- Hiểu ND ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. Thái độ: GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn [r]
Trang 1TUẦN 24 (11/5 – 15/5/2020)
NS: 7/5/2020
NG: Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2020 TOÁN Tiết 122 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán có liên quan trong thực tiễn 3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài. II ĐỒ DÙNG DH: III CÁC HĐ DH HĐ của GV HĐ của HS 1 Kiểm tra bài cũ (4’) - Gọi hs lên bảng làm bài 1b ở nhà 4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây 6 4 3
14,6 giờ 13,6 giờ 28,5 giây - NX đánh giá 2 Bài mới (30’) - Giới thiệu bài + ghi đầu bài HĐ1 HD tìm hiểu bài Ví dụ 1: GV đọc đề bài và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - HDHS nêu phép chia tương ứng: - GV HDHS đặt tính và thực hiện phép chia Chia riêng các số đo theo từng loại đơn vị Ví dụ 2: GV nêu và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - H: Muốn biết vệ tinh quay 1 vòng hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ chia cho 4 được 1 dư 3 đổi ra phút bằng 180 phút
- GV cho HS nêu nhận xét : - 2 Hs nêu - 3Hs thực hiện, cả lớp làm bài vào vở nháp sau đó nhận xét bài của bạn Ví dụ 1 Tóm tắt: 3 ván cờ : 42 phút 30 giây Mỗi ván : … phút … giây ? + Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? 42phút 30giây 3
12 14phút 10giây
0 30giây 00
Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây Ví dụ 2: 4 vòng : 7giờ 40phút 1 vòng : … giờ … phút ? - HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện - 1 HS lên bảng làm 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy: 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút + Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực
×
Trang 2- Khi chia số đo thời gian cho
một số, ta làm thế nào ?
- Gọi hs nêu lại
HĐ2: HD làm bài luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu của bài
- Cho HS làm bài các nhân vào
vở, gọi 4 em lên bảng làm Cho
lớp nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- HD phân tích đề toán
- Cho HS làm bài các nhân vào
vở, gọi 1 HS lên bảng làm Cho
Bài 1: Tính
a) 24 phút 12 giây : 4 = 24phút 12giây 4
12giờ - 7giờ 30phút = 4giờ 30phútThời gian trung bình làm một dụng cụ là:4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số: 1giờ 30phút
-TẬP ĐỌC Tiết 49 PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU
1 KT: HS Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng trang trọng, tha thiết
- Hiểu được ND ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với Tổtiên
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS biết tôn trọng và giữ gìn phong cảnh đẹp của đất nước
*GDQTE: HS có quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn.
II ĐỒ DÙNG DH: BGPP.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc.
- GV nh.xét và tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
- Hs thực hiện
Trang 3HĐ 1: HD HS luyện đọc
- YCHS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng (slide 1)
- Mời 1HS đọc bài văn
- YC Hs chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
+ Bài văn đó gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba ”
+ Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu, Phú Thọ, cách ngày naykhoảng 4000 năm
+ Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bênphải là dãy Tam Đảo như bức tườngxanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trong xanh + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương-
một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
+ Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ
Trang 4- YC Hs tìm ND của bài văn (slide 3)
thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp,
thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Liên hệ GDQTE: Các em có quyền
được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo
dục truyền thống uống nước nhớ
nguồn.
- GDHs lòng biết ơn tổ tiên
- NX tiết học, dặn dò về nhà.
việc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
* Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 Hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
1 Kiến thức: HS đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷchung, biết nhớ cuội nguồn của dân tộc ta
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD truyền thống uống nước nhớ nguồn HS có ý thức bảo vệ môi trườngcửa sông
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh
vùng cửa sông
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh
Đền Hùng”, TLCH về nội dung bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
Trang 5HĐ 1 HD HS luyện đọc:
- Mời một HS đọc bài thơ
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ
- GV HDHS quan sát tranh minh hoạ
cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú
giải từ cửa sông.
