- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học. GDKNS:.. - Kĩ năng phân tích và đối chiếu các[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 3/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018 (4C)
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 (4A) Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018 (4D) Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2018 (4B)
ĐỊA LÍ
BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn
bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, ký hiệu bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
2 Kĩ năng: Nhận biết và nêu các yếu tố của bản đồ nhanh, đúng
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giáo viên giới thiệu bài mới
2 Bài mới.
a) Bản đồ:
HĐ1 (6’): Làm việc cả lớp.
- B1: Gv treo bản đồ lên bảng theo thứ
tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ rồi yêu cầu
học sinh nêu phạm vi lãnh thổ thể hiện
trên mỗi bản đồ
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề
mặt trái đất
+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận
của bề mặt Trái Đất - các châu lục
+ Bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ
phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất- nước
Việt Nam
- B2: Giáo viên nhận xét bổ sung rồi kết
luận những ý chính: Bản đồ là hình vẽ
thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
HĐ 2 (9’): Làm việc CN:
- B1: Giáo viên nêu nhiệm vụ và yêu
cầu học sinh thực hiện
- Hs quan sát, đọc tên các bản đồ treo trên bảng
+ Hs trả lời câu hỏi Học sinh khác nhận xét bổ sung
- Nhắc lại kết luận
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
Trang 2+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta
thường phải làm như thế nào?
- B2: Giáo viên sửa chữa và giúp học
sinh hoàn thiện câu trả lời
*Kết Luận: Muốn vẽ bản đồ của một
khu vực nào đó, người ta sử dụng ảnh
chụp từ máy bay hay vệ tinh , tính toán
chính xác các khoảng cách trên thực tế,
sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ, lựa chọn các kí
hiệu rồi thể hiện các đối tượng đó lên
bản đồ
b) Một số yếu tố của bản đồ:
HĐ3 (10’): Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc SGK,
quan sát bản đồ và thảo luận
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Giáo viên giải thích thêm và kết luận
*Kết Luận: Một số yếu tố của bản đồ
là: tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, kí
hiêu,…
HĐ4 (6’): Thực hành.
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Quan sát giúp đỡ
3 Củng cố- dặn dò(3’)
- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương Hs
học tập tích cực
- Nhặc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Hs thực hiện, trả lời câu hỏi gợi ý của Gv
- Đại diện các nhóm trả lời
- Học sinh nghe
- Hs quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác
- Học sinh làm việc theo cặp: 1 em và
ký hiệu 1 em nói ký hiệu đó thể hiện cái gì
- Lắng nghe
Ngày soạn: 3/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018 (4C)
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 (4A) Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2018 (4D, 4B)
KĨ THUẬT BÀI 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt khâu thêu
2 Kĩ năng: Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu.
- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ Khung thêu, sáp, phấn màu, thước dây, thước dẹt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra (2’)
- Dung cụ học tập của HS
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
- GV nêu mục đích bài học
*Hoạt động 1 (12’) : GV hướng dẫn HS
quan sát nhận xét về vật liệu khâu thêu
a Vải
- GV nhận xét
- Hướng dẫn HS chọn vải để học khâu
thêu Chọn vải trắng hoặc vải màu có
sợi thô, dày
b Chỉ:
- GV giới thiệu mẫu chỉ và đặc điểm của
chỉ khâu và chỉ thêu
- Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn
chỉ có độ mảnh và độ dai phù hợp với
vải
- Kết luận theo mục b
Hoạt động 2 (8’): Đặc điểm và cách sử
dụng kéo
- GV giới thiệu thêm kéo bấm cắt chỉ
- Lưu ý: Khi sử dụng kéo, vít kéo cần
được vặn chặt vừa phải
- GV hướng dẫn HS cách cầm kéo cắt
vải
+ Hoạt động 3 (10’): Quan sát, nhận xét
1 số vật liệu, dụng cụ khác
- Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu
trên vải
- Thước dây: làm bằng vải tráng nhựa
dài 150cm, để đo các số đo trên cơ thể
- Khuy thêu: giữ cho mặt vải căng khi
thêu
- Khuy cài, khuy bấm để đính vào nẹp
áo, quần
- Phấn để vạch dấu trên vải
4 Củng cố - dặn dò: (2’)
- Hát
- HS chuẩn bị dụng cụ
- HS nhắc lại
- HS đọc nội dung a (SGK) và quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của các mẫu vải
- Đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình 1
