- Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, câ[r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Ghi tên bài
- Muốn tính được chu vi khu vườn ta
cần biết những yếu tố gì? (chiều dài và
chiều rộng)
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài (GV củng cố cách tính chu vi, diện
Trang 2- GV nhận xét và đưa lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ
giải thích tỉ lệ 1 : 1000
- Yêu cầu HS nêu cách tìm độ dài thật
sau đó đi tính diện tích mảnh đất đó với
+ Phần đã tô mầu của hình tròn ta làm
như thế nào? để tính được hình tròn và
diện tích hình tròn ta làm như thế nào
để tính được hình tròn, diện tích hình
vuông và diện tích hình đã tô đậm
- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
102 80 = 9600( m2 ) = 0,96 ha Đáp số: 400; 0,96 ha
- HS lắng nghe, sai thì sửa
3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 mChiều cao của mảnh đất là:
2 x 1000 = 2000(cm) = 20 mDiện tích của mảnh đất là:
( 30 + 50) x 20 : 2 = 800(m2) Đáp số : 800m2
8 x 4 = 32 (cm2)b) Diện tích hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)Diện tích phần tô màu là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm2)Đáp số: a) 32 cm2 b) 18,24 cm2
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
+ Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đó Vì bàitoán cho tổng số HS, cho tỉ số giữa HSnam và HS nữ Để tính được số HS nữhơn số HS nam bao nhiêu em trước hết taphải tính số HS nam và số HS nữ
Trang 3- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm HS
Bài 3:
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài giảiTheo sơ đồ, lớp 5A có số học sinh namlà: 35 : (4 + 3) 3 = 15 (học sinh)
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán, HS cảlớp tóm tắt trong vở
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
12 x 12 = 144 (m2)Đáp số: 144m2
- Hs nêu
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
_
Trang 4CHÍNH TẢ TIẾT 2: Nghe- viết: TRONG LỜI MẸ HÁT (Tr.146) Nhớ - viết: SANG NĂM CON LÊN BẢY (Tr.154)
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó(BT2), viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
bảng lớp, cả lớp viết vào vở tên các cơ
quan, đơn vị ở bài 2, 3 trang 137, 138
/SGK
- Nhận xét chữ viết của HS
II Bài mới ( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học
chính tả bài Trong lời mẹ hát và bài Sang
năm con lên bảy, tiếp tục tìm đúng tên các
cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Lời ru của mẹ có ý nghĩa gì?
- Đọc và viết các cơ quan, đơn vị: + Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
+ Nhà hát tuổi trẻ
+ Nhà xuất bản Giáo dục
+ Trường Mầm non Sao Mai
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
Trang 5- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
2.2 Tìm hiểu nội dung bài: Sang năm
con lên bảy
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
cuối bài Sang năm con lên bảy.
+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Đoạn văn nói về điều gì?
+ Khi viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
ta viết như thế nào?
- Treo bảng phụ có viết quy tắc viết hoa
tên cơ quan, tổ chức
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm vào bảng nhóm báo cáo kết
quả Yêu câu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
cuộc đời, cho con ước mơ để bay xa
- HS tìm và nêu các từ khó Ví dụ:ngọt ngào, chòng chành, nôn nao,còng, lời ru, lớn rồi
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
+ Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữakhi ta lớn lên Sẽ không còn những thếgiới tượng tượng, thần tiên trongnhững câu chuyện thần thoại, cổ tích.+ Con người tìm thấy hạnh phúc ởcuộc đời thật, do chính hai bàn taymình gây dựng nên
+ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphạn tạo thành tên đó
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm trên bảng nhóm, HS cả lớplàm vào vở
- 1 HS báo cáo, HS cả lớp nhận xét bàilàm của bạn đúng/ sai, nếu sai thì sửalại cho đúng
Đáp án: Liên hợp quốc.
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao đọng/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em.Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Trang 6+ Em hãy giải thích cách viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức trên
3.2 Bài: Sang năm con lên bảy
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Đề bài yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS kẻ vở
làm 2 cột Cột bên trái ghi các tên viết
chưa đúng, cột bên phải ghi tên viết đúng
- Gọi 1 HS báo cáo, HS cả lớp nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Khi viết tên một số cơ quan, xí nghiệp,
công ti em viết như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài của một số HS
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
- Nhiều HS lần lượt giải thích cách viết
hoa tên các cơ quan, tổ chức
Bài 2
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đề bài yêu cầu tìm tên các cơ quan,
tổ chức viết chưa đúng trong đoạn văn
và viết lại cho đúng
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm HS cảlớp làm vào vở
- HS báo cáo kết quả HS cả lớp nhậnxét bài làm của bạn
Tên viết chưa đúng
Bộ/ lao động Thương binh và
Bộ Lao động Thương binh và
- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớpviết vào vở
- Lắng nghe, thực hiện ở nhà
Trang 7- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa các danh
hiệu, giải thưởng, huy chương và kỷ niệm
chương Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Chuẩn bị bài sau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- GV mời HS lên bảng làm bài tập trên
bảng
- GV nhận xét chữa bài
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học này chúng ta ôn tập về
- GV yêu cầu HS nêu các quy tắc và
công thức tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần, thể tích của từng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 1 HS lên bảng chỉ vào hình và gọitên hình
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HSnêu về một hình, HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến
- 2 HS đọc lại công thức trên bảng
- 1 HS đọc đề trước lớp, cả lớp đọc
Trang 8- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi b và hỏi:
Bạn An muốn dán giấy màu lên mấy mặt
của hình lập phương?