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
trong bài
- GV giảng thêm: Cần câu uốn
cong lưỡi súng – ngọn sóng uốn
cong tưởng như bị cần câu uốn
- YC HS luyên đọc theo cặp
- Mời một HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: HD tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
- 1 hs đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ lần 1
- HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó
đọc và dễ lẫn lộn: then khóa, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ lần 2
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấycửa sông cũng như là một cái cửa nhưngkhác với mọi cái cửa bình thường, không
có then cũng không có khoá
+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọtchảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về vớiđất liền, nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhautạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ,những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng,nơi những con tàu kéo cũi gió từ mặt đất,nơi tiễn đưa người ra khơi
Trang 6+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn nói lên điều gì?
HĐ3: HDHS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
- Y/cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV t/chức cho HS đọc diễn cảm
khổ thơ 4, 5
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai
khổ thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS
theo dõi GV đọc để phát hiện cách
ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét
- Y/c HS đọc thuộc lòng bài thơ HS
nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ Cuối cùng, mời 3 HS thi
đọc thuộc lòng cả bài thơ
3 Củng cố - Dặn dò 3’
+ Qua h/ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Gọi 2 em nhắc lại ND chính của
bài thơ Dặn HS về nhà học thuộc
lòng bài thơ, CB bài sau: Nghĩa thầy
trò
+ Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng
trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép nhân hoá giúp tác giả
nói được “tấm lòng’’ của cửa sông làkhông quên cội nguồn
*Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc hay
2 Kĩ năng: Nhận biết về biểu hiện của thái độ hòa đồng, chia sẻ với người khác
3 Thái độ: GD HS lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giấy A4, A0, bút chì, bút mực, bảng con, phấn, phim ngắn giới thiệu về hoàn cảnh
ra đời, ý nghĩa của quốc ca, quốc kì nước Việt Nam; máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DH:
Trang 7*Khởi động (5’)
- T/c cho hs chơi trò chơi: Đoán tên nước
*HĐ cơ bản (30’)
- Y/c HS đọc cá nhân Mục tiêu bài học (tr.29)
- GV y/c HS đọc trước lớp bài đọc “Cờ nước ta
phải bằng cờ các nước”
- Y/c HS đọc và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, chốt KT: Câu chuyện thể hiện lòng
yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc của Bác và
khẳng định là người Việt Nam cần có tinh thần tự
cường, tự tôn dân tộc
- T/c cho Hs chia sẻ kết quả làm việc cá nhân, nhấn
mạnh việc chia sẻ hiểu biết về một danh lam thắng
cảnh (hoặc một di tích lịch sử – văn hoá, anh hùng
dân tộc) Chia sẻ hiểu biết về hoàn cảnh ra đời, ý
nghĩa của quốc ca, quốc kì nước Việt Nam
- GV chốt lại ND và chiếu đoạn phim đã chuẩn bị
về hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa của quốc ca, quốc kì
nước Việt Nam
*HĐ tổng kết, đánh giá (3’)
- GV y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Y/c HS tìm hiểu thêm về người thiết kế lá cờ Việt
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về nhân, chia số đo thời gian với (cho) một số
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng nhân chia số đo thời gian thành thạo
3 Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống
21 giờ 69 phút 48giờ 180phút 6 phút 84 giây
hay:22giờ 9phút hay: 51 giờ hay: 7 phút 24 giây
24 giờ 42 phút : 6 = 4 giờ 7 phút
36 phút 27 giây : 9 = 4 phút 3 giây
- Gọi Hs nêu y/c và nêu lại cách nhân, chia số đo thời
gian
- Y/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài 2: Nối mỗi phép tính với kết quả đúng.
- HS làm bài cá nhân
5Hs lên bảng làm
-Hs khác nhận xét
Trang 84 giờ 17 phút x 5 6 giờ 9 phút
21 phút 12 giây x 5 21 giờ 25 phút
24 giờ 36 phút : 4 9,2 phút
- Gọi Hs nêu y/c
- T/c cho Hs làm bài theo tổ sau đó thi nối nhanh giữa
các tổ, chữa bài
Bài 4: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài giảiThời gian làm mỗi sản phẩm là:
-NS: 7/5/2020
NG: Thứ ba ngày 12 tháng 5 năm 2020
TOÁN Tiết 123 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.
2 KN: Rèn KN thực hiện giá trị của biểu thức và vận dụng giải toán trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của đề.
- Cho HS làm bài các nhân vào
vở Gọi 4 HS lên bảng làm, chữa
9 giờ 42 phút 14phút 52giây b) 36phút 12giây : 3
36phút 12giây 3
0 12phút 4giây 12giây
0
Bài 2 Tính :
Trang 9- Gọi HS nêu cách thực hiện phép
tính có dấu ngoặc đơn?
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
Bài 4: Gọi HS nêu y/cầu của bài.
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 1
= 15giờ 195phút = 18giờ 15phút b) 3giờ 40phút + 2giờ 25phút × 3 = 3giờ 40phút + 6giờ 75phút
= 9giờ 115phút = 10giờ 55phút
Bài 3 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần thứ nhất : 7 sản phẩmLần thứ hai : 8 sản phẩm … giờ ?… phút ?
1giờ 8phút × 15 = 15giờ 120phút = 17(giờ) Đáp số : 17 giờ.
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
I MỤC TIÊU
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để
tả cây chuối trong bài văn
-Viết được 1 bài văn ngắn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
- GDHS lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DH
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1
Trang 10- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối.
- Tranh ảnh hoặc vật thật về một số chồi cây, hoa quả (giúp học sinh quan sát, làmbài tập 2)
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 hs lần lượt đọc đoạn văn
hoặc bài văn về nhà mà các em
đã viết lại sau tiết tập làm văn
tuần trước
2.Bài mới: 30’
- Giới thiệu bài :
Bài 1- Cho hs đọc y/cầu + đọc
bài cây chuối mẹ + đọc 3 câu hỏi
- Cho hs trình bày kết quả
+ Cây chuối trong bài được tả
theo thứ tự nào?
+ Còn có thể tả theo thứ tự nào
nữa
+ Cây chuối đã được tả theo cảm
nhận của giác quan nào?
+ Còn có thể quan sát cây cối
bằng những giác quan nào nữa?
+ Hình ảnh so sánh trong bài
+ Hình ảnh nhân hoá trong bài
- HS đọc bài
Bài 1 Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Trình tự tả cây cối: tả từng bộ phận của câyhoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tảbao quát rồi tả chi tiết
- Các giác quan được sử dụng khi quan sát: thịgiác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
- Biện pháp tu từ được sử dụng : so sánh, nhânhoá
- Cấu tạo: Gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiệu bao quát cây sẽ tả
+ TB : tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời
kì phát triển của cây
+ KB : Nêu ích lợi, tình cảm của người tả vềcây
- Hs trao đổi theo cặp
+ Cây chuối trong bài được tả theo từng thời kìphát triển của cây: Cây chuối con → cây chuối
to → cây chuối mẹ + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự : Tả từbao quát đến chi tiết từng bộ phận
+ Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác:thấy hình dáng của cây, lá, hoa …
+ Còn có thể quan sát cây cối bằng xúc giác,thính giác, vị giác, khứu giác …
+ Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác …/ Cáctàu lá ngả ra … như những cái quạt lớn./ Cáihoa thập thị, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non.+ Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưa đượcbao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ câychuối mẹ mập tròn ngập lại./ Vài chiếc lá đánhđộng cho mọi người biết …/ Các cây con cứlớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa
…/ Lẽ nào nó đành để mặc…để giập một hay
Trang 11- GV y/cầu hs chép lời giải đúng
vào vở
- GV KL
Bài tập 2 Cho hs đọc y/c của bài
tập - Gv nhắc hs chú ý :
+ Đề bài chỉ yêu cầu viết một
đoạn văn ngắn nên các em chỉ
chọn tả một bộ phận của cây
+ Khi tả, các em có thể chọn cách
miêu tả bao quát rồi tả chi tiết
hoặc tả sự biến đổi của bộ phận
đó theo thời gian + Cần chú ý
- Y/c những hs viết đoạn văn
chưa đạt về nhà viết lại
- Dặn cả lớp chuẩn bị cho tiết
Viết bài văn tả cây cối tiếp theo
(đọc trước 5 đề, chọn 1 đề, quan
sát trước 1 loài cây)
hai đứa con đứng sát nách nó./ Cây chuối mẹkhẽ khàng ngả hoa…
- Hs chép lời giải đúng vào vở bài tập (hoặcđánh dấu trong sách giáo khoa)
Bài 2 Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận
của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- 1 hs đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
- Hs q.sát tranh ảnh và nghe Gv giới thiệu
- Hs nói về bộ phận của cây em chọn tả
- Hs suy nghĩ viết đoạn văn vào vở hoặc vở bàitập, trình bày kết quả bài làm
VD: Những quả đào vừa chín trên cây trông thật thích mắt Quả bầu bĩnh, bóng mọng, to bằng nắm tay trẻ con trông thật thích mắt Phía cuống cái hạt lòi ra căng bóng chứa đầy nhân Cả vườn dậy lên mùi đào chín thật ấm.
