Ví dụ: Một con lắc đơn không dao động, hợp lực của lực căng dây và trọng lực tác dụng lên vật bằng không.[r]
Trang 1ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1:
Phát biểu 1: sai Một vật nằm yên vẫn chịu tác dụng của nhiều lực, hợp lực của các lực này bằng
không Ví dụ: Vật nằm yên trên mặt bàn vẫn chịu tác dụng của các lực: Phản lực và trọng lực
Phát biểu 2: Sai Khi tổng tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không, gia tốc mà vật thu được sẽ
bằng không Ví dụ: Một con lắc đơn không dao động, hợp lực của lực căng dây và trọng lực tác dụng lên vật bằng không
Câu 2 (2đ)
a/ Độ lớn của lực F
- Gia tốc của vật: 1 2 22 2.42 0,5 2
s t
- Áp dụng định luật II Newton
ms
N P F F ma (1)
- Chiếu (1) lên trục Ox
ms
- Chiếu (1) lên trục Ox
Từ (3) ta có: N P Fsin F ms N (P Fsin )
Thay giá trị Fms vào phương trình (2) ta tính được giá trị lực F theo biểu thức
( ) 10(0,1.9,8 0,5)
16,16
0,1
m g a
b/ Công của lực ma sát trong 10s đầu
( sin ) 0,1(10.9,8 16,16 ) 0,5.10 224.8
ms
Câu 3(2đ):
a/ Vector vận tốc khối tâm của hệ lúc t = 0
v v i v j
2.1 3.( 4)
2
2 3
x
2.2 3.3 13
2 3 5
y
F
N
P
ms
F
0
y
x
Trang 213 2 5
v i j s
b/
- Vector vị trí của vật 1 sau 3s: r 1 v t1 3i 6j m
- Vector vị trí của vật 2 sau 3s: r 2 v t2 12i 3j m
- Vector vận tốc khối tâm của hệ sau 3s: r CM v CM.t 6i 7,8j m
Câu 4 (1đ): 45km/h = 15m/s
Định lý động năng
Wđ2 - Wđ1 = A(động cơ) - Acản = A(động cơ) – 0,1A(động cơ) = 0,9A(động cơ)
=> A(động cơ) =
7
1 80.10 15 0
W W
J
Câu 5 (1đ)
P1 = 1,25.106N/m2; m2 = 80%m1; T = const
1
2
2
1, 25.10
m
Câu 6 (1,5đ): V1 = 60l = 60.10-3m3; T = 273K; P2 = 40atm = 40.105N/m2; V2 = 5V1
Định luật Boil – Mariotte 1 2 2 5 1 7 2
5 40,5.10 2.10 /
Định luật Clapeyron – Merdeleev m RT PV 1 1
1 1
ln 2.10 60.10 ln 1,9.10 0
5
Nhiệt lượng mà khối khí nhận vào: U 0 Q A 1,9.106J (nguyên lý I)
Câu 7 (1,5đ):
a/ Phần trăm nhiệt lượng thu được truyền cho nguồn lạnh
1
(1 ) 80%
Q
b/ A 1Kcal 4,18.103J
3 1
1
4,18.10
20900 20%