- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn.. b Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.[r]
Trang 1Ngày dạy :28.9
Tập đọc – Kể chuyện
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: cánh phải, cầu thủ, khung thành.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luận giao thông, tôn trọng luận lệ qui tắc chung của cộng đồng
b) Kỹ năng: Rèn HS
- Đọc trôi chảy cả bài
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi
nóng, lảo đảo, xuýt xoam, xịch tới.
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
c) Thái độ:
Giáo dục HS tuân theo luân giao thông, biết nhận lỗi
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: (1’) Hát.
2 Bài cũ: (5’) Nhớ lại buổi đầu đi học.
- GV mời 2 HS đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
và hỏi
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi
tựa trường?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựa trường ?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài: (1’)
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Hoạt động dạy và học (22’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc. (6’)
- Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS đọc tra lờ câu hỏi
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
HT: lớp
Trang 2- Giọng đọc nhanh, dồn dập ở đoạn 1, 2.
- Nhịp chậm hơn ở đoạn 3
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS giải thích từ mới: cánh phải, cầu thủ, khung
thành.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- GV mời 1 HS đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. (6’)
- Mục tiêu: Giúp HS nắn được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải dừng lần đầu
- GV mời 1 HS đọc đoạn 2
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi thấy tai nạn xảy
ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- GV cho HS thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Tìm những chi tiết cho thấy quang rất ân hận trước tai
nạn do mình gây ra?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện khuyên các em không được
chơi bóng dưới lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho chính
mình, cho người đi đường
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố (6’)
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn
bài
- GV chia HS thành 4 nhóm HS sẽ phân vai (người dẫn
chuyện, bác đứng tuổi, Quang)
- GV nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện (4’)
- Mục tiêu: Mỗi HS sẽ nhập vai một nhân vật trong câu
Học sinh đọc thầm theo GV
HS xem tranh minh họa
HS nối tiếp nhau đọc 11 câu trong đoạn
HS đọc từng đoạn trước lớp
HS giải thích và đặt câu với từ
HS đọc từng đoạn trong nhóm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
1 HS đọc lại toàn truyện
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải
HT: lớp
Cả lớp đọc thầm
Chơi bóng ở lòng lề đường
Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắng máy.
HS đọc đoạn 2
Quang sút bóng chệnh lên vĩa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường.
Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.
Học sinh đọc đoạn 3
HS thảo luận nhóm đôi
HS đứng lên trả lới
HS nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá trò
chơi
HT: cá nhân
HS thi đọc toàn truyện theo vai
HS nhận xét
PP: Kể chuyện, thực hành, trò
Trang 3chuyện, kể lại một đoạn của câu chuyện.
- GV gợi ý:
+ Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?
+ Có thể kể từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật
nào?
- Kể đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy
- Kể đoạn 2: theo lời quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng
tuổi
- Kể lần 3: theo lời quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác xích
lô
- GV nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu: chọn vai, cách
xưng hô, nhập vai
- GV mời 1 HS kể mẫu
- Từng cặp HS kể chuyện
- GV mời 3HS thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
chơi
HT: cá nhân
HS lắngnghe
HS nhận xét
Một HS kể mẫu
Từng cặp HS kể
Ba HS thi kể chuyện
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò (2’)
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Bận
- Nhận xét bài học
Trang 4Ngày dạy :30.9
Tập viết
Bài : ÔN TẬP CHỮ HOA E Ê I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp HS củng cố cách viết chữ hoa E, Ê Viết tên riêng “Ê – đê ” bằng chữ
nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn HS viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa E, Ê.
Các chữ Ê– đê và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
Trang 51 Khởi động: (1’) Hát.
2 Bài cũ: (5’)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học : (22’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ E, Ê hoa (4’)
- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Ê
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Ê?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con (6’)
- Mục tiêu: Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài:
E, Ê
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- GV yêu cầu Hs viết chữ “E, Ê” vào bảng con.
HS luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng:
Ê – đê .
- GV giới thiệu: Ê – đê là một dân tộc tiểu số, có trên
270000 người, số chủ yếu ờ các tỉnh Dắk Lắk và Phú
Yên, Khánh Hoà
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-GV mời HS đọc câu ứng dụng
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
- GV giải thích câu tục ngữ: Anh em thương yêu nhau, số
hòa thuận là hạnh phúc lớn của gia đình
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
(10’)
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ E: 1 dòng cỡ nhỏ.
PP: Trực quan, vấn đáp.
HS quan sát
HS nêu
PP: Quan sát, thực hành.
HS tìm
HS quan sát, lắng nghe
HS viết các chữ vào bảng con
HS đọc: tên riêng Ê – đê
Một HS nhắc lại
HS viết trên bảng con
HS đọc câu ứng dụng:
HS viết trên bảng con các chữ: Ê –
đê, em.
PP: Thực hành, trò chơi.
HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Trang 6+ Viết chữ Ê: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Ê – đê : 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài (2’)
- Mục tiêu: Giúp cho HS nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
Ê Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
HS viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò (2’)
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Gò Công.
- Nhận xét tiết học
Trang 7Ngày dạy :29.9
Chính tả ( tập chép )
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nhìn và viết chính xác đoạn văn của truyện “ Trận bóng dưới lòng đường”
- Biết cách trình bày một đoạn văn
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần iên/iêng Phân biệt một số tiếng có âm
đầu dễ lẫn Học thuộc tên 11 chữ
c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: (1’) Hát.