- Như vậy diện tích giấy màu cần dùng
chính là diện tích nào của hình lập
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và đưa lời giải
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùngnghe
- 1 HS tóm tắt bài toán
- Bạn An muốn dán giấy màu lên tất
cả các mặt (6 mặt) của hình lậpphương
- Diện tích giấy màu cần dùng chínhbằng diện tích toàn phần của hình lậpphương
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giải
a Thể tích của cái hộp hình lậpphương là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)
b, Diện tích giấy màu cần dùng đểdán là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm3)Đáp số: 1000cm3, 600cm3
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiThể tích của bể nước là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài út
Vịnh và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- Nhận xét HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Bài thơ Những cánh buồm mà các em
học hôm nay sẽ cho chúng ta biết
những ước mơ đẹp của tuổi thơ và tình
cảm cha con sâu nặng
- Ghi tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi hs đọc nối tiếp
+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm
- HS lắng nghe và xác định yêu cầu tiếthọc
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- 5 hs đọc nối tiếp ( Mỗi hs đọc 1 khổ thơ)+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm
Trang 10+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ chú giải.
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV chia lớp thành các nhóm, đọc và
thảo luận
- GV nêu từng câu hỏi, mời đại diện HS
phát biểu, sau khi HS phát biểu yêu cầu
HS nhận xét, bổ sung ý kiến
+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi
ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và
miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi
biển
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện
cuộc trò chuyện giữa hai cha con
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa
hai cha con bằng lời của em
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con
có ước mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
- Những lời nói thơ ngây của con trẻ
trước biển, ước mơ về những điều chưa
biết trong cuộc sống của con là người
cha bồi hồi xúc động vì ông đã gặp lại
tuổi thơ và ước mơ của mình khi còn là
một cậu bé lần đầu tiên đứng trước
biển
+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu
nội dung chính của bài
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ
- HS đọc theo cặp Đại diện cặp đọc
+ Những câu thơ:
Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà.
Những nơi đó cha chưa hề đi đến.
Con: Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi
+ HS tự thuật lại
+ Con ước mơ được khám phá những điều
chưa biết về biển, được nhìn thấy cây, nhàcửa ở phía chân trời xa
+ Ước mơ của người con gợi cho cha nhớđến ước mơ thuở nhỏ của mình
- HS lắng nghe
+ Bài thơ ca ngợi ươc mơ khám phá cuộcsống của trẻ thơ, những ước mơ làm cuộcsống không ngừng tốt đẹp hơn
Trang 11- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
của bạn nhỏ trong bài?
(Giáo viên vận dụng nội dung bài liên
hệ vào thực tế Giáo dục cho HS biết yêu
vẻ đẹp các vùng biển và biết bảo vệ các
vùng biển của nước ta).
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc bài
thơ Xem và chuẩn bị trước bài tiếp theo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Nêu tác dụng của dấu phẩy?
+ Cho ví dụ?
- Nhận xét HS
- HS nêu và cho ví dụ
- HS lắng nghe
Trang 12B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
+ Hôm nay chúng ta cùng củng cố
kiến thức về dấu hai chấm, tác
dụng: dẫn lời nói trực tiếp, dẫn lời
giải thích cho điều đã nêu ra trước
+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu
hai chấm dùng để báo hiệu lời nói
của nhân vật?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về tác dụng của dấu hai
chấm và treo bảng phụ qui tắc
- Từ kiến thức về dấu hai chấm đã
học, các em tự làm bài tập 1
- Gọi HS chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm
treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả
lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS giải thích vì sao em lại
đặt dấu hai chấm vào vị trí đó
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu haichấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc képhay dấu gạch đầu dòng
- Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc phần ghi nhớ trênbảng phụ
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi
lớn: hôm nay tôi đi học.
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 3 HS làm trên bảng nhóm Mỗi HS chỉ làm 1câu Lớp làm vở bài tập
- 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai,nếu sai thì sửa lại cho đúng
Trang 13- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu
chuyện Chỉ vì quên một dấu câu.
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học
thuộc kiến thức Chuẩn bị tiết sau:
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
- Đồng ý là tao chết
+ Vì câu sau là câu nói trực tiếp của nhân vậtnên dấu hai chấm phải được đặt ở cuối câutrước
b) Tôi đã ngửa cổ cầu xin: "Bay đi, diều ơi! Bay đi!"
