Kiến thức: HS Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết miêu tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1).. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đoạn văn.[r]
Trang 1TUẦN 15
NS: 11/12/2019
NG: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 71: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân Vận dụng để tìm
x và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán, tính toán thành thạo
3 Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập tiết
trước
- GV nhận xét và đánh giá HS
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập
về chia mốt số thập phân cho một số thập
phân
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Đặt tính – Tính (7’)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Yyêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 2: Tìm x (7’)
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 Hs nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở
17,55: 3,9= 4,5 0,603 : 0,09 = 6,70,3068:0,26 =1,18 98,156:4,63=21,2
- Hs theo dõi
- 1 Hs nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- Hs làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
Trang 2- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 3: (8’)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì?
- Muốn tính được 5,32 kg có tất cả là
bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?
* Tóm tắt : 3,925 kg : 5,2 lít
5,32 kg : … lít ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 4: (10’) **
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218 : 3,7
chúng ta phải làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép
chia đến khi nào ?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở
phần thập phân của thương thì số dư của
phép chia 218 : 3,7 là bao nhiêu ?
- GV nhận xét tuyên dương HS
C Củng cố – dặn dò.(3’)
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học
sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài:
Bài giảiCách 1: Một lít dầu hoả cân nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả cân nặng là: 5,32 : 0,76 = 7 ( lít)
Đáp số: 7 lítCách 2: Số lít dầu hoả nếu chúng
cân nặng 5,32kg là:
5,32 x 5,2 : 3,952 = 7 (lít) Đáp số: 7 lít
- Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
Trang 3- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợpnội dung từng đoạn.
- Hiểu nội dung Người Tây nguyên yêu quý cô giáo, mong muốn con em mình được học hành (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS yêu quý cô giáo
* GD HS về công lao của Bác đối với đất nước và tình cảm của nhân dân đối với Bác.
* Các em có quyền được đi học, được biết chữ, có bổn phận yêu quý kiến thức, tôn trọng thầy cô.
II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính, máy chiếu.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Goi hs đọc thuộc lòng bài thơ Hạt
gạo làng ta
- Bài thơ cho em hiểu điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu tranh SGK (Slide 1):
? Tranh vẽ những gì?
Người dân miền núi nước ta rất ham
học Họ muốn mang cái chữ về bản để
xoá đói giảm nghèo, lạc hậu Bài tập
đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản
ánh lòng ham muốn đó
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc (10’)
- GV gọi 1 Hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn ( HD đọc: Đọc
với giọng kể chuyên: trang nghiêm ở
đoạn dân làng đón cô giáo với những
nghi thức trang trọng; vui hồ hởi ở
đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- HS nêu tiếng khó đọc
- GV ghi bảng từ khó
- 3HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo làng ta
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS nêu tiếng khó: Chư Lênh, Rok, lũlàng, phăng phắc …
- Gọi HS đọc từ khó
- Tốt cái bụng đó cô giáo ạ!
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữnào!
- Ôi chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
Trang 4- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- Yêu cầu HS nêu chú giải
- GV giới thiệu hình ảnh chiếc gùi của
đồng bào Tây Nguyên (Slide 2)
- Luyện đọc theo nhóm 4
- GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài (12’)
? Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
? Người dân Chư Lênh đón cô giáo
như thế nào?
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng
háo hức chờ đợi và yêu quý "cái chữ"?
? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào?
? Tình cảm của người dân Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều
gì?
*TTHCM: Cô giáo Y Hoa viết chữ gì
cho dân làng xem? Vì sao cô giáo viết
chữ đó?
H: Bài văn cho em biết điều gì?
- GV ghi nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
c) Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc (Già Rok xoa tay … A, chữ, chữ
- A, chữ, chữ cô giáo!
- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 2 HS nêu chú giải (SGK)
- HS quan sát lên máy chiếu
- Hs luyện đọc theo nhóm 4
để trở thành người trong buôn
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người imphăng phắc khi xem Y Hoa viết.Y Hoaviết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân
ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đậprộn ràng khi viết cho mọi người xem cáichữ
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyênđối với cô giáo, với cái chữ cho thấyngười Tây Nguyên rất ham học, hamhiểu biết
+ Người Tây Nguyên rất quý người,yêu cái chữ Người Tây Nguyên hiểurằng: chữ viết mang lại sự hiểu biết ấm
no cho mọi người
* Ý nghĩa: Bài văn cho em biết người
Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mongmuốn con em được học hành
- 2, 3 hs nêu nội dung
- 4 HS đọc
- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng
* Nhấn giọng : xoa tay, vui hẳn, xem cáichữ, phải đấy, xem cái chữ nào, im
Trang 5cô giáo!) ( Slide 3)
trọng cô giáo, thầy giáo?
* Qua bài tập đọc trẻ em có quyền gì?
Bên cạnh đó thấy có nhiệm vụ gì?
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà học và chuẩn bị bài sau
phăng phắc, nghe rõ cả tiếng đập tronglồng ngực, to, đậm, Bác Hồ, hò reo, …
* Quyền được đi học và biết chữ
Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu quýkính trọng cô giáo
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr/ch
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận, ngồi viết đúng tư thế có ý thức rèn chữ, giữ vở
* GDHS có quyền được phát biểu ý kiến, nói đúng sự thật Có bổn phận yêu lẽ phải, công lí
II ĐỒ DÙNG DH:
- Bảng phụ, bút dạ cho HS các nhóm làm BT 2a
- Hai, ba khổ giấy khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT 3a để
HS thi làm bài trên bảng lớp
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Yêu cầu HS viết cá từ có âm đầu tr/ ch
- Nhận xét chữ viết của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’) Tiết chính tả hôm
nay các em viết đoạn cuối trong bài Buôn
Chênh đón cô giáo và làm bài tập chính tả
phân biệt các tiếng có âm đầu tr/ ch
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- HS đọc đoạn viết
- Đoạn văn cho em biết điều
- 2 HS lên viết bảng lớp, HS dướilớp viết vào vở nháp
- HS nghe
- HS đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
Trang 6d) Soát lỗi và chấm bài.
- Nhận xét, tuyên dương Hs viết tốt
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (13’)
* Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Cho các nhóm lên bảng làm
- GV nhận xét bổ xung
* Bài 3a
- HS tự làm bài bằng cách dùng bút chì
viết tiếng còn thiếu vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV nhận xét từ đúng
- Truyện đáng cười ở chỗ nào?
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa
tìm được, kể lại câu chuyện cười cho
người thân nghe
con Tây Nguyên đối với cô giáo vàcái chữ
- HS nêu: Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực …
- Hs thảo luận và làm bài tập
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- HS đọc yêu cầu bài-HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng.+ Truyện đáng cười ở chỗ nhà phêbình xin vua cho trở lại nhà giam vìngụ ý nói rằng sáng tác của nhà vuarất dở
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán, giải toán thành thạo
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận, biếp áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 7- Bản phụ
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết học trước.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này các em cùng làm
các bài toán luyện tập về phép cộng, phép chia số thập
phân, so sánh số thập phân Chuyển số thập phân
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (10’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép cộng.
- GV chữa bài và chốt kết quả đúng.
Bài 2: (8’)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng một phép so sánh, chẳng hạn 4 5
3 4,35
và hỏi: Để thực hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn số 4 5
3 thành số
thập phân rồi so sánh.
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại, sau đó
nhận xét và chữa bài.
- Gv nhận xét, chốt kết quả.
*Bài 3: (7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
GV chữa bài và chốt kết quả.
Bài 4: (7’) Gọi hsinh đọc yêu cầu của bài
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
- Yc Hs làm bài.
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại ý đúng.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
5
10 +
3
100 = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,53
- Hs theo dõi.
- Bài tập yêu cầu: so sánh các số.
