- HS biết sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.. - HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước.[r]
Trang 1Thöù hai, 26 / 03 / 2007
Tieât 1 : HÑTT :
Tieât 2+3 : Taôp ñóc – Keơ chuyeôn :
Baøi : CUOÔC CHÁY ÑUA TRONG RÖØNG (Trang 80)
“Xuađn Hoaøng”
I / MÚC ÑÍCH YEĐU CAĂU :
▪ Reøn kó naíng ñóc :
- Ñóc ñuùng caùc töø ngöaùngöûa soán, bôøm daøi, nguùng nguaơy, khoûe khoaĩn
- Bieât ñóc phađn bieôt lôøi ñoâi thoái giöõa Ngöïa Cha vaø Ngöïa Con
- Naĩm ñöôïc yù nghóa cụa chuyeôn : Laøm vieôïc gì cuõng phại caơn thaôn, chu ñaùo Neẫu chụ quan, coi thöôøng nhöõng thöù töôûng chöøng nhoû thì seõ thaât bái
▪ Reøn kó naíng noùi :
- Döïa vaøo caùc tranh minh hóa töøng ñoán cađu chuyeôn, HS keơ lái ñöôïc moôt ñoán chuyeôn baỉng lôøi cụa Ngöïa Con ; bieât phoâi hôïp lôøi keơ vôùi ñieôu boô, bieât thay ñoơi gióng cho phuø hôïp vôùi noôi dung
▪ Reøn kó naíng nghe :
- HS laĩng nghe bán keơ, bieât nhaôn xeùt gióng keơ cụa bán, bieât keơ tieâp lôøi bán
II / ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC :
- Tranh minh hóa cađu chuyeôn nhö SGK
- Bạng phú ñoán 2
III / LEĐN LÔÙP :
1-2’
4-5’
30-32’
1/ OƠn ñònh toơ chöùc :
- Kieơm tra só soâ, haùt taôp theơ
2/ Kieơm tra baøi cuõ :
- GV nhaôn xeùt sô veă chaât löôïng kieơm tra
giöõa kì II cụa HS trong lôùp
3/ Baøi môùi :
Giôùi thieôu vaø ghi ñeă baøi :
- GV ñóc maêu toaøn baøi
- Gói HS ñóc noâi tieâp cađu
- GV höôùng daên HS ñóc töø khoù :
- 4 HS ñóc noâi tieâp 4 ñoán trong baøi
Yeđu caău HS giại nghóa töø môùi coù trong ñoán
vöøa ñóc
- Yeđu caău HS taôp ñaịt cađu vôùi töø : khoûe
khoaĩn
- HS ñóc noâi tieâp ñoán theo nhoùm
- Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh ñoán 1, 3 HS ñóc
noâi tieâp ñoán 2,3 vaø 4
Tìm hieơu baøi :
- 1 HS ñóc ñoán 1
? Ngöïa Con chuaơn bò tham döï hoôi thi nhö
- Lôùp tröôûng baùo caùo só soâ Baĩt baøi haùt
- HS laĩng nghe
- HS theo doõi ôû SGK
- Töøng em laăn löôït ñóc baøi
- 4 HS ñóc baøi vaø giại nghóa töø
- HS ñaịt cađu :
Bán Thaĩng lôùp em thaôt khoûe khoaĩn.
- HS ñóc baøi theo nhoùm Nhoùm tröôûng theo doõi, söûa sai cho caùc bán trong nhoùm
- Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh, 3 HS ñóc noâi tieâp
- 1 HS ñóc baøi
- Chuù söûa soán cho cuoôc ñua khođng bieât
Trang 2 Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân
2
10-12’
17-18’
1-2’
thế nào ?
Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho
vẻ bề ngoài của mình
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
? Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế
nào?
- HS đọc đoạn 3, 4
? Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
? Ngựa Con rút ra bài học gì ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 :
Cần nhấn giọng ở các từ : xem lại bộ móng,
hơn là, ngúng nguẩy, yên tâm, chắc chắn,
nhất định
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2
- 3 HS đọc bài theo vai
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện :
Dựa vào các tranh minh họa, các em hãy
kể lại một đoạn chuyện (nếu có thể kể theo
lời của Ngựa Con càng tốt)
* Hướng dẫn kể :
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập và đoạn kể mẫu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ các tranh
? Nội dung tranh 1 là gì ?
? Tranh 2 mô tả việc gì ?
? Tranh 3 nói về điều gì ?
? Tranh 4 có nội dung gì ?
chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- 1 HS đọc bài
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con : Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- HS đọc bài
- Ngựa Con huẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 3 HS đọc bài
- 3 HS đọc bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập và đoạn kể mẫu
- Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
- Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
- Cuộc thi / Các đối thủ đang ngắm nhau
- Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
Trang 3- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện.
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Em hãy cho biết ý nghĩa của câu chuyện.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
móng
- HS lần lượt kể chuyện
- Câu chuyện khuyên ta làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Toán :
Bài : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nắm chắc các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100000
- Giáo dục HS yêu thích môn học
III / LÊN LỚP :
3-4’
8-10’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- 1 HS dọc kết quả bài tập 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Củng cố quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100000.