+ Vì câu sau là lời nói trực tiếp của nhân vậtnên dấu phẩy phải được đặt ở cuối câu trước
c) Từ Đèo Ngang thiên nhiên kì vĩ : Phía Tây
là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía Đông là
+ Vì bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộphận đứng trước
+ Để người bán hàng khỏi bị hiểu lầm, ôngkhách cần ghi thêm dấu hai chấm vào câu như
sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ :
Linh hồn bác sẽ được lên thiên đường.
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- GV mời HS lên bảng làm bài tập trên
bảng
- GV nhận xét chữa bài
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Tiết học này chúng ta cùng tiếp tục làm
các bài toán luyện tập về diện tích và thể
tích của các hình đã học
2 Hướng dẫn làm bài tập
2.1 Bài: Luyện tập (Tr.169)
Bài 1:
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài
tập, yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
- GV chữa bài HS
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề toán
- GV mời HS tóm tắt bài toán
+ Để tính được chiều cao của bể hình hộp
chữ nhật ta có thể làm ntn?
+ Như vậy để giải bài toán này chúng ta
cần làm mấy bước, mỗi bước có nhiệm vụ
là gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi nhận xét
- Theo dõi bài chữa của GV, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vởcho nhau để kiểm tra bài
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt bài toán, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Ta có thể lấy thể tích đã biết chiacho diện tích đáy bể
+ Ta làm hai bước:
Bước 1: Tính diện tích đáy bể
Bước 2: Tính chiều cao của bể
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giảiDiện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5m
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
Trang 15trên trên bảng lớp.
- GV nhận xét bài làm HS
Bài 3:
- GV mời HS đọc đề toán
- GV mời HS tóm tắt bài toán
+ Để so sánh được diện tích toàn phần của
hai khối hình lập phương với nhau chúng
- GV mời HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giảiDiện tích toàn phần của khối lậpphương nhựa là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Cạnh của khối lập phương gỗ là:
10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối lậpphương gỗ là:
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối nhựagấp diện tích toàn phần của khối gỗ
Bài giảiNửa chu vi của mảnh vườn hình chữnhật là: 160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhậtlà
80 - 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật
Trang 16- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài HS
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề toán
- GV mời HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, đồng thời vẽ
hình lên bảng và yêu cầu HS quan sát
hình
+ Để tính được chu vi và diện tích của
mảnh đất có dạng như trên chúng ta cần
biết những gì?
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo
dõi và giúp đỡ các HS gặp khó khăn
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- HS thực hiện chuyển đổi công thức:
Sxq = (d + r) x 2 x h
h = (d + r) x 2Sxq
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giảiChu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao của hình hộp chữ nhật
60000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30cm
Bài 3:
- HS đọc đề bài và quan sát hình
+ Chúng ta cần biết độ dài các cạnhcủa mảnh đất trong thực tế sau đómới tính được chu vi và diện tíchcủa nó
- HS cả lớp cùng thực hiện chia và
đi đến thống nhất chia thành mộthình chữ nhật và một tam giácvuông (như hình vẽ)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Độ dài của cạnh CD trong thực tếlà: 3 x 1000 = 3000 (cm)
3000cm = 30m
Trang 17- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích của mảnh đất hình chữnhật ABCE là:
50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích của phần đất hình tamgiác CDE là:
30 x 40 : 2 = 600(m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDElà: 1250 + 600 = 1850(m2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của bài văn tả
con vật đã viết lại
- Nhận xét ý thức học bài của HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
+ Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả
người?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 18- Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết, hôm
nay các em cùng lập dàn ý cho bài văn tả
người và trình bày miệng một đoạn trong
- Gợi ý HS: Em nhớ lại những đặc điểm
tiêu biểu về ngoại hình của người đó, chọn
những từ ngữ, hình ảnh sao cho người đọc
hình dung được người đó rất thật, rất gần
gũi hoặc để lại ấn tượng sâu sắc với em
- Gọi 3 HS làm vào bảng nhóm dán bài lên
bảng GV sửa chữa cách dùng từ cho HS
- Gọi HS dưới lớp đọc dàn ý của mình
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
Gợi ý HS: Chọn đoạn em trình bày, sau đó
từ các ý đã nêu trong dàn bài, em nói
thành câu, giữa các câu có sự liên kết về ý
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét HS trình bày rõ ràng, lưu loát,
tự nhiên
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn
tả người để chuẩn bị cho tiết sau
- HS lắng nghe và xác định nhiệm
vụ của tiết học
Bài 1:
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Nối tiếp nhau nêu đề bài mìnhchọn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phầncủa gợi ý 1
- 3 HS làm vào giấy khổ to HS cảlớp làm vào vở
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết qủalàm việc
- 3 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý bàivăn tả người của mình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2:
- 1 HS đọc trước lớp
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nóiđoạn văn trong bài văn tả người củamình
- 5 HS trình bày đoạn văn trước lớp
- Biết nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô