúc của người trồng cây là gì?( Vy)
H: Nêu nội dung bài ( Hoàng)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
TIẾT 1
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 phút)
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh nghe.
- Gọi 1 học sinh đọc bài
- Cho học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu kết
hợp luyện đọc 1 số từ khó : loang, lẳng lặng,
vắt sữa, xách nỏ, nghiến răng,…
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh đọc tiếp nối nhau từng câu và luyện đọc từ khó
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng đọc, cách
ngắt nghỉ : Đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi
giọng phù hợp với nội dung
Đoạn 1 : giọng kể khoan thai
Đoạn 2 : giọng hồi hộp
Đoạn 3 : giọng cảm động, xót xa
Đoạn 4 : giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng
nặng nề, ân hận của bác thợ săn
Vượn mẹ giật mình,/ hết nhìn mũi tên / lại nhìn
về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận,/
tay không rời con.// Máu ở vết thương rỉ ra /
loang khắp ngực //
- Học sinh luyện đọc câu dài
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết
hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Học sinh luyện đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ (SGK)
- Cho học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm - Học sinh luyện đọc đoạn trong
nhóm
- Cho các nhóm thi đọc tiếp sức - Các nhóm thi đọc tiếp sức (mỗi
nhóm 4 học sinh)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút).
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 - Học sinh đọc thầm đoạn 1
H: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn?
- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
- Gọi một học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm - Một học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm H: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên
điều gì ? - Nó căm ghét người đi săn độc ác Nó tức giận kẻ bắn nó chết
trong lúc vượn con đang cần sự chăm sóc
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3 - Học sinh đọc thầm đoạn 3
H: Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm?
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nghiến răng, …
Trang 3- Cho học sinh đọc thầm đoạn 4 - Học sinh đọc thầm đoạn 4 H: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ
săn làm gì ? - Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng
lặng ra về Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn
H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? - Không nên giết hại muông thú
Phải bảo vệ động vật hoang dã Hãy bảo vệ môi trường xung quanh ta
- Giáo viên nhận xét, củng cố lại các ý rút ra
nội dung chính : Câu chuyện cho thấy giết hại
thú rừng là tội ác và khuyên chúng ta phải có ý
thức bảo vệ môi trường
- 1 số học sinh nhắc lại nội dung chính
TIẾT 2
* Hoạt động 3 Luyện đọc lại (10 phút).
- Cho học sinh luyện đọc lại đoạn 2 - Học sinh luyện đọc lại đoạn 2
- Gọi 1 số nhóm lên thi đọc đoạn 2 - 1 số nhóm lên thi đọc đoạn 2
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Kể chuyện (20 phút).
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào các
tranh sau kể lại câu chuyện “ Người đi
săn và con vượn” theo lời của bác thợ
săn
- Học sinh theo dõi
- Giáo viên cho học sinh nêu lại nhiệm
vụ
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranhvà
nêu nội dung từng tranh
Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn
ngồi ôm con trên tảng đá
Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương.
Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ
và bỏ nghề săn bắn
- Học sinh quan sát và nêu nội dung tranh
H: Câu chuyện được kể theo lời của ai ? - Theo lời của bác thợ săn
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên kể mẫu
- Giáo viên cho học sinh tập kể lại từng - Học sinh tập kể lại từng đoạn theo
- Gọi một số học sinh thi kể từng đoạn
trước lớp
- Một số học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Gọi 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện - 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
Trang 4- Cả lớp và giáo viên bình chọn những
bạn kể chuyện hay nhất
4) Củng cố : - Cho học sinh nhắc lại nội dung của câu chuyện
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện bằng lời của bà khách.
ĐẠO ĐỨC : (T 32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm được một số việc làm để bảo vệ môi trường
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
II Tài liệu và phương tiện :
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi (5phút).
H: Hãy nêu ích lợi của một số cây trồng, vật nuôi (Sang)
H: Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước? (Quân)
H: Vì sao phải tôn trọng thư từ và tài sản của người khác ? ( Bảo)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Một số việc làm để bảo vệ môi
trường (10 phút)
Mục tiêu : Học sinh biết được những việc cần làm
để bảo vệ môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo
nội dung câu hỏi sau:
H: Hãy nêu những việc cần làm để bảo vệ môi
trường
- Học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi
Bước 2: - Cho các nhóm cử đại diện lên trình bày kết
quả thảo luận
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 5 Kết luận : Một số việc cần làm để bảo vệ môi
trường : Không vứt rác bừa bãi, không bẻ , phá cây
xanh; không săn bắn các loài thú; đi vệ sinh đúng nơi
quy định,…
- Một số học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2 : Đóng vai (12 phút).
