1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường

97 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố Thái Bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Tác giả Phùng Ngọc Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thụy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

PHÙNG NGỌC PHƯƠNG

HIỆN TRẠNG MỘT SỐ BÃI RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP

NHẰM ðẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Mã số : 60.62.16

Người hưỡng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Ngọc Thụy

Hà Nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi khẳng ñịnh mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 1 năm 2010

Tác giả luận văn

Phùng Ngọc Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi nhận ựược nhiều sự quan tâm và giúp ựỡ của quý thầy, cô trong Khoa Tài nguyên, Môi Trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Không có gì hơn tôi xin chân thành bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến quý thầy cô đặc biệt tôi xin cảm ơn và chân thành

bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Phạm Ngọc Thụy ựã tận tình hướng

dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị làm việc trong Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Bình và các anh, chị làm việc tại Công ty Môi trường đô thị Thái Bình ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong thời gian ựiều tra thực tế tại ựịa bàn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp cũng như toàn bộ bạn bè ựã tận tình giúp ựỡ, ủng hộ và tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 1 năm 2010 Tác giả luận văn

Phùng Ngọc Phương

Trang 4

GIẢI THÍCH VIẾT TẮT

ðKK: ðiểm không khí

ÔNMT: Ô nhiễm môi trường

NXBKHKT: Nhà xuất bản khoa học – kỹ thuật

M1, M2, M3: Mẫu 1, mẫu 2, mẫu 3

Mð: Mẫu ñất

RTSH: Rác thải sinh hoạt

STT: Số thứ tự

TB: Trung bình

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

Trang 5

2.1.1 Khái niệm về chất thải 4

2.1.2 Phân loại chất thải 5

2.1.3 Chất thải sinh hoạt và ô nhiễm môi trường 6

2.1.4 Rác thải sinh hoạt 9

2.2 Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt 17

Trang 6

2.2.2.3 Singapore 21

PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 33

4.1.2.1 Tài nguyên ñất 34

4.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 35

4.1.4 Hiện trạng sử dụng quỹ ñất và diện tích ñất bãi thải, xử lý chất thải 39

Trang 7

4.1.5 Hiện trạng môi trường trên ựịa bàn thành phố Thái Bình 42

4.2 Hiện trạng rác thải trên ựịa bàn thành phố Thái Bình 45

4.2.1.Thu gom rác thải trên ựịa bàn thành phố 45

4.2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 51

4.2.3 độ ẩm của rác thải 54

4.2.4 Bãi rác thải của thành phố Thái Bình 55

4.2.5 đánh giá chung về thực trạng bãi rác thải sinh hoạt trên

4.3 Dự báo về khối lượng rác thải sinh hoạt và ô nhiễm rác thải

sinh hoạt của thành phố Thái Bình trong thời gian tới 62

4.3.1 Dự báo dân số 62

4.3.2 Dự ựoán khối lượng chất thải sinh hoạt thành phố Thái

4.3.3 Dự tắnh các nhu cầu ựến năm 2020 65

4.3.4 Dự báo tình hình ô nhiễm rác thải trên ựịa bàn thành phố

4.4 đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

do rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Thái Bình 70

Trang 8

4.4.2.2 Quy ho ạch các bãi rác thải hợp lý, bảo ñảm vệ sinh môi trường 74

ch ất ô nhiễm vào môi trường ñất, nước và không khí 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt của thành phố Thái Bình 13

Bảng 4.1: Hiện trạng một số loại ñất chính năm 2008 của thành phố Thái Bình 40 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất bãi thải, xử lý chất thải của thành phố Thái Bình 41 Bảng 4.3: Kết quả phân tích một số mẫu ñất ở thành phố Thái Bình 42 Bảng 4.4: Môi trường nước sông, suối, hồ nội thành phố Thái Bình 44 Bảng 4.5: Môi trường không khí tại thành phố Thái Bình 45 Bảng 4.6: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và lượng thu gom, xử lý 47 Bảng 4.7: Kết quả phân tích thành phần rác (theo thể tích) 52 Bảng 4.8: Thành phần hoá học của chất thải sinh hoạt 53 Bảng 4.9: Thành phần vật lý của chất thải sinh hoạt (thống kê 1990 – 2008) 54

B ảng 4.11: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 57

B ảng 4.12: Diễn biến thành phần khí thải tại bãi chôn lấp 58

Bảng 4.15: Số liệu về thành phần của nước rò rỉ trong bãi rác 59 Bảng 4.16: Dự báo dân số thành phố Thái Bình ñến năm 2020 63 Bảng 4.17: Dự báo khối lượng chất thải ñến năm 2020 thành phố Thái Bình 65 Bảng 4.18: Dự báo các kịch bản thu gom rác thải trong giai ñoạn từ 2010 –

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh trong thời kỳ ñổi mới ñã làm thay ñổi bộ mặt của các ñô thị ở Việt Nam Tuy nhiên quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hoá với sự gia tăng dân số ñô thị và các nhà máy xí nghiệp, trường học, bệnh viện ñã ảnh hưởng lớn ñến môi trường sống của người dân ñô thị do tác ñộng gia tăng của các nguồn thải: khí thải, nước thải, rác thải, trong ñó rác thải sinh hoạt chiếm phần lớn và ñang là vấn ñề cấp bách ñược ñặt ra Sự phát triển

ñô thị với quy mô lớn, nhịp ñộ cao làm khối lượng các chất thải ra môi trường ngày càng tăng ñã tạo ra sức ép lớn về ñất dành cho việc xử lý chất thải ñô thị Bên cạnh ñó, công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải chưa ñược quan tâm

và ñầu tư có hiệu quả, việc quy hoạch quỹ ñất bãi rác ở một số ñô thị lớn không hợp lý, còn thiếu về diện tích và không ñồng bộ dẫn ñến càng làm nghiêm trọng hơn tình trạng ô nhiễm môi trường

Ở các nước phát triển, nhà nước và cộng ñồng xã hội ñã có những giải pháp, công nghệ xử lý rác thải triệt ñể Rác thải phải ñược ñưa vào khu quy hoạch vệ sinh môi trường, quy ñịnh những nơi chôn lấp, bãi rác phế thải cách xa khu dân cư Mặt khác, việc thu gom, phân loại rác ñược phổ biến ñến tất cả những nơi công cộng và ñến tận người dân Chính vì vậy, những khu dân cư tập trung và cả ñến tận các thôn xóm vùng của các nước này ñều có một cảnh quan môi trường sạch, ñẹp, văn minh, con người khỏe mạnh, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong việc vứt rác, thu gom rác

Thực trạng về các bãi rác thải và việc xử lý chất thải ở nước ta nói chung

và một số khu vực ñô thị nói riêng còn hạn chế ở một số mặt: công tác thu gom,

xử lý chưa ñạt hiệu quả cao, quỹ ñất dành cho việc xử lý chưa ñủ, việc lựa chọn

vị trí bãi thải thiếu cơ sở khoa học, không ñược ủng hộ của người dân ñịa phương Việc khai thác sử dụng quỹ ñất bãi thải không thực hiện ñúng theo kế hoạch ñược duyệt; các công trình xử lý chất thải còn manh mún, phân tán, chỉ bó gọn ở trong ñịa giới hành chính nên việc ñầu tư, quản lý kém hiệu quả, lãng phí

Trang 11

ựất ựai Công tác quản lý Nhà nước về chất thải ở các cấp còn thiếu và yếu ựã gây

ra hiểm hoạ ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ựến dân cư sinh sống trong và lân cận vùng bãi rác Ô nhiễm do bãi rác không những chỉ tác ựộng ựến môi trường hiện tại mà còn ựể lại hậu quả lâu dài về môi trường và con người

Với thực trạng ựó, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘHiện trạng một

số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố Thái Bình và các giải pháp nhằm ựảm bảo vệ sinh môi trườngỢ

1.2 Ý nghĩa của ựề tài

- Kết quả nghiên cứu góp phần ựánh giá ựược hiện trạng về tình hình quản lý, xử lý rác thải hiện nay của thành phố Thái Bình;

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở ựể ựề xuất các phương án triển khai các biện pháp nhằm giải thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra (ựặc biệt là trong quy hoạch sử dụng bãi rác thải hợp lý)

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của ựề tài

* M ục tiêu tổng quát:

đánh giá thực trạng một số bãi rác thải sinh hoạt và tình hình xử lý rác thải trên ựịa bàn thành phố Thái Bình, ựề xuất một số giải pháp nhằm làm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường

đánh giá ựược thực trạng việc sử dụng bãi rác thải hiện nay và các vấn ựề về thu gom, xử lý rác thải, quy hoạch bãi rác thải của thành phố Thái Bình từ ựó làm cơ

sở ựể ựưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Chất thải

2.1.1 Khái niệm về chất thải

- Chất thải: chất thải là chất ñược loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình

sản xuất hoặc trong các hoạt ñộng khác Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác [8]

+ Chất thải công nghiệp, xây dựng: chất thải công nghiệp là tất cả các

loại chất thải loại ra từ dây chuyền sản xuất của các cơ sở công nghiệp và tiểu

thủ công nghiệp [9]

Chất thải xây dựng bao gồm các phế thải ñược loại ra từ quá trình xây dựng, các công trình dân dụng; công nghiệp, an ninh quốc phòng, hạ tầng kỹ thuật cũng như các công trình xây dựng khác

Bùn cặn ñược sinh ra từ các hệ thống xử lý nước và từ hệ thống cống thoát nước của thành phố

Khi công nghệ sản xuất càng lạc hậu thì tỷ lệ lượng chất thải tính trên ñầu sản phẩm càng lớn Do có nhiều ngành sản xuất công nghiệp nên chất thải rắn công nghiệp có rất nhiều chủng loại khác nhau Thành phần chất thải công nghiệp cũng rất phức tạp và phụ thuộc hoàn toàn vào các nguyên liệu ñầu vào

và loại sản phẩm ñầu ra và quy trình công nghệ của từng cơ sở sản xuất

+ Chất thải y tế: chất thải y tế gồm tất cả các chất thải phát sinh trong mọi hoạt ñộng của bệnh viện và các cơ sở y tế Trong chất thải ở bệnh viện có chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn, trong quá trình khám chữa bệnh, xét nghiệm tại bệnh viện và các cơ sở y tế[13]

+ Chất thải nông nghiệp: là tất cả các chất thải phát sinh trong hoạt ñộng

sản xuất nông nghiệp, ñây chủ yếu là rác thải hữu cơ ñốt cháy ñược Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ở các ñịa phương, việc lạm dụng phân bón hóa học

và hóa chất bảo vệ thực vật ñang trở nên rất phổ biến, những tàn dư này ñang làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến môi trường ñất, nước và sản phẩm nông

nghiệp [13]

Trang 13

+ Chất thải sinh hoạt: chất thải sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh

trong mọi hoạt ñộng của con người ở gia ñình, công sở, trường học, khu vực ñóng quân của các lực lượng vũ trang, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch, các nơi sinh hoạt và vui chơi giải trí công cộng [13]

2.1.2 Phân loại chất thải

Tùy thuộc vào mục ñích xử lý, sử dụng chất thải mà áp dụng các cách phân loại khác nhau, nói chung thường phân loại theo các cách sau: phân loại theo thành phần, phân loại theo mức ñộ nguy hại, phân loại theo nguồn phát sinh

* Phân loại theo thành phần:

- Chất thải có nguồn gốc hữu cơ: là tất cả các loại chất thải có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ, ñặc ñiểm là có thể dễ dàng phân huỷ, ủ sinh học ñể chế biến thành phân vi sinh

- Chất thải có nguồn gốc vô cơ: là tất cả các loại chất thải rắn có thành phần chủ yếu là các chất vô cơ, ñặc ñiểm là các chất thải rắn dạng này khó phân huỷ tự nhiên, phương pháp xử lý chủ yếu là ñốt, chôn lấp, tái chế

* Phân loại theo mức ñộ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ ñộc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại cho môi trường và cho sức khoẻ con người [8]

Chất thải nguy hại ñược phát sinh ra từ công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, công sở, cửa hiệu, trường học, bệnh viện, các phòng khám và ñiều trị của bác sĩ, nha sĩ, các hộ dân cư trong cộng ñồng

- Chất thải ít nguy hại: tất cả các chất thải không thuộc chất thải nguy hại ñều là chất thải ít nguy hại

Tỷ trọng của chất thải ít nguy hại tuỳ thuộc vào từng khu vực, từng ñô thị và từng mùa Khi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát triển và mức ñộ tiêu dùng tăng thì khối lượng chất thải ñô thị tính bình quân trên ñầu người tăng dần [13]

Trang 14

2.1.3 Chất thải sinh hoạt và ô nhiễm môi trường

Chất thải, ñặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ nhanh chóng

Tại các bãi chất thải, nước có trong chất thải sẽ ñược tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ,… Nước rò rỉ di chuyển trong bãi chất thải sẽ làm tăng khả năng phân huỷ sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất ñược hình thành trong quá trình phân huỷ sinh học, hoá học, … nhìn chung mức ñộ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ ñộc hại, chúng có thể gây ñột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khoẻ con người hiện tại và cả thế hệ mai sau [1]

Các loại chất thải dễ bị phân huỷ (như thực phẩm, trái cây hỏng, …), trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp (nhiệt ñộ tốt nhất là 350C và ñộ ẩm

70 – 80%) sẽ ñược các vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác ñộng xấu ñến môi trường, sức khoẻ và khả năng hoạt ñộng của con người [1]

Thành phần chất thải khá phức tạp, bao gồm giấy, thức ăn thừa, rác làm vườn, kim loại, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp,… có thể xử lý chất thải bằng cách chế biến, chôn lấp, nhưng bằng cách gì thì môi trường ñất cũng sẽ bị ảnh hưởng

Các chất thải hữu cơ sẽ ñược vi sinh vật phân huỷ trong môi trường ñất trong hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có ñộ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng ñơn giản, nước …

Trang 15

Với một lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường ñất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ñất thì môi trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất ñộc hại và các vi trùng theo nước trong ñất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

ðối với chất thải không phân huỷ (nhựa, cao su, …) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hoá và giảm ñộ phì của ñất

Ảnh hưởng quan trọng nhất ñối với ñất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, sơn, các chất khó phân huỷ như nylon, sành sứ … trong ñất Các chất này ñược giữ lại trong ñất sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến tính chất ñất sau này

Chất nhiễm bẩn quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng ñược coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng ñược coi là chất ô nhiễm ñến môi trường ñất nếu chúng có nồng ñộ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật Tác ñộng này ảnh hưởng lâu dài ñến việc sử dụng ñất sau này [1]

Hiện nay các bãi chất thải tự phát trong các khu dân cư không những gây

ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí mà còn ảnh hưởng ñến vấn ñề giao thông Với một lượng lớn chất thải sẽ cản trở việc lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông trên quốc lộ

Chất thải thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làm cho nước mưa không thoát ñược, gây ngập lụt và ùn tắc giao thông

Việc thu gom, vận chuyển chất thải cũng làm cho mạng lưới giao thông dày lên, làm cho việc lưu thông trở nên khó khăn, phức tạp, ñồng thời làm ảnh hướng ñến hệ thống công trình giao thông như ñường xá, cầu cống

c ộng ñồng

Chất thải phát sinh từ các khu dân cư, nếu không ñược thu gom và xử lý ñúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu ñến môi trường, ảnh

Trang 16

hưởng xấu ñến sức khoẻ cộng ñồng dân cư [14]

Thành phần chất thải rất phức tạp, trong ñó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các rác thải hữu cơ, xác súc vật chết… , tạo ñiều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người và có nguy cơ trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý chất thải không ñúng quy ñịnh là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chất hữu cơ bị halogen hoá…

Tại các bãi chất thải lộ thiên, nếu không ñược quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn ñề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng ñồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm ñất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người

Chất thải nếu không ñược thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước khu dân cư

2.1.4 Rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt là các chất thải bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, sản xuất của con người và ñộng vật Rác thải sinh hoạt của một quá trình sản xuất này có thể là nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác Rác thải sinh hoạt có thể ñịnh nghĩa là bao gồm tất cả các rác thải phát sinh do các hoạt ñộng của con người và ñộng vật ñược thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong muốn dùng nữa Vì vậy, khái niệm rác thải sinh hoạt cũng chỉ là tương ñối ði kèm với rác thải sinh hoạt là rác thải sản xuất [13]

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế và tăng dân số, con người ñã không ngừng xả rác thải gây ô nhiễm môi trường, làm mất cân bằng sinh thái

Trang 17

Rác thải sinh hoạt ñược hình thành trong mọi hoạt ñộng sinh hoạt của con người, trong sản xuất … , thải ra khắp mọi nơi, khó có thể ñịnh lượng, thu gom và

xử lý

Như vậy, chỗ nào có sự hiện diện của con người nơi ñó có khả năng tạo

ra rác thải sinh hoạt Thu gom rác thải sinh hoạt ở các khu dân cư là việc làm không ñơn giản và ước tính lượng rác thải phát sinh ñể quy hoạch ñất ñành cho bãi rác tối ưu là rất quan trọng [13]

a) Các nguồn chủ yếu phát sinh ra rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư; chợ, công sở, trường học, công trình công cộng;

b) Loại rác thải ñược phân loại theo nhiều cách, sau ñây là một số cách phân loại ñang ñược áp dụng hiện nay:

+ Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác thải sinh hoạt trong nhà, ngoài nhà, nơi công cộng, chợ ;

+ Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy ñược, không cháy ñược, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo….;

+ Theo nguồn gốc tạo thành những loại rác thải liên quan ñến các hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ, rác thải sinh hoạt có thể chia thành:

Rác thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả và các phụ phẩm,… loại rác thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó chịu, ñặc biệt trong ñiều kiện thời tiết nóng, ẩm;

Chất thải trực tiếp của ñộng vật và con người chủ yếu là các cặn bã bài tiết; Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các vật liệu sau ñốt cháy, các sản phẩm sau khi ñun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong gia ñình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than;

Trang 18

Các rác thải sinh hoạt từ ñường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói….;

- Rác thải từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

- Phế thải nông nghiệp: là những phế thải từ các hoạt ñộng nông nghiệp như: phần còn lại sau thu hoạch, các phế thải sau khi chế biến nông sản thực phẩm Hiện nay việc quản lý và xử lý các loại rác thải nông nghiệp không do các Công ty môi trường ñảm nhiệm, phê thải nông nghiệp chỉ do người sản xuất quản lý và xử lý [13]

Trang 19

Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại rác thải

STT Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng rác thải sinh hoạt

Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, rác thải nguy hại

phòng, công sở nhà nước

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, rác thải nguy hại

vui chơi giải trắ, bãi tắm

Rác vườn, cành cây cắt tỉa, rác thải chung tại các khu vui chơi giải trắ

rác thải

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình

xử lý rác thải công nghiệp khác

Bùn, tro

7 Nông nghiệp đồng cỏ, ựồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại

Tàn dư nông nghiệp bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất ựộc hại

Ngu ồn: Công ty Môi trường đô thị tỉnh Thái Bình

Trong thành phần rác thải sinh hoạt khu dân cư, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ

có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, phần lớn phải tiêu huỷ hoặc phải qua một quá trình chế biến mới có thể tái sử dụng lại Lượng rác thải trong khu dân cư tăng lên do nhiều yếu tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất; sự gia tăng dân số; sự gia tăng mức ựộ tiêu dùng của người dân

a) đặc ựiểm sinh học của rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt có ựặc tắnh là thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ

lệ cao, các chất hữu cơ dễ chuyển hóa sinh học thành khắ, các chất vô cơ, hữu

cơ Quá trình phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều sản phẩm gây ô nhiễm môi trường không khắ, nước và ựất

Sự phân hủy các thành phần hữu cơ trong rác thải nhờ hệ sinh vật: vi khuẩn, nấm, côn trùng Mỗi hệ vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ theo những con ựường khác nhau Nhưng ựều thuộc một trong hai quá trình: quá trình hiếu khắ và quá

Trang 20

trình yếm khí Quá trình yếm khí tạo ra các sản phẩm trung gian, quá trình hiếu khí tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các hợp chất vô cơ bền vững [13], [16]

b) ðặc ñiểm hoá học

ðặc ñiểm hoá học của rác thải sinh hoạt là dễ bị ñốt cháy ở nhiệt ñộ cao Sản phẩm khi cháy là tro, hơi nước và các hợp chất dễ bay hơi Thể tích sau khi ñốt giảm ñáng kể (tới 95%) Lợi dụng ñặc tính này mà có thể khai thác năng lượng từ nguồn rác thải

c, ðặc ñiểm ñộ ẩm: ðộ ẩm của rác thải sinh hoạt là thông số có liên quan

ñến giá trị nhiệt lượng của rác thải, ñược xem xét khi lựa chọn phương án xử lý, thiết kế quy hoạch bãi chôn lấp và lò ñốt ðộ ẩm rác thay ñổi theo thành phần

và theo các mùa trong năm Rác thải thực phẩm có ñộ ẩm từ 50 ñến 80%, rác thải vô cơ có ñộ ẩm thấp nhất ðộ ẩm trong rác cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân huỷ gây thối rữa

d, ðặc ñiểm về tỷ trọng: Tỷ trọng của rác thải hay khối lượng riêng của

rác thải sinh hoạt ñược hiểu là khối lượng của một ñơn vị thể tích rác thải (kg/m3), Tỷ trọng của rác thải ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa khối lượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ của nó Tỷ trọng của rác thải sinh hoạt thay ñổi theo thành phần, ñộ ẩm, ñộ nén chặt của rác thải Trong công tác quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt, tỷ trọng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, ñược sử dụng ñể ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần quản lý và xử lý Từ ñó nhu cầu quỹ ñất bãi rác và các chỉ tiêu kỹ thuật khác áp dụng ñể tính toán cho công việc thu gom, vận chuyển

và thiết kế bãi rác thải

Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt của thành phố Thái Bình

(Số liệu tính theo thành phần mẫu rác trung bình trong ñịa bàn thành phố

Trang 21

3 Kim loại ựen 8 Ờ 70 20,00

Ngu ồn: Công ty Môi trường đô thị Thái Bình

Thành phần của các mẫu rác lấy ở khu vực khác nhau, thời ựiểm khác nhau là khác nhau Tuy nhiên, bảng trên có thể tham khảo ựể tắnh toán các chỉ tiêu kỹ thuật cho việc thu gom, vận chuyển và quỹ ựất cho bãi rác thải [7]

Có nhiều cách phân loại rác thải sinh hoạt khác nhau, tùy thuộc vào mục ựắch thu gom, quản lý và xử lý Nói chung, hiện tại ựang áp dụng cách phân loại như sau:

Theo cách phân loại này người ta dựa trên các ựặc ựiểm của rác thải như: tắnh dễ cháy, tắnh dễ phân hủy, tắnh ựộc hại Bảng 2.3 tắnh bằng cách phân loại này [10],[11]

Bảng 2.3: Phân loại theo công nghệ xử lý

Thành phần định nghĩa Thắ dụ

1 Các chất cháy ựược

Trang 22

- Cỏ, rơm, gỗ củi - Các vật liệu và sản phẩm

- đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừaẦ

thuộc da và cao su

- Túi sách da, cặp da, vỏ ruột xe,

2 Các chất không cháy ựược

- Kim loại sắt - Các loại vật liệu và sản phẩm

nam châm hút

- Vỏ hộp nhuôm, ựồ ựựng bằng kim loại

chế tạo từ thuỷ tinh

- Chai lọ, ựồ dùng bằng thuỷ tinh, bóng ựèn,Ầ

- đá và sành sứ

- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh

- Vỏ ốc, gạch ựá, gốm sứ,Ầ

3 Các chất hỗn hợp

- Tất cả các vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và 2 ựều thuộc loại này

- đá, ựất, các,Ầ

Ngu ồn: Bảo vệ Môi trường trong Xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXBKHKT, 1999

những nông sản hư thối hoặc dư thừa Nguồn gốc rác thải này từ các chợ, các khu thương mại, nhà ăn vvẦ Do hàm lượng là chất hữu cơ dễ phân hủy cao nên chúng

dễ thối rữa ựặc biệt ở nhiệt ựộ và ựộ ẩm cao Loại rác thải này gây ô nhiễm sinh vật cao vì nó là môi trường cho vi sinh vật và côn trùng hoạt ựộng

dân cư, khu chợ, các khu vui chơi giải trắ v.vẦ Thành phần chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, plastic, nilon v.vẦ Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, cellolose, và các loại nhựa có thể ựốt cháy ựược Ngoài ra trong loại rác thải này còn có chứa các loại rác thải là các kim loại, loại này ắt chứa thành phần hữu cơ và chúng ắt tự phân hủy, có thể thu gom tái chế và tái sử dụng

Ch ất thải của các quá trình cháy: Loại rác thải này chủ yếu là tro hoặc các

nhiên liệu cháy còn dư lại của các quá trình cháy Các loại tro thường sinh ra tại các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề Loại rác thải này ắt gây ô nhiễm

Trang 23

hóa học, sinh học nhưng chúng lại gây ô nhiễm khói bụi và tốn diện tích xử lý

chất cháy, chất dễ gây nổ, rác thải bệnh viện Loại rác thải này gây ô nhiễm môi trường cả về hai mặt: hóa học và sinh học Hiện nay loại rác thải này ñang là mối ñe dọa môi trường sống của con người vì chúng chưa ñược thu gom, xử lý theo ñúng quy trình, kỹ thuật môi trường [8]

Ph ế thải nông nghiệp: Là các chất thải trong quá trình sản xuất nông nghiệp

như: tàn dư thực vật, các sản phẩm hư hỏng, phế thải trong sản xuất nông nghiệp Loại chất thải này dễ tự phân hủy, ít gây ô nhiễm môi trường Tồn dư hóa phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật là loại phế thải ñặc biệt của sản xuất nông nghiệp