- Viết bảng : 999 1012
- Gọi 1 HS so sánh và giải thích
- Viết : 9790 9786
- Gọi 1 HS so sánh , giải thích
- Tiếp tục yêu cầu HS so sánh :
3772 3605 ; 4597 5974
8513 8502 ; 655 1032
Luyện tập so sánh các số trong phạm vi
100000.
- Viết : So sánh các số :
100000 99999
- 1 HS đọc kết quả bài 4
999 < 1012
- Vì số 999 có số chữ số ít hơn số 1012 nên
999 < 1012
9790 > 9798
- Hai số có số chữ số bằng nhau nhưng số
9790 có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng chục của số 9780 (9 > 8) nên :
9790 > 9780 (Vì chữ số hàng nghìn, hàng trăm của hai số cũng bằng nhau.)
- HS lần lượt so sánh các số
- Số 100000 > 99999 vì 10000 có 6 chữ số, số 99999 có 5 chữ số
Trang 4 Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân
4
18-20’
1-2’
- Yêu cầu HS so sánh :
937 20351 ; 97366 100000
98087 9999
- Yêu cầu HS so sánh : 76200 76199
* Hai số có cùng số chữ số ? Ta phải so sánh thế nào ? - Yêu cầu HS o sánh : 73250 71699 ; 93273 93267
3/ Luyện tập : Bài 1 : So sánh. - GV ghi bài lên bảng, lần lượt 2 HS thực hiện ở bảng Cả lớp làm vào bảng con - GV nhận xét, sửa chữa Bài 2 : So sánh. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV kiểm tra, uốn nắn cho từng em - 1 HS sửa bài ở bảng Bài 3 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất. - 1 HS đọc đề bài - GV ghi bảng a) 83269 ; 92368 ; 29863 ; 68932 b) 74203 ; 100000 ; 54307 ; 90241 - GV nhận xét, đánh giá Bài 4 : Viết số theo thứ tự. - Yêu cầu HS làm bài vào vở a) Các số : 30620 ; 8258 ; 31855 ; 16999 b) Các số : 65372 ; 56372 ; 76253 ; 56327 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo - HS lần lượt so sánh - So sánh các hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất * Hàng chục nghìn : 7 = 7 * Hàng nghìn : 6 = 6 * Hàng trăm : 2 > 1 Vậy 76200 > 76199 - HS lần lượt so sánh số - HS làm bài : 4589 < 10001 ; 8000 = 7999 + 1 3527 > 3519 ; 35276 > 35275 99999 < 10000 ; 86573 < 96573 - HS làm bài vào vở : 85156 < 98516 ; 67628 < 67728 69731 > 69713 ; 89999 < 90000 79650 = 79650 ; 78659 > 76860 - 1 HS đọc đề bài a) Số lớn nhất : 92368 b) Số bé nhất : 54307 - HS làm bài vào vở : a) Thứ tự từ bé đến lớn : 8258 ; 16999 ; 30620 ; 31855 b) Thứ tự từ lớn đến bé : 76253 ; 65372 ; 56372 ; 56327 - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5
Thứ ba, 27 / 3 / 2007
Tiết 1 : Chính tả : (Nghe - viết)
Bài : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đoạn tóm tắt truyện “Cuộc chạy đua trong rừng”
- Làm đúng bài tập phân biệt các dấu thanh dễ viết sai : hỏi / ngã.
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2b
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
8-9’
11-12’
4-5’
4-5’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết bảng con các từ : mênh
mông, rên rỉ, bến bờ
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở SGK
? Đoạn văn trên có mấy câu ?
? Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- GV đọc cho HS tập viết các từ : khỏe,
giành, nguyệt quế, mải ngắm
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2b : Đặt dấu hỏi / ngã trên những chữ
khác màu :
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài
ở bảng, các em khác theo dõi, nhận xét
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
- Đoạn văn có câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật Ngựa Con
- HS tập viết ở bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS thi làm bài ở bảng :
- Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám
tuổi ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp
tay, bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai
rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời
trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới
Trang 6 Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân
6
1-2’
- GV chốt lại lời giải đúng
- Vài HS đọc lại đoạn văn
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
thấy hết vẻ đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ đeo cung ra
trận
- HS đọc lại đoạn văn
- HS lắng bghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 2 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Luyện tập so sánh các số
- Luyện tính viết và tính nhẩm
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bộ chữ số từ 0 đến 9 bằng bìa
III / LÊN LỚP :
3-4’
5-6’
5-6’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- 2 HS nêu kết quả bài tập 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Số ?
- GV ghi bài tập lên bảng
? Dòng thứ nhất, số thứ hai so với số thứ
nhất như thế nào ?
- Gọi 1 HS làm bài ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- GV hỏi tương tự với 2 dòng còn lại
Bài 2 : < , > , = ?
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS đọc kết quả bài tập 4
- HS theo dõi ở bảng
- Số thứ hai so với số thứ nhất thì lớn hơn 1 đơn vị
- HS làm bài :
99600 ; 99601 ; 99602 ; 99603 ; 99604.
18200 ; 18300 ; 18400 ; 18500 ; 18600.
89000 ; 90000 ; 91000 ; 92000 ; 93000.
- HS làm bài ở bảng :
8357 > 8257 ; 3000 + 2 < 3200
Trang 75-6’
5-6’
1-2’
Bài 3 : Tính nhẩm.
- GV ghi bảng, gọi HS nêu kết quả
Bài 4 : Tìm số.
a) Tìm số lớn nhất có năm chữ số
- HS ghi kết quả ra bảng con
b) Tìm số bé nhất có năm chữ số
- HS ghi kết quả ra bảng con
Bài 5 : Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài vào vở
- 4 HS sửa bài ở bảng
- HS ghi kết quả ra bảng con
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
36478 < 36488 ; 6500 + 200 > 6621
- HS nêu kết quả :
8000 – 300 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
7000 + 500 =7500
7600 – 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 - Số lớn nhất có 5 chữ số : 99999 - Số bé nhất có 5 chữ số : 10000 - HS làm bài vào vở : 3254 + 2473 ; 8326 – 4916
3254 2473 5727 8326 4916 3410 8460 : 6 ; 1326 x 3
8460 6
24
06 0
1410 1326 3 3978 - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :
Bài : THÚ (TT)
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các con thú rừng
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ thú rừng
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK trang 106 – 107
Trang 8 Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân
8
III / LÊN LỚP :
3-4’
10-12’
7-8’
9-10’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời :
? Kể tên các con thú nhà mà em biết
? Nêu ích lợi của các con thú nhà
GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
+ Mt : Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ
thể của các loài thú rừng được quan sát
+ Th :
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK, thảo
luận nhóm theo gợi ý :
? Kể tên các loài thú rừng mà em biết ?
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng
loài thú rừng được quan sát
? So sánh, tìm ra điểm giống nhau và khác
nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
KL : Thú rừng giống thú nhà ở điểm :
đều có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng
sữa
Thú nhà được nuôi dưỡng và thuần hóa từ
lâu đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi và
thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của
con người Thú rừng sống hoang dã, còn
đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể
tự kiếm sống trong tự nhiên
▪ Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp.
+ Mt : Nêu được sự cần thiết của việc bảo
vệ các con thú rừng
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm phân loại tranh ảnh
các loài thú rừng sưu tầm được
? Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài
thú rừng ?
▪ Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân.
+ Mt : Nêu được cách làm để bảo vệ thú
rừng
+ Th :
- Yêu cầu HS tự nêu các việc mình có thể
làm để bảo vệ được thú rừng
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình ở SGK và thảo luận :
- Các thú rừng : voi, sư tử, hổ, báo, cáo, gấu, nai, hươu
- Các loài thú rừng đều có lông mao, đẻ con
; chúng có đầu, mình, đuôi và bốn chân
- Thú nhà được nuôi dưỡng nên đã thuần hóa từ lâu đời nay Thú rừng sống hoang dã và tự kiếm sống trong thiên nhiên
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm
- Rừng chúng ta có nhiều loài thú quý hiếm, chúng ta cần bảo vệ chúng để đảm bảo sự cân bằng sinh thái
- HS tự nêu ý kiến của mình
Trang 93/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Thể dục :
Thứ tư, 28 / 3 / 2007
Tiết 1 : Luyện từ và câu :
Bài : NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Tiếp tục học về nhân hóa
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì ?”
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi bài tập 2
- Bảng lớp ghi bài tập 1 và 2 lần bài tập 3
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
9-10’
9-10’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Trong những câu thơ, cây cối, sự
vật tự xưng là gì ? Cách xưng hô ấy có tác
dụng gì ?
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc đồng thanh hai khổ thơ ở hai
câu
? Cây cối, sự vật tự xưng là gì ?
? Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ?
Bài 2 : Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc đồng thanh 2 khổ thơ
- Cây cối tự xưng là tôi và tớ
- Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
Trang 10 Phạm Thị Cúc – Trường Tiểu học An Tân
10
9-10’
1-2’
“Để làm gì ?”
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS lên bảng gạch chân
phần cần tìm
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
Bài 3 : Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi
hay dấu chấm than để điền vào ô trống
trong đoạn văn.
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- 2 tổ thi làm bài tiếp sức ở bảng (mỗi tổ 3
em)
- GV chốt kết quả đúng
- HS đọc lại bài làm
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài ở bảng :
a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ,
mở hội để tưởng nhớ ông.
c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội
thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- 2 tổ thi làm bài : Phong đi họ về Thấy em rát vui, mẹ hỏi :
- Hôm nay, con được điểm tốt à ?
- Vâng ! Con được điểm 9 nhưng đó là nhờ
con nhìn bạn Long Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được điểm cao như thế
Mẹ ngạc nhiên :
- Sao con nhìn bài của bạn ?
- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu
! Chúng con thi tập thể dục ấy mà
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Luyện đọc, viết số
- Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100000
- Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài toán 3
III / LÊN LỚP :