Mục tiêu : Học sinh đồng tình trước những việc
có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với
những việc làm không có ý thức bảo vệ môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm ,
đóng vaiù các tình huống sau :
Nhóm 1, 2 : Em sẽ làm gì khi thấy một bạn đang trèo
lên cây phượng hái hoa ?
Nhóm 3, 4 : Em sẽ làm gì khi thấy một bạn đang
nhặt rác trước cổng trường bỏ vào thùng rác ?
- Học sinh thảo luận nhóm, đóng vai theo tình huống
Bước 2: - Cho các nhóm lên đóng vai - Các nhóm lên đóng vai
- Cho học sinh nhận xét, bổ sung - Học sinh các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế (5 phút). - Học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên tuyên dương những em thực hiện tốt,
động viên , nhắc nhở những em thực hiện chưa tốt
4) Củng cố :
- Giáo viên củng cố lại bài, giáo dục học sinh
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Thực hiện tốt những điều đã học
TOÁN: (T15)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về phép nhân, phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; về giải toán và tính diện tích hình chữ nhật
- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính chia, nhân và giải toán có hai phép tính
Trang 6- Học sinh cẩn thận khi làm toán.
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau :(Hào, Dương, Khánh)
36083 4 42737 6 23436 3
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Hoạt động 1 : Củng cố cho học sinh về phép nhân
và phép chia số có năm chữ số (6 phút)
Bài 1 : Đặt tính rồi tính (6 phút)
- Cho học sinh làm bài vào bảng con, 4 học sinh lên
làm trên bảng lớp
- Học sinh làm bài vào bảng con, 4 học sinh lên làm trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Cho học sinh nhắc lại
cách nhân, chia số có năm chữ số cho số có một chữ
số
10715 21542 30755 5 48729 6
x 6 x 3 07 6151 07 8121
64290 64626 15 12
05 09
0 3
* Hoạt động 2 : Củng cố về giải toán và tính diện tích
hình chữ nhật(16 phút)
Bài 2 : 6 phút
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán
Bước 1 : Tìm số bánh nhà trường đã mua
Bước 2 : tìm số bạn nhận bánh
- Học sinh nêu các bước giải bài toán
Trang 7- Cho học sinh giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm trên
bảng lớp
- Học sinh giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh dưới lớp đổi
vở kiểm tra
Bài giải:
Số bánh nhà trường đã mua là :
4 x 105 = 420 (cái) Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn
Bài 3 : 5 phút
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán - Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở - Học sinh tự tóm tắt và
giải bài toán vào vở
- Gọi 2 học sinh lên thi giải nhanh trên bảng lớp - 2 học sinh lên thi giải
nhanh trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Cho học sinh nhắc lại
cách tính diện tích hình chữ nhật - 2 học sinh nhắc lại cách tính diện tích hình chữ
nhật hình chữ nhật
Tóm tắt :
Chiều dài :
Chiều rộng :
Tính diện tích hình chữ nhật
Bài giải :
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48cm2
- Giáo viên hướng dẫn và cho học sinh làm bài theo
H: Một tuần lễ có mấy ngày ? - Một tuần lễ có 7 ngày
- Gọi 1 nhóm lên làm bài, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- 1 nhóm lên làm bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật
1 8 15 22 29
- Học sinh theo dõi
Trang 8Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 – 7 = 1).