Sự dư thừa phân bón ñã làm cho ñất, nước bị ô nhiễm, làm cho các sản phẩm nông nghiệp trở nên nguy hại cho người và ñộng vật sử dụng

Ch ất thải sinh ra từ các hệ thống xử lý môi trường: Loại chất thải này chủ yếu là cặn, bùn ñất (chiếm tới 90 - 95%) Nhìn chung loại chất thải này cũng rất ña dạng, phức tạp và có tính ñộc hại khá cao, chúng chứa cả yếu tố ñộc hại vô cơ và hữu cơ, ñặc biệt ñây là môi trường phát sinh các loại dịch bệnh [10],[11]

- Hiện trạng và tính chất:

Những năm gần ñây, cùng với sự phát triển của khoa học vật liệu, các hợp chất polyme tổng hợp ñã trở nên phổ biến trong mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ và ñời sống Bên cạnh tính ưu việt của vật liệu polyme thì mặt trái của nó ngày càng bộc lộ, ñặc biệt là với môi trường, do hai ñặc trưng của các chất polyme là: rất bền với môi trường (hầu như không bị phân hủy bằng con ñường sinh học) và do các polyme có thể tạo thành các màng mỏng và ñược dùng tràn lan làm các bao bì ñựng hàng với số lượng hàng tỷ túi mỗi năm Nên loại phế thải này hiện nay ñang ñe dọa môi trường nghiêm trọng

Theo con số công bố tại “Hội nghị quốc tế nhựa và chất dẻo”, tổ chức vào tại Xơun - Hàn Quốc thì tại các nước công nghiệp phát triển, mức tiêu thụ bình quân ñầu người là 90 - 110 kg/năm; các nước ñang phát triển thấp hơn nhiều: 5 - 30 kg/năm [16] Tại thành phố Thái Bình, lượng rác thải có nguồn

Trang 24

gốc từ polyme chiếm 10,52% tổng lượng rác thải của toàn thành phố tương ứng với 7,60 tấn/ngày, trong ñó lượng rác này ñược thu gom, phân loại ñể tái chế sử dụng tại các cơ sở sản xuất ñạt khoảng 80% [7]

Như vậy có thể nói nhu cầu sử dụng, tiêu thụ các loại nhựa polyme ngày càng cao Các sản phẩm polyme như túi, bao bì, vải mưa, bát ñĩa, xô chậu ñã dần lấn át các loại vật liệu khác bởi tính ưu việt của nó là bền, rẻ và dễ chế tạo, sử dụng, giá thành rẻ Hiện nay ở bất cứ ñâu cũng thấy sự hiện diện của phế thải polyme: túi ñựng hàng, mảnh vỡ của xô, chậu, mảnh vụn của túi

ni lông, ñồ nhựa tràn lan trong bãi thải, trong ao, hồ, ñồng ruộng

Tiện dụng của nền “văn minh” nhựa hàng ngày ñang ñẩy ra môi trường một khối lượng phế thải lớn Theo tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc, lượng phế thải ngày càng tăng lên, trên toàn thế giới ước tính từ 20 - 30 triệu tấn/năm Theo các nghiên cứu khoa học, những chất thải có nguồn gốc từ nhựa, chất dẻo, polyme rất khó và chậm phân huỷ, thời gian từ vài trăm ñến hàng nghìn năm mới phân huỷ hết

- Ô nhiễm ñại dương do phế thải Polyme

Trong báo cáo hưởng ứng Ngày ðại dương Thế giới (8/6), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Bảo tồn biển quốc tế ñã cảnh báo về tốc ñộ tích tụ rác thải nhanh chóng ở các vùng biển và ñại dương Nguyên nhân của sự gia tăng lượng rác thải ra biển là do việc sử dụng thiếu ý thức bảo vệ môi trường các sản phẩm polyme Trong các loại rác bị thải ra biển, rác vật liệu nhựa plastic và ñầu mẩu thuốc lá chiếm nhiều nhất Tại ðịa Trung Hải, tỉ lệ rác là túi nilon và chai PET lên ñến 80% với khối lượng vào khoảng 225 triệu tấn plastic [1]

Cũng theo kết quả nghiên cứu mang tên "Rác thải nhựa ở các ñại

dương trên thế giới" của tổ chức bảo vệ môi trường Hòa Bình Xanh (Greenpeace) thực hiện Hiện nay, ở khu vực trung tâm Thái Bình Dương có một khối lượng rác thải khổng lồ ñang trôi nổi, số rác có nguồn gốc từ nhựa có diện tích tương ñương với diện tích của bang Texas - Mỹ, thành phần chủ yếu như là các bao bì polyme và các sản phẩm nhựa gia dụng, công nghiệp Bãi rác

Trang 25

này ñã ñe dọa ñến ñời sống của nhiều loài sinh vật biển và môi trường ñại dương [1]

2.2 Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt

2.2.1 Ở các nước trên thế giới

2.2.1.1 Pháp

Pháp là nước phát triển trong khối thị trường chung Châu Âu, có diện tích 550.000 km2, dân số là 62 triệu người Việc sử dụng ñất bãi thải và xử lý rác thải ở Pháp tuân thủ theo những quy ñịnh nghiêm ngặt của Chính phủ [16] Trong ñó kế hoạch sử dụng ñất ñai hàng năm của các vùng ñều phải có kế hoạch chi tiết cho việc sử dụng ñất bãi thải dành cho việc xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt, kế hoạch khôi phục và nâng cấp các bãi rác cũ và các khu vực ñã bị ô nhiễm

Cơ quan môi trường và quản lý năng lượng chịu trách nhiệm về việc khử nhiễm các vùng bỏ hoang

ðể quản lý nguồn thải, bảo vệ môi trường, Chính phủ Pháp ñã ban bố các quy ñịnh như:

- Thu khí mê-tan từ rác, sản xuất chất ñốt, thu gom và tái chế các sản phẩm phụ từ các loại chất thải

- Quy trình bảo vệ môi trường, giảm các chất thải lỏng và rắn

- Lưu trữ các chất thải cuối cùng không cho phát tán ra môi trường

- Kiểm soát các quá trình phát sinh các chất ði - ô - xin và Phu - ran khi

sử dụng nhiên liệu và khi ñốt vật liệu

Theo thống kê, Pháp là nước sử dụng phương pháp phân hủy chất thải vi sinh nhiều nhất (chiếm tới 30% tổng lượng chất thải)

Chính phủ Pháp ñã thực hiện các chính sách về quản lý chất thải, rác thải sinh hoạt bao gồm việc phân loại, thu gom và xử lý theo những nguyên tắc mới như sau:

- Giới thiệu về việc kế hoạch hoá tại mỗi tỉnh, mỗi bản kế hoạch về rác thải ñô thị phải ñược lập ñể ấn ñịnh việc quản lý rác thải, bao gồm cả việc hoạch ñịnh mô hình tối ưu cho việc vận chuyển chúng; thậm chí tại mỗi vùng, một bản kế hoạch về việc quản lý chất thải công nghiệp ñặc biệt cũng phải ñược

Trang 26

ñưa ra

- Hỗ trợ, ứng dụng các kỹ thuật xử lý chất thải hiện ñại nhất ñể ñảm bảo việc xử lý rác thải ñạt hiệu quả cao nhất

- Kiểm soát, giám sát chặt chẽ việc ñưa rác thải vào các bãi chôn lấp, chỉ

có những chất thải khi ñã qua quá trình xử lý triệt ñể mới ñược ñưa vào bãi chôn lấp này

- Thường xuyên khắc phục và nâng cấp các bãi rác cũ ở các khu vực ñã bị

ô nhiễm [16]

- Thông tin công khai và tuyên truyền trong dân chúng

Như vậy, chính sách này nhằm vào việc ñưa ra một chiến lược ñồng bộ

về quản lý chất thải Lượng chất thải, rác thải sinh hoạt, ñặc biệt là lượng bao bì ñóng gói phải ñược giảm; việc thu gom có chọn lọc cũng ñược ưu tiên, tạo ñiều kiện cho việc phân loại và tái chế

Ngày nay, hai vấn ñề ñược ưu tiên trong chính sách quản lý chất thải của Pháp là giảm nguồn gây ô nhiễm và việc tái chế Các sản phẩm ñã tái chế ñược ñưa vào những quy trình chuyển hoá, và ñược ñưa quay trở lại vòng quay kinh

tế

Thuế ñánh vào chất thải, rác thải sinh hoạt ñược áp dụng ñầu tiên ñối với rác thải ñô thị và chất thải công nghiệp thông thường, nghiên cứu khoa học, thông tin và tuyên truyền cho dân chúng