Em với tay hái một trái đưa lên miệng cắn, thật
đã cơn khát.
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 52 LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU (SGK-86)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Củng cố biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng đúng biện pháp thay thế từ ngữ trong khi
viết văn
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết đoạn văn.
Trang 12III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bai cũ (3’)
- Kiểm tra 2 hs: Cho hs làm lại
bài tập 1 và bài tập 2 tiết luyện từ
và câu: Mở rộng vốn từ: Truyền
thống.
2 Bài mới (30’)
HĐ1: HD học sinh làm BT:
Bài 1 Gọi hs đọc y/cầu của bài.
- Cho hs đọc y/cầu của bài tập và
đọc đoạn văn (Gv đưa bảng phụ
đã viết đoạn văn lên bảng)
Bài 2 Gọi hs đọc y/cầu của bài.
- Cho HS làm việc theo cặp, đại
diện cặp báo cáo kết quả
- Dặn hs viết đoạn văn chưa đạt
về nhà viết lại vào vở
- Cả lớp đọc trước nội dung tiết
- Hs 1 làm bài tập 1
- Hs 2 làm bài tập 2
Bài 1 Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng
những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù ĐổngThiên Vương (Thánh Gióng)? Việc dùngnhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tácdụng gì ?
Các từ ngữ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”
Câu 1: Phù Đổng Thiên Vương, trang namnhi
Câu 2: Tráng sĩ ấy
Câu 3: Người trai làng Phù Đổng
Tác dụng của việc dung từ ngữ thay thế:tránh lặp lại từ, giúp cho việc diễn đạt sinhđộng hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liênkết
- Hs dùng bút chì đánh số thứ tự các câu trongđoạn văn
- 1 hs lên bảng làm bài Lớp nhận xét
Bài 2 Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong
hai đoạn văn sau bằng đại từ hoặc từ ngữ đồngnghĩa
- HS làm việc theo cặp, đại diện cặp báo cáokết quả:
+ Câu 5: để nguyên không thay
+ Câu 6: người con gái vùng núi Quan Yên thay cho Triệu Thị Trinh.
+ Câu 7: bà thay cho Triệu Thị Trinh.
- 1 hS
Trang 13Luyện từ và câu ở tuần 27.
- Mọi người cần phải có quê hương
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Yêu quý tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương đông tình với nhữngviệc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
- GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương
II ĐDDH:
Thẻ màu, các bài thơ, bài hát nói về tình quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Không tán thành với ý kiến b, c
- Hỏi HS những biểu hiện khác mà em cho
là thể hiện tình yêu thực sự với quê hương
* HĐ3(5’): Xử lí tình huống – BT3(SGK)
- YC các nhóm thảo luận- Xử lí tình huống
- YC các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- NX các ý kiến
- KL (SGV- 44)
* Hoạt động 4 ( 10 p) : Cuộc thi hướng
dẫn viên du lịch địa phương
- Chia lớp làm 4 nhóm: Yêu cầu các nhóm
viết lời giới thiệu về các sản phẩm của quê
hương
- Đại diện các nhóm lên trình bày và giới
thiệu các sản phẩm của quê hương mình
+ Em có nhận xét suy nghĩ gì về quê hương
mình?
+ Để quê hương ngày càng phát triển em
- Trình bày giới thiệu tranh ảnh của nhóm mình
- Cùng xem tranh của các bạn và thảo luận
- Nghe GV nêu ý kiến và giơ thẻ
- 5 em
- HS nêu hành động khác mà mình biết