- Quan sát hình 2 và TLCH về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- HS quan sát, cho một vài em thực hành cầm kéo
- Quan sát hình 6, quan sát 1 số mẫu vật: khung thêu, phấn, thước
Trang 4- Em hãy kể tên 1 số dụng cụ cắt, khâu
thêu
- GV nhận xét tiết học ,dặn HS chuẩn bị
tiết sau
- HS kể
Ngày soạn: 3/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018 (4D)
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 (4A)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
LUYỆN ĐỌC: NHỮNG VẾT ĐINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ ngữ khó (hay lắm, năm nay), đọc trôi chảy, diễn cảm được nội dung truyện Thay đổi giọng đọc theo nhân vật trong truyện
2 Kĩ năng:
- Hiểu một số từ ngữ khó (dàn đồng ca, ngẩn người)
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện (hãy biết động viên, chia sẻ, gần gũi mọi người)
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định: (5’)
- KT sách vở của môn học, phổ biến một số
y/c khi học tập môn học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu mục đích, yêu cầu của
tiết học
2 Tìm hiểu bài:
HĐ1 Đọc truyện Những vết đinh: (10’)
- Gọi 1 Hs đọc cả bài
- T/c cho hs đọc theo đoạn (3 đoạn)
+ Đọc nối tiếp cá nhân, kết hợp chỉnh sửa phát
âm và giải nghĩa từ (cáu kỉnh, kiềm chế, xúc
phạm)
+ Đọc đoạn trong nhóm 3
- Gv đọc mẫu
HĐ2 Đánh dấu √ vào ô trống trước câu TL
đúng: (10’)
- Đ/án : a - ý 1;
b - ý 2;
c - ý 2;
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc
- Hs thực hiện
- Hs lắng nghe
Trang 5d - ý 3;
e - ý 1;
g – ý 2;
h – ý 2
- Y/c Hs đọc từng đoạn để tìm hiểu bài theo
các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng
- T/c cho Hs nêu ý nghĩa câu truyện và liên hệ
thực tế
HĐ3 Đọc diễn cảm: (10’)
- Y/c Hs luyện đọc đoạn 3: Gv đọc mẫu, sau
đó Hs luyện đọc cá nhân
- T/c thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nx, đánh giá
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Khuyên ta
không xúc phạm người khác, tránh để xãy ra
vết thương tinh thần trong lòng mọi người
- Nx tiết học
- Hs đọc thầm và chọn đáp án
- Hs nêu ý kiến
- Hs thực hiện cá nhân
- 3 – 4 H thi đọc
Ngày soạn: 3/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 (5B, 5A)
KHOA HỌC BÀI 1: SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố
mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
2 Kĩ năng: Kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II GDKNS:
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con
ai” (13’)
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những điểm
- Lắng nghe
Trang 6giống với bố, mẹ mình.
+ GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em
bé, sẽ phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé
đó Ngược lại ai nhận được phiếu có
hình bố, mẹ sẽ phải đi tìm con mình
- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy
định sẽ thắng)
+ HS chơi:
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
*Gv kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
b) Hoạt động 2: Làm việc cả lớp (20’)
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự
sinh sản
+ Cách tiến hành:
- B1: GV HD
- B2: Làm việc theo cặp
- GV HD, nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu
hỏi
*GDKNS: Nhận biết được các đặc điểm
của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét
bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau.
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau
3 Củng cố- Dặn dò: (2’)
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Học bài và chuẩn bị bài sau:
Nam hay Nữ
+ HS chơi theo 2 nhóm
+ HS nêu nhận xét
+ Vì các bé có những đặc điểm giống
bố, mẹ do bố, mẹ sinh ra
- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk) đọc các lời thoại giữa các nhân vật
- HS liên hệ vào thực tế gia đình
- HS làm việc theo cặp rồi trình bày trước lớp
- HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)
- HS nêu ý nghĩa bài học
Ngày soạn: 3/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018 (4A)
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018 (4D)
Trang 7THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 1)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cho Hs về đọc, viết số có nhiều chữ số và phân tích số theo mẫu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số nhanh, đúng
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con, bảng phụ, phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A Ổn định: (3’)
- KT sách vở của môn học, phổ biến một số y/c khi
học tập môn học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2 HD luyện tập: (28’)
Bài 1: Viết (theo mẫu).
- T/c cho hs làm bài cá nhân sau đó gọi 3 Hs lên
bảng làm
- Nx, củng cố
Bài 2: Viết số (theo mẫu).
- T/c cho hs làm bài cá nhân sau đó gọi 2 Hs lên
bảng làm
- Nx, củng cố, tuyên dương
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- T/c cho Hs làm việc cá nhân
- Gọi 4 hs lên bảng làm
- Gv nhận xét
Bài 4: Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số (theo
mẫu)
- T/c cho hs làm bài cá nhân
- Lắng nghe
- Hs thực hiện cá nhân sau
đó lên bảng điền kết quả
- HS Đọc và viết nối tiếp:
56 472; 28 683; 45 918; 94 507; 61 400; 80 016; 32 005
- 2 em lên bảng –cả lớp làm vào vở:
a/ 7281 = 7000+200+80+1
5029 = 5000+20+9
2002 = 2000+2 b/ 4000+800+70+5 = 4875 8000+300+60 = 8360 2000+20 = 2020
- 4 hs lên bảng làm
67258 84095 26084 + 8324 - 41739 X 3
75582 42356 78252
Trang 8- Gọi 2 Hs lên bảng làm.
- GV nhận xét, củng cố
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nx tiết học, HDVN
- Hs nêu y/c sau đó làm bài
cá nhân
- 2 hs lên bảng làm
Ngày soạn: 4/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018 (5B)
Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2018 (5A)
K
HOA HỌC
BÀI 2: NAM HAY NỮ (Tiết 1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau bài học HS phân biệt các đặc điểm về mặt xã hội giữa nam và nữ
2 Kĩ năng: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tôn trọng bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam hay bạn nữ
II GDKNS:
+ Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội + Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 phiếu như nội dung trang 8, bút dạ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu một số đăc điểm khác biệt giữa nam và nữ về
mặt sinh học
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: (2’)
HĐ1: Thảo luận: một số quan niệm xã hội về
nam và nữ (20’).
* Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về
nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan
niệm này
+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm.
- Y/c HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:
Câu 1 (Nhóm 1) Bạn có đồng ý với những câu dưới
- 2, 3 em trả lời
- HS làm việc theo 4 nhóm Nhóm trưởng của từng
Trang 9đây không? Hãy giải thích tại sao đồng ý ,tại sao
không đồng ý?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật
Câu 2 (Nhóm 2) Trong gia đình, những yêu cầu
hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có
khác nhau không và khác như thế nào? Như vậy có
hợp lí không?
Câu 3 (Nhóm 3) Liên hệ trong lớp mình có sự phân
biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như
vậy có hợp lí không?
Câu 4 (Nhóm 4) Tại sao không nên phân biệt đối
xử giữa nam và nữ?
Bước 2 Làm việc cả lớp.
- Yc đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi hs đọc mục bóng đèn tỏa sáng( trang 9)
Hoạt động 2: Kết thúc (5’)
- Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 1,2,3
trong sgk/6:
- Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa
bạn trai và bạn gái?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của
cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái?
- GV chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam
và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ
bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ
rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh
dục
- Y/c HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng (trang 7).
*GDKNS: - Nhận biết được đặc điểm đặc trưng
của nam và nữ
- Không có thái độ phân biệt nam, nữ.
3 Củng cố - dặn dò: (2’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
nhóm điều khiển các bạn trao đổi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác nhận xét BS
- Mỗi nhóm trả lời các nhóm khác có thể chất vấn
để làm sáng tỏ vấn đề
- Hs đọc
- Hs trả lời
- Hs nghe
- Hs đọc
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Trang 10Ngày soạn: 4/ 9/ 2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018 (5B)
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018 (5C) Thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2018 (5A)
KĨ THUẬT BÀI 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách đính khuy hai lỗ
2 Kĩ năng:
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ khuy đính tương đối chắc chắn
- Học sinh khéo tay đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu, khuy đính chắc chắn
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy hai lỗ Chỉ phen và vải sợi: 2 đến 3 chiếc khuy 2 lỗ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1(12’): Quan sát nhận xét mẫu.
- Gv cho học sinh xem hình a SGK.
- Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét
về đặc điểm hình dạng của khuy 2 lỗ?
- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về
đường khâu trên khuy 2 lỗ?
- Gv cho học sinh quan sát khung đính
trên sản phẩm may mặc như áo, so sánh vị
trí của các khuy và lỗ khuyết trên 2 nẹp
áo
- Gv nhận xét bổ sung: Khuy hay còn gọi
là cúc áo hoặc nút được làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau như nhựa, tai, gỗ với
nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác
nhau Khuy được đính vào vải bằng các
đường khâu qua 2 lỗ khung để nối khuy
với vải
Hoạt động 2(18’): Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
- Gv hướng dẫn học sinh quan sát hình 2
và đặt câu hỏi
- Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2
- Các tổ trưởng kiểm tra, báo cáo
- Đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khung đính trên sản phẩm đều nhau
- Khoảng cách đều nhau
- Học sinh lắng nghe
- Đặt vải lên bàn vạch dấu đường