Ba mục tiêu nữa cũng ñược thêm vào:

- Tài trợ cho chính sách nghiên cứu và phát triển;

- Tài trợ cho việc nâng cấp các nơi tập trung rác “bị bỏ quên” của thành phố;

- Trợ giúp cho chính quyền thành phố nơi tiếp cận các tổ hợp xử lý chất thải mới [16]

Trang 27

Sớm nhận thấy những vấn ñề bức xúc do chất thải gây ra Chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành nghiên cứu ban hành các văn bản luật ñể ñiều chỉnh và nghiên cứu ñẩy mạnh các công nghệ, các biện pháp xử lý chất thải nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm quỹ ñất bãi thải cho việc xử lý chất thải

Các khâu phân loại, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt ñược thực hiện phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu quản lý ñất ñai Việc phân loại

và xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt ở Nhật Bản ñược thực hiện trên nguyên tắc

“sử dụng triệt ñể, phế thải của quy trình này là nguyên liệu của quy trình khác”

cụ thể như sau:

Lượng chất thải, rác thải sinh hoạt xử lý theo kế hoạch của Nhật Bản ñược chia thành 2 loại chính

* Chất thải cháy ñược:

- ðối với các loại chất cháy ñược, nhưng khi ñốt không tạo ra các khí thải ñộc hại như: giấy, rác hữu cơ, sợi, cây, cỏ ñược xử lý bằng phương pháp ñốt ñể làm giảm thể tích chất thải, rác thải sinh hoạt rồi chôn lấp

- ðối với các loại chất thải, rác thải sinh hoạt như nhựa, cao su, da khi ñốt

sẽ tạo ra khí thải rất ñộc hại, vì vậy ñược xử lý bằng phương pháp cắt, ép ñể giảm thể tích chất thải, rác thải sinh hoạt rồi chôn lấp

- ðối với rác chợ, cỏ, gỗ ñược xử lý bằng phương pháp ủ thành phân compost ñể sản xuất phân bón và chất cải tạo ñất trồng

* Chất thải không cháy ñược:

- ðối với các loại chất thải như kim loại, thuỷ tinh ñược xử lý bằng phương pháp nghiền rồi sản xuất các sản phẩm tái chế ñưa vào sử dụng

- ðối với các loại chất thải như ñá, cát, ñồ sành sứ, gạch vụn ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp

Có thể thấy Nhật Bản là nước ñã sử dụng khá tốt phương pháp phân loại

và tái chế ñể xử lý chất thải Tỷ lệ chất thải ñược tái chế ñạt 38% tổng lượng chất thải, rác thải sinh hoạt phát sinh cao hơn cả ðan Mạch, Thuỵ Sĩ, Hà Lan

Việc tổ chức quản lý chất thải ở Nhật Bản:

- Nhà nước: Xây dựng cơ sở xử lý phế thải chung, xây dựng tiêu chuẩn

Trang 28

xử lý, xây dựng cơ sở uỷ thác, phát triển và kỹ thuật Nhà nước chỉ ñạo giám sát thành phố thực hiện

- Thành phố: ðặt trụ sở bảo hiểm tiếp nhận các thiết bị xử lý phế thải chung, ra các mệnh lệnh bổ sung Thành phố chỉ ñạo quận huyện trực tiếp thi hành

- Quận, huyện: Vạch ra kế hoạch xử lý phế thải chung, xử lý toàn bộ phế thải Quận, huyện uỷ thác cho người ñược uỷ thác làm việc với “tổ chức, cá nhân là ñối tượng xả thải”; cấp phép người xử lý phế thải hoạt ñộng

- ðối tượng xả thải: ðược tập huấn các biện pháp loại thải thích hợp thông qua người ñược uỷ thác; hợp tác với người xử lý phế thải ñể xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt phát sinh

Nhà nước sẽ có bổ sung, giúp ñỡ kinh phí cần thiết cho khâu xử lý rác cho quận, huyện trong quá trình trực tiếp thi hành việc xử lý toàn bộ chất thải, rác thải sinh hoạt [16]

2.2.2.3 Singapore

Quốc ñảo Singapore có diện tích là 697,25 km2, với số dân số khoảng hơn 4 triệu người Là một nước nhỏ, Singapore không có nhiều ñất ñể chôn lấp rác như những quốc gia khác nên việc xử lý rác chủ yếu là phương pháp ñốt và chôn lấp Cả nước Singapore có 3 nhà máy ñốt rác Những thành phần chất thải không cháy ñược chôn lấp ở bãi rác ngoài biển

Bãi chôn lấp lớn nhất Singapore là bãi chôn lấp rác Semakau ñược xây dựng bằng cách ñắp ñê ngăn nước biển ở một ñảo nhỏ ngoài khơi Singapore Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom ñược ñưa ñến trung tâm phân loại rác Ở ñây rác ñược phân loại ra những thành phần cháy ñược và không cháy ñược Những chất cháy ñược ñược chuyển tới các nhà máy ñốt rác còn những chất không cháy ñược ñược ñưa trở ñến cảng trung chuyển (cảng trung chuyển rác Tuas Sounth), ñổ lên xà lan ñể chở ra khu chôn lấp rác

Các công ñoạn của hệ thống quản lý rác của Singapore hoạt ñộng hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển ñến tận khi xử lý rác bằng ñốt hay chôn lấp Xử lý khí thải từ các lò ñốt rác ñược thực

Trang 29

hiện theo quy trình nghiêm ngặt ñể tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng khí Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm ñược ñất ñai trong ñất liền và mở rộng thêm ñất khi ñóng bãi Tuy nhiên việc xây dựng những bãi chôn lấp như vậy ñòi hỏi sự ñầu tư ban ñầu rất lớn Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân theo những quy trình nghiêm ngặt ñể ñảm bảo sự an

toàn của công trình và bảo vệ môi trường [16]

2.2.2.4 Thái Lan

Thái Lan có diện tích là 514.000 km2, với dân số khoảng 65,5 triệu người 84% chất thải, rác thải sinh hoạt ở Thái Lan ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, số còn lại ñược xử lý bằng phương pháp ñốt, chế biến phân vi sinh hay tái chế Vì vậy diện tích ñất bãi thải dành cho chất thải, rác thải sinh hoạt ở Thái Lan là khá lớn Chính phủ Thái Lan ñặt ra kế hoạch sử dụng ñất bãi thải cho từng giai ñoạn tương ứng với các giai ñoạn phát triển kinh tế - xã hội nhằm sử dụng loại ñất này một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất, phù hợp với các mục tiêu về kinh tế xã hội và sử dụng ñúng theo kế hoạch ñã ñược duyệt [16]

Ở Thái Lan, sự phân loại rác ñược thực hiện ngay từ nguồn Người ta chia ra 3 loại rác và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái chế; thực phẩm

(Thái Lan sử dụng triệt ñể phế thải nông nghiệp phục vụ mục ñích tái sử dụng)

và các chất ñộc hại Các loại rác này ñược thu gom và chở bằng các xe ép rác có màu sơn khác nhau

Rác tái chế sau khi ñược phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh ñược chuyển ñến nhà máy phân loại rác ñể tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái sản xuất Chất thải thực phẩm ñược chuyển ñến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh sẽ ñược xử lý bằng chôn lấp Chất thải ñộc hại sẽ ñược xử lý bằng phương pháp ñốt

Một trung tâm xử lý rác hoàn thiện của Thái Lan bao gồm tất cả các ñơn

vị nói trên (chẳng hạn trung tâm xử lý rác On-Nuch ở Bangkok) Ngoài ra Thái Lan còn kết hợp các quá trình xử lý rác với phương pháp ñốt Chẳng hạn lò ñốt rác

ở Phukhet có công suất trên 250 tấn rác/ngày hoạt ñộng kèm theo bãi chôn lấp rác nhỏ ñể chôn lấp tro và những chất không cháy ñược