Chủ nhật thứ hai là ngày 8 tháng 3
Chủ nhật thứ ba là ngày 15 tháng 3 (vì 8 + 7 = 15)
Chủ nhật thứ tư là ngày 22 tháng 3 (vì 15 + 7 = 22)
Chủ nhật cuối cùng là ngày 29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập
Ngày soạn : 22/04/2007
Ngày dạy : Thứ ba 24/04/2007
TẬP VIẾT: (T32)
ÔN CHỮ HOA : X
I Mục đích yêu cầu :
Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng : Viết tên riêng:
Đồng Xuân, câu ứng dụng: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn /Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
Chữ mẫu X, bảng phụ, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : 5 phút
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, cả lớp viết bảng con chữ :V ăn
Lang , V ỗ tay ( Hùng, Sang)
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con (10 phút)
- Cho học sinh tìm các chữ hoa trong bài Đ, X, T
- Giáo viên cho học sinh quan sát các chữ - Học sinh quan sát, nhận xét về độ
Trang 9mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ Đ,
X, T.
cao, các nét của từng chữ cái
H: Chữ X được viết bởi mấy nét, đó là
những nét nào ? - Chữ X được viết bởi 1 nét liền là cấu
tạo của 3 nét: 1 nét trái, 1 nét cong phải và 1 nét xiên
- Giáo viên viết mẫu chữ Đ, X, T - Học sinh theo dõi
- Cho học sinh luyện viết chữ X trên
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng :
Đồng Xuân
- Học sinh quan sát
- Giảng: Đồng Xuân là tên một chợ có từ
lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán
sầm uất nổi tiếng
- Cho học sinh viết bảng con : Đồng
Xuân.
- Học sinh viết bảng con : Đồng Xuân
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
H: Câu tục ngữ trên nói lên điều gì? - Học sinh tự trả lời
Giảng : Câu tục ngữ trên đề cao vẻ đẹp
của tính nết con người so với vẻ đẹp hình
thức
- Cho học sinh nhận xét về độ cao các
chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
- Học sinh nhận xét về độ cao các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
- Cho học sinh viết bảng con các chữ :
Tốt, Xấu
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Học sinh viết bảng con : Tốt, Xấu
Trang 10*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở
tập viết (15 phút)
- Giáo viên nêu yêu cầu và hướng dẫn
học sinh viết vào vở
- Cho học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (5 phút)
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh
và sửa sai
4) Củng cố : - Giáo viên củng cố lại cách viết chữ hoa X.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5) Dặn dò : Về viết bài phần luyện viết thêm.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : (T 63)
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
- Học sinh biết giải thích hiện tượng ngày và đêm Trái Đất ở mức độ đơn giản Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày Biết một ngày có 24 giờ
- Học sinh biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Các hình trong SGK trang 120, 121, quả địa cầu, đèn pin
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 5 phút
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
H: Tại sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ?( Vi, Vũ)
H: Nhận xét về độ lớn của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất ( Quân, Nga)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài – Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp (7
phút)
Mục tiêu : Học sinh giải thích được vì sao
có ngày và đêm
Cách tiến hành:
Trang 11Bước 1: - Cho học sinh quan sát hình 1 và hình
2 trong SGK và trả lời với bạn theo các câu hỏi
sau :
- Học sinh quan sát hình 1 và hình 2 trong SGK và trả lời với bạn theo các câu hỏi
H: Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được
toàn bộ bề mặt quả địa cầu ?
H: Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì ?
H: Khoảng thời gian phần Trái Đất không được
Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ?
Bước 2 : Gọi một số học sinh lên trả lời câu hỏi - Một số học sinh lên trả lời câu
hỏi
- Cho các học sinh khác nhận xét, bổ sung
Kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu
nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng
thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu
sáng là ban ngày, phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm.
- Một số học sinh nhắc lại kết luận
* Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm (10
phút)
Mục tiêu : Học sinh biết khắp mọi nơi trên
Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau
không ngừng Biết thực hành biểu diễn ngày và
đêm
Cách tiến hành:
Bước 1: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Cho các nhóm thực hành như phần hướng dẫn
thực hành ở SGK: Dùng ngọn đèn tượng trưng
cho Mặt Trời, quả địa cầu tượng trưng cho Trái
Đất, đánh dấu một điểm A bất kỳ trên quả địa
cầu Đặt ngọn nến và quả địa cầu trong phòng
tối Quay từ từ quả địa cầu theo chiều quay của
Trái Đất Quan sát điểm A lần lượt đi vào và ra
khỏi vùng được chiếu sáng
- Các nhóm thực hành như phần hướng dẫn thực hành
Bước 2 : - Gọi đại diện của 4 nhóm lên thực
hành trước lớp
- Đại diện của 4 nhóm lên thực hành trước lớp
- Cho học sinh dưới lớp nhận xét phần thực
hành của bạn
- Học sinh dưới lớp nhận xét phần thực hành của bạn
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh
mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận