1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 27 lớp 4 (điều chỉnh)

25 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 95,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TrN chỉ nơi chốn trong câu (trả lời cho câu hỏi Ở đâu? ) nhận biết được TrN chỉ nơi chốn; thêm được TrN chỉ nơi chốn cho câu (BT1,mục III); bước [r]

Trang 1

TUẨN 27 (01/6 - 05/6/2019)

Ngày soạn: 24/5/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 6 năm 2020

Toán: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BIỂU ĐỒ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

*Hs tiếp thu tốt làm đầy đủ các BT

*HĐ 1: HD giải bài toán

BT 1: Cho HS tự tìm hiểu đề toán

- A và B cách 20m, tỉ lệ 1 = 500

- Độ dài thật của AB là mấy?

- Gợi ý vì sao phải đổi ra cm?

đồ tỉ lệ theo đơn vị là cm

- 20m = 2000cm

- K/cách AB trên bản đồ là

2000 : 500 = 4 (cm)

- HS tính bài 2 theo HD của GV

- HS tính và ghi theo yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏitrong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

II ĐD DH: BP ghi đoạn luyện đọc.

III CÁC HĐ DH

Trang 2

- T/c cho Hs đọc nối tiếp theo 2 đoạn:

+ Lượt 1, kết hợp luyện phát âm: lụa

đào, vầng trăng, nắng lên, nở nhòa.

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2, kết hợp giảng từ khó: điệu,

hây hây, ráng

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài: (10’)

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu ?

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như

thế nào trong một ngày ?

+ Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Lắng nghe

+ Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắcgiống như con người đổi màu áo.+ Nắng lên - áo lụa đào thướt tha; trưa

- xanh như mới may; chiều tối - màu áohây hây ráng vàng; Tối - áo nhung tímthêu trăm ngàn sao lên; Đêm khuya -sông mặc áo đen; Sáng ra - lại mặc áohoa

+ Đây là hình nhân hóa làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian, theo màu trời, màu nắng,màu cỏ cây

- Hs nêu ý kiến: Nắng lên mặc áo lụa

đào thướt tha Vì h/ảnh sông mặc áo

lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướttha, rất đúng với một dòng sông

+ Rèm thêu trước ngực vầng trăng,

Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vì

+ Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về

Trang 3

c) Làm BT CT tuần 30 (8’)

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần

để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa

- Về nhà luyện HTL bài thơ

- Đọc trước bài Ăng-co Vát - Nhận xét

tiết học

vẻ đẹp của dòng sông quê hương Quabài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòngsông của quê hương mình

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ)

- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III); bước đầu đặt được câucảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộ lộ qua câu cảm(BT3)

II ĐD DH: Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT1; Một bảng nhóm để các nhóm

B Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:1’

2) Tìm hiểu bài 10’

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc các

BT1,2,3

? Hai câu văn trên dùng để làm gì?

? Cuối các câu trên có dấu gì?

+ Câu 2: dùng để thể hiện cảm xúc ngạcnhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộlông mèo

+ Cuối câu có dùng dấu chấm than

- Lắng nghe

Trang 4

bộc lộ trong mỗi câu cảm Có thể nêu

thêm tình huống nói những câu đó

a) Ôi, bạn Nam đến kìa!

b) Ồ, bạn Nam thông minh quá!

c) Trời, thật là kinh khủng!

C Củng cố, dặn dò: 4’

- Về nhà học thuộc ND cần ghi nhớ

- Tự đặt 3 câu cảm và viết vào vở

- Bài sau: Thêm trạng ngữ cho câu

- Chà, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

- Ôi, trời rét quá!

- Bạn Ngân chăm chỉ quá!

- Chà, bạn Giang học giỏi ghê!

- 1 hs đọc y/c

- HS làm bài nhóm đôi a) Trời, cậu giỏi thật!

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điềuhành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trìvững chắc…)

Trang 5

+ Ban hành Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua,trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

*ĐIỀU CHỈNH :Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do Nhà Nguyễn ban hành.

II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh về kinh thành Huế

- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & nhữnghình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 KTBC: 3’

? Em hãy kể lại những chính sách về kinh

tế & văn hóa của vua Quang Trung?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a GTB: 1’

b Nội dung *HĐ cá nhân 10’

? Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?

? Năm 1792, Quang Trung qua đời, triều

đại Tây Sơn như thế nào?

? Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào

năm nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đô ở đâu?

*HĐ cả lớp + thi đua tổ 11’

- GV treo tranh kinh thành Huế & giới

thiệu nhà Nguyễn đã chọn Phú Xuân làm

kinh đô, các đời vua nhà Nguyễn

*HĐ nhóm 7’ (Không y/c nắm ND, chỉ cần

biết Bộ luật Gia Long do nhà Nguyễn ban

hành)

? Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn

chia sẻ quyền lợi của mình cho ai?

- GVKL: Các vua nhà Nguyễn thực hiện

chính sách quản lí xã hội rất chặt chẽ & tàn

bạo

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- GV y/c HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

- Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế

- HS trả lời

- HS nhận xét

+ Sau khi vua Quang Trung mất,lợi dụng triều đình đang suy yếu,Nguyễn Ánh đã đem quân tấncông, lật đổ nhà Tây Sơn

+ Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế,lấy niên hiệu là Gia Long, chọnHuế làm kinh đô Từ năm 1802đến năm 1848, nhà Nguyễn trảiqua các đời vua: Gia Long, MinhMạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- HS xem tranh

- Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ

tự các đời vua đầu nhà Nguyễn(Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị,

Trang 6

Bài 7: KHI NHÌN THẤY CÓ NGƯỜI QUA ĐƯỜNG SẮT

TRONG KHI XE LỬA SẮP TỚI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : HS thực hiện việc giúp đỡ những người đang ở xung quanh đường

ray tránh đi khi xe lửa sắp đến bằng nhiều cách: báo họ rời đi, giúp họ nhanhchóng rời khỏi đường ray, …

2 Kĩ năng: HS biết tìm cách báo hiệu cho người đang chuẩn bị qua đường ray khi

xe lửa sắp đến để rời đi an toàn

3 Thái độ: HS biết nhắc nhở mọi người giúp đỡ những người xung quanh đường

ray tránh xa, rời đi nơi khác khi xe lửa sắp đến

II CHUẨN BỊ: Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho HS lớp 4

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 HĐ trải nghiệm (3’)

- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và chia

sẻ những trải nghiệm của bản thân về các

tình huống khi nhìn thấy có người qua đường

sắt trong khi xe lửa sắp tới

2 HĐCB (10’) - Gọi 2 HS đọc câu chuyện

“Chuyện nhỏ đừng để thành to”

+ Hạnh và Hùng đã đi đâu và thấy những gì?

+ Khi nhìn thấy một người đang đạp xe thật

nhanh về phía đường ray, trong lúc xe lửa

+ Tình huống 1: Hai bạn gái đang chơi trên

đường ray lúc xe lửa đang chạy tới

+ Tình huống 2: Một bà cụ đang đi qua

đường ray xe lửa và không biết xe lửa đang

chạy tới gần

+ Tình huống 3: 3 Bạn trai đang chơi thả diều

khi xe lửa đang chạy tới

- GV nhận xét, kết luận

- Gọi hs đọc lại các câu thơ trong SGK

- HS hồi tưởng và chia sẻ nhữngtrải nghiệm của bản thân

- HS thực hiện, trao đổi cặp đôi để nêu ý kiến theo các câu hỏi:

+ mua quà sinh nhật tặng Quốc.Hai bạn thấy một người đang đạp

xe thật nhanh về phía đường raykhi có xe lửa đang tới

+ Hạnh hốt hoảng

+ Hai bạn chạy thật nhanh đến gần,

cố sức la to: “Xe lửa, xe lửa đếnbác ơi!” Bác nghe thấy tiếng gọilớn, liền giật mình dừng lại

+ Giúp bác ấy dừng lại đúng lúc đểtránh tai nạn xảy ra

- HS lắng nghe

- Các nhóm thực hiện - Đại diệncác nhóm trình bày

- 3-4 Hs đọc

Trang 7

4 HĐ đóng vai (10’)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, đưa ra tình

huống trong SGK, Y/c 4 nhóm đóng vai và

đưa ra ý kiến để giúp Tâm và Bích…

- GV nhận xét về các cách giải quyết của các

nhóm

5 Củng cố - Dặn dò (3’)

? Khi nhìn thấy có người muốn băng qua

đường sắt lúc xe lửa sắp đến, chúng ta phải

làm gì?

- Nhận xét tiết học - Dặn dò hs chú ý đảm

bảo an toàn cho chính bản thân mình và

người khác khi thấy xe lửa đang tới

- GD tính sáng tạo, ham thích khoa học

II ĐỒ DÙNG DH: Bộ khoa học năng lượng, MTB

- GT về “Máy sản xuất điện từ dòng nước chảy” (Mở

video 2.2 – Máy sản xuất điện từ dòng nước chảy)

- Y/c Hs nêu tác dụng của máy sản xuất điện …

b HD Hs lắp ghép (25’)

- HD các nhóm phân chia các thành viên của nhóm phối

hợp thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian cho phép Ví

dụ: 1 học sinh thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước

bỏ vào khay phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã thu

nhặt lắp ghép.

- HD Hs sử dụng sách HD lắp ghép và trên máy tính

bảng

c Trình bày sản phẩm

- Y/c các nhóm lần lượt trình bày cấu tạo và nguyên tắc

hoạt động của mô hình “máy sản xuất điện từ dòng nước

chảy”

- Gợi ý các nhóm có thể chụp lại các hoạt động trong giờ

học và lưu trữ vào thư mục riêng của nhóm mình (hoặc

lưu vào thẻ nhớ cá nhân)

Trang 8

- GV đánh giá phần trình bày của các nhóm.

- Y/c Hs nhắc lại kiến thức ở bài học

*HS tiếp thu tốt có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng thước dây, bước chân

*Hs tiếp thu tốt làm được BT2

II ĐD DH: Thước dây cuộn - Cọc tiêu, cột mốc.

- GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài

đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20m.

Hãy vẽ đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị đoạn

- HS dựa vào chú ý cách đo như

GV đã HD để đo độ dài giữa 2điểm cho trước

Trang 9

+ BT1:

- GV GT (chỉ lên bảng) CD bảng lớp học

là 3m

- Y/c HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

- GV kiểm tra việc thực hành của mỗi HS,

nhận xét & đánh giá

3) Củng cố, dặn dò : (3- 5 ph)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà thực hiện đo sân nhà và

chuẩn bị tiết sau

- Hs lắng nghe

- HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ 3m = 300 cm

Độ dài thu nhỏ 300 : 50 = 6 (cm)

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, đảm bảo tốc độ Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Yêu thích môn học, yêu thích sự khám phá

* GDMT :Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của môi

trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.

II ĐỒ DÙNG DH: Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK; Bảng phụ viết sẵn câu,

đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “Dòng sông

mặc áo” và TLCH SGK

- Nhận xét

2 Bài mới (28’)

a Giới thiệu bài (1’)

+ Em đã biết những cảnh đẹp nào trên

đất nước ta và trên thế giới?

- Y/c HS quan sát tranh vẽ SGK

- Giới thiệu và ghi tên bài

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc: (12p)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 3 đoạn

- Yc Hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp :

+ Sửa lỗi phát âm, ngắt câu dài: HD hs

đọc chữ số La Mã XII

- Y/c HS đọc thầm chú giải

- 3 em đọc và trả lời câu hỏi

- Nối tiếp kể tên một số danh lam thắngcảnh

- Quan sát và nêu nội dung bức tranh

- 1 HS đọc toàn bài

Đoạn 1: Ăng - co Vát đầu thế kỉ XII.Đoạn 2: Khu đền chính xây gạch vỡ.Đoạn 3:Toàn bộ khu đền từ các ngách

* Câu dài:

“ Những ngọn tháp cao vút ở phía trên,lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốtxoà tán tròn / vượt lên hẳn những hàngmuỗm già cổ kính.”

Trang 10

- Y/c HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải

- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK

Đoạn 1: Y/c hs trao đổi theo nhóm và

+ Du khách cảm thấy ntn khi đến thăm

Ăng - co Vát ? Vì sao lại như vậy?

- Treo tranh ảnh về ngôi đền và giới

thiệu về vẻ đẹp đặc biệt của nó

+ Bài Ăng - co Vát cho ta thấy điều gì ?

- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi

- Treo bảng phụ đoạn cần đọc diễn cảm:

+ Gọi 1 HS đọc ; Phát hiện giọng đọc

1 GT chung về khu đền Ăng – co Vát

+ Được xây dựng ở Cam-pu- chia vàođầu thế kỉ XII

- HS trả lời

2 Đền Ăng – co Vát được XD rất to đẹp

+ Gồm 3 tầng với những ngọn tháp caovút, … được ghép bằng tảng đá lớn đẽogọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kínkhít như xây gạch vữa

+ Thấy như bị lạc vào thế giới của nghệthuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại

Vì nét kiến trúc độc đáo và có từ lâuđời

- 2-3 em nhắc lại nội dung

+ Quyền được tiếp nhận thông tin

(Ăng-co Vát, một công trình KT và điêu khắctuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia)

- 3 hs đọc nối tiếp

- HS thực hiện yêu cầu

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 11

- Gọi HS thể hiện lại.

Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 6 năm 2020

Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I.MUC TIÊU

1 KT: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đótrong một số cụ thể; So sánh được các số có đến sáu chữ số; Biết sắp xếp bốn số tựnhiện theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

- Gọi HS đọc y/c và quan sát GV HD

mẫu GV lưu ý HS khi gặp trường hợp

có 0 ở giữa

- Hs thực hiện yêu cầu

Bài 1 Viết theo mẫu:

- HS đọc đề bài và quan sát bảng

- HS làm bài Lần lượt HS lên bảng điềnkết quả

- Lớp và GV nhận xét kết quả

Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng:

- Hs đọc y/c và quan sát mẫu

M: 1763 = 1000 + 700 + 60+ 3

5794 = 5000 + 700 + 90 + 4

Trang 12

+ Lưu ý: Có những trường hợp phải

thực hiện phép tính trước rồi so sánh sau

- Hs đọc y/c và làm bài cá nhân

a Hai số tự nhiên liên tiếp lớn (kém)nhau 1 đơn vị

- Hs đọc y/c, nghe HD và làm bài

Trang 13

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn (BT1,2);quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữmiêu tả thích hợp (BT3)

- Rèn cho HS kĩ năng viết văn miêu tả

- Gọi Hs đọc đoạn văn miêu hình dáng

con vật đã viết giờ trước - Nhận xét

2 Bài mới

a GTB: GV nêu MĐ y/c của tiết học

b HD quan sát và chọn lọc chi tiết

miêu tả (30’)

Bài 1; 2: Yc HS đọc y/c bài 1; 2 Y/c

các nhóm đọc kỹ ND bài tập và TLCH

Ghi lại những đặc điểm được miêu tả

- Yc HS làm bài, GV phát phiếu cho 3

Bài 3 - Gọi HS đọc y/c bài tập, GV treo

tranh ảnh một số con vật, HS quan sát

? Em thích nhất con vật nào? Con vật

đó có những bộ phận nào?

- Yc HS q/ sát mẫu và nhận xét học tập

- Yc HS viết bài (10')

- Yc HS đọc kết quả bài viết Lớp và

GV nhận xét kết quả, số bài hay, sử

+ Bờm: được cắt rất phẳng+ Ngực: nở

+ Bốn chân: khi đứng vững cứ dậm lộpcộp trên đất

+ Cái đuôi: dài, ve vẩy hết sang phải lạisang trái

- Hs đọc yc: Quan sát và tả lại các bộphận của một con vật em yêu thích+ Con chó + Con bò + Con chim

- Tự viết vào VBT dựa vào dàn ý giờtrước, 2 em làm bảng phụ

- 3-4 em đọc bài

- Lớp nh.xét về cách q/sát, dùng h/ảnh,trình tự miêu tả, cách dùng từ đặt câu

- Hs thực hiện

-Địa lý: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 14

II ĐỒ DÙNG DH: Bản đồ tự nhiênVN - Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai

thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường

III CÁC HĐ DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Y/c chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của

- GV: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quan

trọng nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai

thác dầu khí ở biển Đông để phục vụ trong nước

& xuất khẩu

- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu khí ?

- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu

hỏi của mục này trong SGK?

- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng

hàng ngày mà các em biết?

- GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác

được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang

xây dựng các nhà máy lọc & chế biến dầu

*HĐ 2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có

rất nhiều hải sản?

- HĐ đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như

thế nào ? Những nơi nào khai thác nhiều hải

sản ? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

- Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK

- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm

gì để có thêm nhiều hải sản?

- GV y/c HS kể về các loại hải sản (tôm, cua,

cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp

- HS dựa vào tranh ảnh, SGK

để trả lời

Ngày đăng: 10/04/2021, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w