- Trước hết phải chuyển hỗn số 4 5
3 thành số thập phân.
- HS thực hiện chuyển và nêu :
4 5
3 = 5
23 = 23 : 5 = 4,6 4,6 > 4,35 Vậy 4 5
3 > 4,35
- 3 HS lên bảng làm các phần còn lại, Cả lớp làm vào vở.
- HS đọc thầm đề bài toán + Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ở phần thập phân của thương.
+ Xác định số dư của phép chia.
- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp làm vào vở 6,251 7 33,14 5,8
Trang 83 Củng cố – dặn dò: (3’)
+ Nêu cách tìm số dư?
- GV lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý tới cách dóng
dấu phẩy và tìm giá trị của số dư.
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- Hs nêu.
- 4 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến thống nhất bài làm đúng
a/ 0,8 x = 1,2 10 b/ 25 : x = 16 : 10 0,8 x = 12 25 : x = 1,6
1 Kiến thức: HS Hiểu nghĩa từ Hạnh phúc.(BT1,) ; tìm được từ đồng nghĩa và
từ trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2) ; xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng sử dụng từ đặt câu
3 Thái độ: GDHS biết sống hoà thuận, êm ấm để góp phần xây dựng gia đìnhhạnh phúc
* GD quyền được hưởng cuộc sống HP
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy lúa
- Gv nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: (10’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc
- Nhận xét câu HS đặt
Bài tập 2: (10’)
- Gọi 3 HS đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp 2 Hs lênbảng làm
- HS nhận xét
- Hs đặt câu
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- gọi HS phát biểu, GV ghi bảng
- KL các từ đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Nhận xét câu HS đặt, tuyên dương Hs đặt
câu hay
Bài tập 4: (10’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yc HS thảo luận nhóm
- Gọi Hs trình bày kết quả
- GV nhận xét
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có thể
tạo nên một gia đình hạnh phúc, nhưng mọi
người sống hoà thuận là quan trọng nhất
Nếu một gia đình giàu có, nhà cao cửa rộng
nhưng không có tôn ti trật tự, bố mẹ con cái
không tôn trọng nhau, suốt ngày cãi lộn thì
cơ cực…
- Hs đặt câu:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm nêu ý kiến trướclớp
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tình yêu quê hương đất nước
*GDHS có quyền sống trong ngôi nhà to đẹp của đất nước đang phát triển
II ĐỒ DÙNG DH: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 10- Gọi HS đọc bài Buôn Chư Lênh đón
cô giáo
- Người dân Chư Lênh đón
tiếp cô giáo như thế nào?
- Bài tập đọc cho em biết
điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Bài thơ về ngôi nhà đang
xây các em học hôm nay sẽ thấy
vẻ đẹp, sự sống động của ngôi nhà
đang xây dở cho ta thấy một đất
nước đang phát triển, nhiều tiềm
năng lớn Các em cùng học bài để
hiểu rõ điều đó
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) luyện đọc (10’)
- Gọi 1 Hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- GV hướn dẫn: Đọc giọng chậm rãi,
nhẹ nhàng, tình cảm
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp lần 1 (sửa
lỗi phát âm)
- Gọi HS nêu từ khó đọc
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà
đang xây khi nào?
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
một ngôi nhà đang xây?
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi emmột đoạn và trả lời câu hỏi
- Hs theo dõi
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ bạn nhỏđang đi học qua một công trường đangxây dựng
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhàđang xây khi đi học về
+ Những ngôi nhà đang xây với giàngiáo như cái lồng che chở, trụ bê tôngnhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôinhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyênmàu vôi gạch, những rãnh tường chưatrát
Trang 11+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên
vẻ đẹp của ngôi nhà?
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động, gần
gũi?
1 Những ngôi nhà đẹp đẽ và sống động
- Hình ảnh những ngôi nhà
đang xây nói lên điều gì về c/sống
trên đất nước ta?
2 Đất nước ta đang ngày một đổi mới
- Bài thơ cho em biết điều
gì?
- GV ghi nội dung chính lên bảng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Em có biết thợ xây làm những công
việc gì? Việc làm đó chứng tỏ điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Khuyến khích về nhà đọc thuộc lòng
bài thơ và chuẩn bị bài sau
+ Những hình ảnh:- Giàn giáo tựa cáilồng; Trụ bê tông nhú lên như mộtmầm cây; Ngôi nhà giống bài thơ sắplàm xong; Ngôi nhà như bức tranh cònnguyên vôi vữa
+ Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc,thở ra mùi vôi vữa; Nắng đứng ngủquên trên những bức tường; Làn giómang hương, ủ đầy những rãnh tườngchưa trát; Ngôi nhà lớn lên với trờixanh
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xâynói lên:
- Đất nước ta đang trên đà phát triển
- HS nhắc lại nội dung chính của bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 12NG: 12/12/2019
-NG: Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2019
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân
3 Thái độ: Yêu thích học toán, cẩn thận khi tính toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gọi 1 hS nêu Y/c
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV: Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức a?
GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- HS nghe
- 1Hs nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng làm bài,lớp làmbài
266,22:34=7,83; 483 : 35 = 13,891,08:3,6=25,3; 3:6,25= 0,48
- HS làm bài, 2 HS lên bảnga/(128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32; = 55,2 : 44 – 18,32 = 23 – 18,3 = 4,68
b/8,64: (1,46 + 3,34)+6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32
Trang 13- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán (8’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Tóm tắt :
1 lít dầu chạy trong :0,5 giờ
120 lít dầu : giờ?
- Muốn biết động cơ đó chạy hết bao nhiêu
giờ ta làm như thế nào?
- Yc Hs làm bài
- GV chữa bài,nhận xét
Bài 4: Tìm x (7’)**
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Muốn tìm thành phần chưa biết của phép
tính ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Gv chữa bài, chốt kết quả đúng
C Củng cố – dặn dò (3’)
+ Muốn tìm số bị trừ và số hạng chưa biết ta
làm như thế nào?
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
120 : 0,5 = 240 ( giờ) Đáp số : 240 giờ
- Hs theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs nêu
- Hs làm bài, 3 HS lên bảnga/ x = 4,27
b/ x = 1,5c) x = 1,2
(Tả hoạt động)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết miêu tả hoạtđộng của nhân vật trong bài văn (BT1) Viết được 1 đoạn văn tả hoạt động của mộtngười (BT2)
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đoạn văn
3 Thái độ: GDHS biết dùng từ chính xác khi tả
II ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1.
III CÁC HĐ DH:
Trang 14HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS đọc biên bản cuộc họp tổ,
họp lớp, họp chi đội
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu của bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 (12’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV lần lượt nêu câu hỏi yêu cầu HS
trả lời
- Xác định các đoạn của bài văn?
- Nêu nội dung chính của từng
đoạn?
- Tìm những chi tiết tả hoạt động
của bác Tâm trong bài văn?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
tốt
Bài 2(20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hãy giới thiệu về người em định tả?
- Yêu cầu HS viết đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn mà mình viết
- GV nhận xét bài đạt yêu cầu
C Củng cố- dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài và
quan sát ghi lại kết quả hoạt động của
một bạn nhỏ hoặc một em bé đang tuổi
tập nói, tập đi
- 2 HS đọc bài làm của mình
- HS theo dõi
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận và làm bài theo cặp
- Đoạn 1: Bác Tâm cứ loang ra mãi.
- Đoạn 2: mảng đường vá áo ấy
- Đoạn 3: còn lại
- HS nêu:
+ Đoạn 1: tả bác Tâm đang vá đường + Đoạn 2: tả kết quả lao động của bác Tâm.
+ Đoạn 3: tả bác đang đứng trước mảng đường đã vá xong.
- Những chi tiết tả hoạt động: Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng; Bác đập búa đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng ; Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền.
- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS nêu ngwowig mình định tả
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài viết
- Hs lắng nghe