2 Bài cũ: (5’) Nhớ lại buổi đầu đi học.
- GV mời 3 HS lên viết bảng :nhà nghèo, ngoằn
ngoèo, xào rau, sóng biển
- GV mời 2 HS đọc thuộc bảng chữ
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học :: (22’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhìn - viết (10’)
- Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc một đoạn chép trên bảng.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- GV hướng dẫn Hs nhận xét GV hỏi:
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
+ Lời của nhân vật được đặt sau dấu câu gì?
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết sai: xích
lô, quá quắt, bỗng …
HS viết bài vào vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
PP: Phân tích, thực hành.
HS lắng nghe
2 – 3 HS đọc lại
Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người.
Dấu hai chấm, xuống dòng.
HS viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Trang 8- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì.
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (12’)
- Mục tiêu: Giúp HS điền đúng chữ vào ô trống chữ
iên/ iêng vào các câu trong bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Câu b): Trên trời có giếng nước trong.
Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào.
+ Bài tập 3 :
- Chọn từ điền đúng
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài
- GV mời 3 – 4 HS nhìn bảng đọc 11 chữ cái
- GV cho HS đọc thuộc 11 bảng chữ cái
- GV nhận xét, sửa chữa
HS tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
Hai HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm bài vào nháp
HS nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
HS đọc yêu cầu của bài
4 HS lên bảng điền
HS đọc 11 chữ cái
HS học thuộc 11 bảng chữ cái Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò (2’)
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Bận.
- Nhận xét tiết học
Ngày dạy :1.10
Trang 9Luyện từ và câu
ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI SO SÁNH
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nắn được kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bốn băng giấy viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- GV đọc 3 HS lên viết các câu còn thiếu dấu phẩy
Bà mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng gỗ.
Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ thương
và rất khéo tay.
Bộ đội ta trung với nước, hiếu với dân.
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học : (22’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập (10’)
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm những hình ảnh so
sánh
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
- GV mời 4 HS lên bảng gạch dưới những dòng thơ chỉ hình
ảnh so sánh
- GV chốt lại:
a) Trẻ em như búp trên cành
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c) Cây pơ – mu im như người lính canh
d) Bà như quả ngọt chín rồi
* Hoạt động 2: Thảo luận (12’)
HS viết
PP:Trực quan, thảo luận, giảng
giải, thực hành
HS đọc yêu cầu của đề bài
HS cảc lớp làm bài
4 HS lên bảng làm
HS nhận xét
Trang 10- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm các từ ngữ chỉ hoạt
động
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng các
bạn nhỏ ở đoạn nào?
+ Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi
vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào?
- HS thảo luận theo cặp
- GV mời 2 HS lên bảng viết kết quả
- GV chốt lại lời giải đúng
a) Cướp bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng
sút bóng
b) Hoảng sợ, sợ tái người
+ Bài tập 3
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời 1 HS khá đọc bài viết của mình
- Sau đó mỗi em đọc thầm bài viết của mình, sau đó liệt kê
lại những từ đó
- GV nhận xét chốt lới giải đúng
PP: Thảo luận, thực hành.
HS đọc yêu cầu đề bài
Đoạn 1 và gần hết đoạn 2.
Cuối đoạn 2, đoạn 3.
HS thảo luận
HS lên bảng thi tiếp sức
HS nhận xét
HS làm vào VBT
HS đọc yêu cầu của bài
HS đọc bài viết của mình
HS làm bài
HS cả lớp nhận xét
HS chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò (2’)
- Nhắc HS ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Ngày dạy :30.9
Trang 11Tập đọc
BẬN
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
- Hiểu các từ : sông Hồng, vào mùa, đánh thù.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho HS đọc trôi chảy cảbài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục HS biết làm những công việc có ích.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 .Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Lừa và ngựa (5’)
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Trận bóng giữ lòng
đường ” và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét
3 Giới thiệu bài (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học (22’
* Hoạt động 1: Luyện đọc (6’)
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các dòng, khổ thơ
GV đọc bài thơ
Giọng vui, khẩn trương
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- GV mời đọc từng dòng thơ
- GV yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- GV gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩ các từ mới: sông Hồng, vào
mùa, đánh thù.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực
hành
Học sinh lắng nghe
HS đọc từng dòng thơ
HS đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
HS đọc từng khổ thơ trước lớp
HS giải thích và đặt câu với những từ
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 khổ thơ
Trang 12- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì?
+ Bé bận làm những việc gì?
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ cuối:
+ Vì sao mọi người bận mà vui?
- GV nhận xét, chốt lại chốt lại:
Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui.
Bận rộn chân tay, con người thấy khỏe hơn.
Vì làm được việc tốt.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ (6’)
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp
- GV xoá dần từ dòng , từng khổ thơ
- - GV mời 3 HS đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau đọc 3 khổ
thơ
- - GV nhận xét đội thắng cuộc
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng
giải
Một HS đọc khổ 1,2 :
Trới thu – bậb xanh, sống Hồng bận chảy ……
Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi.
HS đọc khổ 3
HS phát biểu
HS nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HS đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
3 HS đọc 3 khổ thơ
HS nhận xét
HS đại diện 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
HS nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò (2’)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài:Các em nhỏ và cụ già.
- Nhận xét bài cũ
-Ngày dạy :