Trang 30

Rác thải ñược thu gom và vận chuyển ñến các trung tâm xử lý rác hằng ngày từ 18h00 hôm trước ñến 3h00 hôm sau Các ñịa ñiểm xử lý rác của Thái Lan ñều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30km [16]

ch ất thải của các nước nghiên cứu

a) Việc xử lý chất thải của các nước không giống nhau, nhưng mỗi nước luôn ñặt mục tiêu hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường, quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng các biện pháp phân loại và thu gom triệt ñể ngay tại nguồn

b) Quy ñịnh bằng pháp luật và vận ñộng tuyên truyền ñể cộng ñồng dân

cư thực hiện xã hội hóa việc xử lý rác thải theo nguyên tắc người (cơ sở) thải rác thải phải ñóng kinh phí cho việc thu gom và xử lý rác ñảm bảo vệ sinh môi trường

c) Các nước ñều áp dụng tối ña công nghệ tiên tiến, hiện ñại nhất (ưu tiên

cho các công nghệ thân thiện với môi trường) ñể xử lý, tái chế, tái sử dụng chất

thải, hạn chế tối ña tỷ lệ rác phải mang ñi chôn lấp

d) Quản lý chất thải ñược phân cấp theo các cấp hành chính: Nhà nước, thành phố, quận huyện, xã ñến ñối tượng xả thải Chính phủ các nước rất coi trọng việc ban hành các luật, các văn bản dưới luật ñối với việc xử lý chất thải

và quản lý chất thải Các văn bản luật quy ñịnh về chất thải ñược thực hiện một cách nghiêm túc nhờ việc ấn ñịnh trách nhiệm của người gây ô nhiễm, trách nhiệm này chỉ dừng lại sau khi kết thúc việc loại bỏ chất thải

e) Quy trình khai thác sử dụng ñất bãi thải cho việc xử lý chất thải ñô thị vận hành tuân thủ theo phương án ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt [16]

2.2.2 Xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Việc phân loại rác thải sinh hoạt ở Việt Nam hiện nay chưa ñược phổ biến, hiện nay trong cả nước mới chỉ có một số tỉnh, thành phố thực hiện việc phân loại rác thải, tuy nhiên mới chỉ là thí ñiểm mô hình, chưa ñược ñưa vào thực tế

Phân loại rác tại nguồn với mục ñích tách rác thải theo các phần riêng

Trang 31

biệt ñể thuận tiện cho thu gom và xử lý, cụ thể:

- ðối với rác thải sinh hoạt: chia làm hai loại chính là rác thải hữu cơ và rác thải khác, sử dụng hai túi ñựng khác nhau ñể chứa mỗi loại

- ðối với rác thải tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phân làm 3 loại:

+ Rác thải có thể tái chế (kim loại, giấy, thuỷ tinh, chất dẻo…);

+ Rác thải khác (tuỳ theo ñặc ñiểm của từng cơ sở sản xuất);

+ Rác thải nguy hại (kim loại nặng, chất phóng xạ, các hoá chất ñộc hại …)

- ðối với rác ở các Bệnh viện ñược chia làm 2 loại:

+ Rác thải sinh hoạt thông thường từ sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh nhân và người thăm nuôi

+ Rác thải ñộc hại: bông băng, ống truyền dịch, kim tiêm ñã qua sử dụng, bệnh phẩm, …

Việc thực hiện phân loại rác tại nguồn giúp cho việc thu gom, xử lý, chế biến rác thải thuận lợi ñặc biệt ñối với rác thải ñộc hại

Việc phân loại rác thải tại nguồn ñòi hỏi tính xã hội hóa cao, cần vận ñộng nhân dân thực hiện cũng như có các chế tài cụ thể ñối với các hành vi không chấp hành quy ñịnh về rác thải ñộc hại

Hiện nay, các ñô thị ở Việt Nam nói chung và thành phố Thái Bình nói riêng chua áp dụng ñược các biện pháp phân loại rác thải sinh hoạt, rác thải ñộc hại (như rác thải bệnh viện), tuy ñã có các quy ñịnh bắt buộc phải phân loại, song nhiều cơ sở y tế (tuyến huyện, xã) vẫn còn gộp chung với rác thải sinh hoạt bệnh viện [9], [14]

Thu gom rác thải gồm các công ñoạn: thu từ hộ dân, từ các cơ quan… gom thành ñiểm tập kết (trên xe hay bãi tập kết); từ ñiểm hay bãi tập kết chuyên chở về bãi chôn lấp hay cơ sở tái chế, xử lý

Hầu hết công tác thu gom rác thải tại các thành phố ở Việt Nam ñều do các công ty môi trường ñảm nhận, phương tiện thu gom chủ yếu là các xe ñẩy, thùng rác cố ñịnh và lưu ñộng Phương tiện cơ giới chở rác ñảm nhiệm chuyên chở từ ñiểm thu gom ñến bãi rác hoặc nơi xử lý, tái chế

Trang 32

Do thiếu phương tiện, nguồn nhân lực cộng với ý thức xã hội về rác thải

và ô nhiễm môi trường còn kém, nên ngay cả các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh lượng rác thải sinh hoạt thu gom cũng chỉ ñạt khoảng 80%, phần còn lại vẫn lan tràn ra môi trường [14]

ðây là phương pháp xử lý rác cổ ñiển ñã ñược áp dụng hầu hết ở các ñịa phương của Việt Nam ðây là phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh ñến bãi rác Tuy nhiên phương pháp này ñòi hỏi diện tích ñất sử dụng lớn Phương pháp chôn lấp này ñã bị cấm ở các nước phát triển vì không ñảm bảo về mặt vệ sinh môi trường như: làm mất mỹ quan, gây khó chịu cho con người; là môi trường cho các ñộng vật gặm nhấm, các loài côn trùng, vi trùng gây bệnh sinh sôi nẩy nở; gây ô nhiễm môi trường ñất, nước và không khí…[9]

- Xử lý sinh học là một trong những phương pháp xử lý rác thải hiệu quả,

rẻ tiền, ít gây ô nhiễm và phù hợp với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới ở Việt Nam Công nghệ xử lý sinh học có thể chia làm 3 loại: phương pháp xử lý hiếu khí,

kỵ khí và phương pháp xử lý kết hợp kỵ khí và hiếu khí

* Phương pháp nhiệt phân

- Là quá trình phân huỷ hay biến ñổi hoá học rác thải sinh hoạt sảy ra do nung nóng trong ñiều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm

Trang 33

cuối cùng của quá trình biến ựổi rác thải sinh hoạt là các dạng chất lỏng và khắ

- Các sản phẩm sinh ra từ quá trình nhiệt phân ựược tận dụng làm nguyên liệu ựể chế biến các sản phẩm có ắch khác, tuy nhiên chỉ có 31 Ờ 37% rác ựược phân huỷ, phần còn lại ựược xử lý tiếp tục bằng phương pháp thiêu ựốt

* Phương pháp thiêu ựốt rác

- đốt rác là giai ựoạn xử lý cuối cùng ựược áp dụng cho một số loại rác nhất ựịnh mà không thể xử lý bằng các biện pháp khác đây là một giai ựoạn oxy hoá nhiệt ựộ cao với sự có mặt của oxy trong không khắ, trong ựó có rác ựộc hại ựược chuyển thành dạng khắ

- Xử lý bằng phương pháp ựốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏ nhất lượng rác thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao bảo vệ môi trường đây là phương pháp xử lý tốn kém

so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phắ ựể ựốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần

- Ở Việt Nam công nghệ thiêu ựốt thắch hợp cho việc xử lý rác thải bệnh viện, rác thải nguy hại, các loại rác thải có thời gian phân huỷ lâu dài

- Thiêu ựốt là phương pháp xử lý phổ biến nhất ngày nay ựược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Việc sử dụng các lò thiêu ựốt hiện nay không dừng lại ở mục ựắch giảm thể tắch ban ựầu của rác (giảm khoảng 90% ), mà còn thu hồi nhiệt lượng phục vụ các nhu cầu khác như: tận dụng cho lò hơi, lò sưởi, cấp ựiện,Ầ

Ngoài ra còn một số phương pháp như: Phương pháp xử lý hoá học và phương pháp ổn ựịnh hoá [5],[6]

Tái chế rác thải sinh hoạt ở Việt Nam còn rất hạn chế về số lượng và giản ựơn về chất lượng Hiện nay trên cả nước, trừ một số thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chắ Minh, thành phố đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và một vài thành phố khác, các thành phố còn lại ựều chưa có cơ sở, xắ nghiệp, nhà máy xử lý tái chế rác thải sinh hoạt Một số thành phố lớn có nhà máy xử lý tái chế rác thải sinh hoạt nhưng mới chỉ lại ở một vài quy trình ựơn

Trang 34

giản như: chế biến rác thải hữu cơ làm phân bón Các quy trình công nghệ xử

lý, tái sử dụng tiên tiến hơn như: khai thác năng lượng, tái chế phế thảiẦ còn chưa ựưa vào áp dụng Một số cơ sở ựã nghiên cứu, thử nghiệm, trong tương lai các thành phố lớn ở Việt Nam sẽ phải triển khai rộng khắp công nghệ tái sử dụng rác thải Chỉ khi rác thải thực sự ựược xem là nguồn tài nguyên thì vấn ựề

ô nhiễm môi trường do rác thải mới ựược giải quyết triệt ựể [6]

2.3 Tình trạng rác thải và xử lý rác thải ở một số thành phố lớn của Việt Nam

2.3.1 Tại thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội với dân số trên 6,5 triệu người với tổng lượng chất thải sinh hoạt (rác thải) hiện nay ước khoảng 5.000 tấn/ngày, trong ựó có khoảng 3.500 tấn là chất thải sinh hoạt ựô thị và khoảng 1.500 tấn chất thải sinh hoạt nông thôn Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tấn/ngày, mới thu gom khoảng 637 Ờ 675 tấn/ngày và mới xử lý khoảng 60% lượng chất thải rắn công nghiệp thu gom ựược Chủ yếu chất thải rắn công nghiệp ựược xử lý ở bãi rác Nam Sơn

Việc xử lý, tiêu huỷ, tái chế chất thải hiện tại chủ yếu vẫn dựa vào chôn lấp tại các bãi: Nam Sơn (Sóc Sơn) với khối lượng trung bình khoảng 2.500 tấn/ngày, Kiêu Kỵ (Gia Lâm), Xuân Sơn (Sơn Tây) 100 tấn/ngày, Núi Thoong (Chương Mỹ) và nhà máy xử lý rác Cầu Diễn 1.800 tấn/ngày, Seraphin Sơn Tây khoảng gần 100 tấn/ngày

Về chất thải rắn y tế nguy hại của một số bệnh viện, hiện ựã ựược thu gom và xử lý tập trung tại lò ựốt chất thải rắn y tế Cầu Diễn với công suất 5 tấn/ngày, phần tro xỉ ựược ựóng rắn và chôn lấp Hiện có 1 bệnh viện ở quận Hà đông và 13 bệnh viện tuyến huyện cũng có hệ thống lò ựốt chất thải rắn y tế nhưng ựến nay các lò ựốt này ựều hoạt ựộng cầm chừng do không có chất thải,

có lò dừng hẳn chờ bảo dưỡng, thay thế

Hiện nay, trong số 5 khu xử lý chất thải tập trung của thành phố ựang hoạt ựộng, thì có tới 3/5 bãi rác sắp lấp ựầy, cụ thể: Bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu liên hiệp xử lý chất thải Nam Sơn sẽ ựược lấp ựầy vào năm 2011 nếu

Trang 35

vẫn tiếp tục duy trì khối lượng chất thải chôn lấp như hiện tại là trung bình 2.500 tấn/ngày và có thể sẽ tăng lên trung bình 3.500 tấn/ngày trong hai năm tới Tương tự là bãi chôn lấp chất thải rắn tại Khu xử lý chất thải Xuân Sơn hiện cũng ựã lấp ựầy 10/11 ô chôn lấp, hiện nay vẫn tiếp nhận xử lý trung bình 100 tấn/ngày, dự kiến vào cuối năm 2009 sẽ lấp ựầy bãi

Như vậy, tổng lượng rác thải của thành phố hiện nay chưa thu gom ựể chôn lấp xử lý còn khoảng gần 400 tấn/ngày hiện ựang lan tràn gây ô nhiễm môi trường (chủ yếu là các khu vực nông thôn) [16]

2.3.2 Tại thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng có dân số trên 1,8 triệu người, trong ựó 800 nghìn người, chiếm 46%, dân số nông thôn 1 triệu người chiếm 54% Tổng lượng rác thải sinh hoạt trung bình của thành phố khoảng 1.500 tấn/ngày Hiện nay ựã thu gom ựược khoảng 1.300 tấn/ngày, toàn bộ lượng rác thải thu gom ựược chuyển vào 2 khu xử lý chất thải gồm: bãi rác Tràng Cát, bãi rác đình Vũ Quá trình khai thác sử dụng ựất bãi thải trong khu quy hoạch ựều do công ty môi trường

ựô thị thành phố Hải Phòng

- Bãi rác Tràng Cát: quy mô diện tắch là 60 ha tại xã Tràng Cát, ựược phân các khu chức năng với diện tắch như sau: khu vực chôn lấp và nhà ựiều hành bãi 59,5 ha; xây dựng khu xử lý 0,5 ha Hiện nay mỗi ngày bãi rác Tràng Cát tiếp nhận khoảng 1.040 tấn/ngày

- Bãi rác đình Vũ: Bãi rác đình Vũ nằm trong khu kinh tế đình Vũ nằm tại phường đông Hải, quận Hải An thành phố Hải Phòng Với diện tắch là 6,0

ha, nằm ở cuối ựảo đình Vũ Bãi rác nổi lên như một hòn ựảo giữa những ựầm nuôi trồng thuỷ sản Bãi rác này ựược sử dụng từ tháng 9/2004 ựây là nơi chứa rác sinh hoạt của 5 quận nội thành với tổng lượng rác thu gom là khoảng 260 tấn/ngày [2]

2.3.3 đánh giá chung

Hiện nay, ở Việt Nam quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá kéo theo quá trình ựô thị hoá ngày càng phát triển thì lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng ở các ựô thị ựặc biệt là vùng núi Công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải ở các ựô thị hiện nay mới chỉ ựạt khoảng 70% mà tập trung chủ yếu là khu

Trang 36

vực nội thị, tại nhiều ñô thị và khu công nghiệp chất thải nguy hại vẫn chưa ñược phân loại riêng mà còn chôn lấp chung với chất thải rắn sinh hoạt Việc sử dụng ñất bãi thải, xử lý chất thải ở các ñô thị của Việt Nam chủ yếu là phương pháp chôn lấp Công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý ñất bãi thải xử lý chất thải còn chậm nên dẫn ñến tình trạng một số bãi thải vận hành không theo phương án quy hoạch vượt quá công suất thiết kế, sai phạm sử dụng ñất ở các vùng ñệm, các bãi rác tự phát liên tục xuất hiện

Do ñó, ñể ñảm bảo vấn ñề về môi trường do rác thải gây ra thì việc ñề xuất các giải pháp về phân loại, thu gom và xử lý rác thải triệt ñể là rất cần thiết

Trang 37

PHẦN 3

đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

+ Rác thải sinh hoạt, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Thái Bình

+ Bãi rác thải ựang sử dụng ở thành phố Thái Bình

+ Một số ựiều kiện, cơ sở vật chất phục vụ công tác môi trường thành phố Thái Bình

3.2 địa ựiểm nghiên cứu

địa ựiểm nghiên cứu của ựề tài là thành phố Thái Bình

3.3 Nội dung nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chắnh sau:

+ Nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến tình hình vệ sinh và môi trường thành phố Thái Bình

+ Hiện trạng về rác thải sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Thái Bình + điều tra, ựánh giá về công tác thu gom rác thải sinh hoạt ở thành phố Thái Bình

+ điều tra, ựánh giá về công tác xử lý rác thải ở thành phố Thái Bình + đánh giá bãi rác thải thành phố Thái Bình

+ đề xuất giải pháp nhằm giải quyết ô nhiễm rác thải sinh hoạt ở thành phố Thái Bình

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Chọn ựiểm ựiều tra: điểm ựiều tra là các bãi rác của thành phố Thái Bình và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm (về ựất, nước, không khắ)

- Thu thập các số liệu và thông tin về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từ

Trang 38

các cơ quan nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng thống kê, phòng Kế hoạch-tài chắnh, Công ty môi trường ựô thị Thái Bình

- điều tra khảo sát thực ựịa ựể ựánh giá hiện trạng bãi rác thải sinh hoạt

Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL, số liệu bản ựồ ựược quét, số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả ựược trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu ựồ và bản ựồ

- Phương pháp kế thừa chọn lọc các tài liệu ựã có

- Phương pháp chuyên gia, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ

và công nhân Công ty môi trường đô thị

- Phương pháp dự báo: Các ựề xuất ựược dựa trên kết quả nghiên cứu của

ựề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Trang 39

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình

4.1.1 điều kiện tự nhiên

Thành phố Thái Bình có tọa ựộ ựịa lý từ 106 0 22 Ỗ ựến 106 0 47 Ỗ kinh ựộ đông và từ 20 0 24Ỗ ựến 20 0 30 Ỗ vĩ ựộ Bắc

Phắa Bắc giáp huyện đông Hưng

Phắa đông giáp huyện đông Hưng và huyện Kiến Xương

Phắa Nam và phắa Tây giáp huyện Vũ Thư

Nằm cách Thủ ựô Hà Nội 110 km theo Quốc lộ số 10 và Quốc lộ số 1 về phắa Tây Bắc, cách Thành phố Nam định 20 km về phắa Tây, cách Thành phố Hải Phòng 70 km về phắa đông - Bắc theo quốc lộ số 10 và cách cảng biển Diêm điền 30 km theo Quốc lộ 39 về phắa đông - Nam Thành phố Thái Bình

có vị trắ ựịa lý thuận lợi ựể giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội với các huyện trong tỉnh, các tỉnh bạn cũng như với nước ngoài, ựặc biệt ựối với vùng tam giác kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh [22].

địa hình của thành phố tương ựối bằng phẳng, ựộ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1 ựến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc xuống đông - Nam và ựược phân thành hai khu bởi sông Trà Lý:

- Khu vực phắa Bắc sông Trà Lý, ựịa hình thấp, mật ựộ ao, hồ dày ựặc

- Khu vực phắa Nam sông Trà Lý, ựịa hình tương ựối bằng phẳng và

có các vùng thấp, trũng

Thành phố Thái Bình nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, bức xạ mặt trời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm 2 /năm Số giờ nắng trung bình từ 1.600 - 1.800 giờ/năm và có tổng nhiệt lượng cả năm khoảng 8.500 0 C Nhiệt

ựộ trung bình trong năm từ 23 - 24 0 C, lượng mưa trung bình trong năm 1.500 - 1.900 mm, ựộ ẩm từ 80 - 90% Thành phố chịu sự tác ựộng lớn của mưa bão, hàng năm thành phố chịu sự tác ựộng từ 1 - 8 cơn bão

Trang 40

Nhìn chung mật ựộ sông, ngòi của thành phố khá dày, ựều chảy theo hướng Tây Bắc - đông Nam Chế ựộ thuỷ văn phụ thuộc chặt chẽ vào chế ựộ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý Về mùa mưa, cường ựộ mưa lớn và tập trung, khả năng tiêu úng chậm ựã gây ra úng ngập cục bộ cho các vùng thấp, trũng đặc biệt sông Trà Lý vào mùa lũ, tốc ựộ dòng chảy lớn, mực nước sông cao, dễ gây lũ lụt, cần ựược nạo vét và củng cố hệ thống ựê ựiều

4.1.2 Các ngu ồn tài nguyên

+ đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở các xã Hoàng Diệu, đông Hoà ựược bồi ựắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng, bao gồm ựất phù sa ngoài ựê ựược bồi thường xuyên (P b ) và ựất phù sa trong ựê không ựược bồi hàng năm (P h )

đất phù sa không ựược bồi biến ựổi theo hướng glây hoá ở ựịa hình thấp trũng và loang lổ ựỏ vàng ở ựịa hình cao đất thường có màu nâu tươi, kết cấu tơi xốp, thành phần cơ giới từ trung bình ựến thịt nhẹ địa hình nghiêng từ phắa sông vào nội ựồng, ựất ắt chua Hàm lượng các chất dinh dưỡng như: lân, ựạm, ka li, mùn ở mức trung bình

+ đất phèn: đây thực chất là các ổ phèn, quan sát thấy tầng phát sinh phèn (Jarosite) màu vàng rơm pha lẫn trắng tựa như vôi xỉ nằm cách mặt ựất 25 - 26 cm độ PhKcl từ 2,8 ựến 3,5, sắt di ựộng (Fe 2+ ) và nhôm di

Ngày đăng: 27/11/2013, 13:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Quyết ủịnh số 152/1999/Qð-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt “Chiến lược quản lý chất thải rắn tại cỏc ủụ thị và cỏc khu cụng nghiệp Việt Nam ủến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quản lý chất thải rắn tại cỏc ủụ thị và cỏc khu cụng nghiệp Việt Nam ủến năm 2020
16. Nguyễn Văn Sinh (2007) - Chuyờn ủề “Nghiờn cứu thực trạng quản lý rác thải của các nước trên thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu thực trạng quản lý rác thải của các nước trên thế giới
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Thế Giới và Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (2008) - Báo cáo Diến biến môi trường Việt Nam – Chất thải rắn Khác
3. Bộ Xõy dựng (1999) - Chiến lược Quốc gia về Quản lý chất thải rắn ủụ thị và Khu Cụng nghiệp ủến năm 2020 – năm 1999 Khác
4. Bộ Xây dựng (1999) - định hướng Quy hoạch tổng thể đô thị Việt Nam Khác
5. Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ủẩy mạnh cụng tỏc quản lý chất thải rắn tại cỏc ủụ thị và khu cụng nghiệp Khác
6. Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về những biện phỏp cấp bỏch trong cụng tỏc quản lý chất thải rắn ở cỏc ủụ thị và khu công nghiệp Khác
7. Công ty Môi trường Thái Bình - Báo cáo tình hình thu gom và xử lý rác thải Khác
8. Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 do Quốc hội soạn thảo Khác
10. Lê Văn Nãi (1999)- Bả o vệ Môi trường trong Xây dựng cơ bản– Nhà xu ất bản khoa họ c – kỹ thuật Khác
11. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001) - Quản lý chất thải rắn – Nhà xuất bản Xây dựng Khác
12. Phòng thống kê thành phố Thái Bình - Thống kê các chỉ tiêu về kinh tế - xó hội và ủất ủai năm 2008 Khác
13. Nguyễn Quốc Phương (2006) - Thực trạng rác thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn và các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường Khác
15. Quyết ủịnh số 155/1999/Qð-TTg ngày 02 thỏng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại, trong ủú qui ủịnh danh mục cỏc chất thải nguy hại (Danh mục A) và chất thải khụng nguy hại (Danh mục B) Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình - Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình năm 2008 Khác
18. Thông tư hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách trong quả lý chất thảI rắn ở cỏc ủụ thị và khu cụng nghiệp ngày 17/10/1997 Khác
19. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn quy ủịnh về bảo vệ mụi trường ủối với việc lựa chọn ủịa ủiểm, xõy dựng và vận hành bói chụn lấp chất thải rắn Khác
20. Thông tư liên tịch số 1950/1997/TTLT/BKHCNMT-BXD ngày 17/10/1999 hướng dẫn thi hành chỉ thị 199/TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở cỏc ủụ thị và khu cụng nghiệp Khác
21. Trường ðại học Kinh tế Quốc dân - Kinh tế Môi trường (1998) - Bài giảng của Bộ môn Kinh tế và Quản lý Môi trường Khác
22. Uỷ ban nhân dân Thành phố Thái Bình - Báo cáo môi trường thành phố Thái Bình năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại rác thải - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 2.1 Nguồn gốc các loại rác thải (Trang 19)
Bảng 2.3: Phân loại theo công nghệ xử lý - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 2.3 Phân loại theo công nghệ xử lý (Trang 21)
Bảng 4.1: Hiện trạng một s ố loại ủất chớnh năm 2008 của thành phố Thỏi Bỡnh - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.1 Hiện trạng một s ố loại ủất chớnh năm 2008 của thành phố Thỏi Bỡnh (Trang 46)
Bảng 4.2: Hiệ n trạ ng sử dụ ng ủấ t bói thải, xử  lý chất thải c ủa thành phố  Thỏi Bỡnh - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.2 Hiệ n trạ ng sử dụ ng ủấ t bói thải, xử lý chất thải c ủa thành phố Thỏi Bỡnh (Trang 47)
Bảng 4.3: Kết quả phõn tớch một số mẫu ủất ở thành phố Thỏi Bỡnh - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.3 Kết quả phõn tớch một số mẫu ủất ở thành phố Thỏi Bỡnh (Trang 48)
Bảng 4.4: Môi trường nước sông, suối, hồ nội thành phố Thái Bình - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.4 Môi trường nước sông, suối, hồ nội thành phố Thái Bình (Trang 50)
Bảng 4.5: Môi trường không khí tại thành phố Thái Bình - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.5 Môi trường không khí tại thành phố Thái Bình (Trang 51)
Bảng 4.6: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và thu gom, xử lý - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.6 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và thu gom, xử lý (Trang 53)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích thành phần rác (theo thể tích) - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.7 Kết quả phân tích thành phần rác (theo thể tích) (Trang 57)
Bảng 4.8: Thành phần hoá học của chất thải sinh hoạt - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.8 Thành phần hoá học của chất thải sinh hoạt (Trang 58)
Bảng 4.9: Thành phần vật lý của chất thải sinh hoạt (thống kê 1990 – 2008) - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.9 Thành phần vật lý của chất thải sinh hoạt (thống kê 1990 – 2008) (Trang 59)
Bảng 4.10: Nhiệt lượng của rác thải sinh hoạt - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.10 Nhiệt lượng của rác thải sinh hoạt (Trang 61)
Hình 4.1: S    khu chôn l p và nhà máy x  lý rác th i Phúc Khánh - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Hình 4.1 S khu chôn l p và nhà máy x lý rác th i Phúc Khánh (Trang 61)
Bảng 4.11: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.11 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác (Trang 62)
Bảng 4.12: Diễn biến thành phần khí thải tại bãi chôn lấp - Luận văn hiện trạng một số bãi rác thải sinh hoạt của thành phố thái bình và các giải pháp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 4.12 Diễn biến thành phần khí thải tại bãi chôn lấp (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w