luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGÔ NGUYÊN NHAN
ðÁNH GIÁ ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CHO HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI HUY HIỀN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Ngô Nguyên Nhan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của ban, tôi ñã ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Bùi Huy Hiền ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh, phòng NN, phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thuận Thành ñã giúp ñỡ nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Ngô Nguyên Nhan
Trang 42 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 54.3.1 đánh giá tổng quát cơ cấu sử dụng ựất 55
Trang 6FAO Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GIS Geographic Information System (Hệ thống Thông tin ðịa lý) ISRIC International Soil and Reference Information Centre
(Trung tâm Thông tin và Tư liệu ñất Quốc tế)
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTSDð Hiện trạng sử dụng ñất
LHSDð Loại hình sử dụng ñất
LUT Loại hình sử dụng ñất (Land utilization type)
LMU ðơn vị bản ñồ ñất ñai (Land mapping unit)
PTNT Phát triển Nông thôn
QH&TKNN Quy hoạch và Thiết kế NN
XHCN Xã hội chủ nghĩa
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TPCG Thành phần cơ giới
UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
USDA United States Department of Agriculture (Bộ NN Mỹ)
WRB World Reference Base for Soil Resources
(Cơ sở Tham chiếu Tài nguyên ñất Thế giới)
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những thập kỷ gần ựây dân số tăng nhanh, nhất là ở các nước ựang phát triển, ựã thúc ựẩy nhanh nhu cầu lương thực, thực phẩm, gây sức ép ựối với ựất ựai, ựặc biệt là những diện tắch ựất có khả năng sản xuất NN Việc sử dụng ựất không hợp lý của con người ựã dẫn ựến hậu quả phá huỷ ựất ựai tự nhiên, làm ảnh hưởng ựến ựiều kiện sinh thái môi trường, ựặc biệt là ựiều kiện khắ hậu trên toàn thế giới như: Nhiệt ựộ trái ựất tăng, nắng nóng kéo dài làm cho nhiều diện tắch rừng bị cháy, ựất ựai khô cằnẦ
Nhằm ngăn chặn suy thoái tài nguyên ựất ựai, ựồng thời cung cấp căn
cứ khoa học cho việc sử dụng ựất, quản lý hợp lý, bền vững cần thiết phải có hướng nghiên cứu ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp ựối với ựiều kiện tự nhiên
và ựiều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực cũng như từng vùng cụ thể Trong quá trình sản xuất NN, con người ựã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do ựó ựã làm giảm dần tắnh bền vững của chúng Mặt khác NN là một ngành sản xuất ựặc biệt, con người khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ ựất ựể ựảm bảo các nhu cầu về lương thực và vật dụng của xã hội Vì vậy sản xuất NN là một hệ thống có vai trò quan trọng trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội Quan ựiểm phát triển NN bền vững ựã ựịnh hướng những ựề tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp bách trong sản xuất NN của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đánh giá ựất ựai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu ựược trong quá trình phát triển một nền nông - lâm nghiệp bền vững [16]
Hiện nay nước ta ựã áp dụng những phương pháp ựánh giá ựất của FAO, coi ựây là phương tiện ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai phục vụ quy hoạch
sử dụng ựất hợp lý Trên toàn quốc ựã ựánh giá ựất trên 9 vùng sinh thái khác nhau, xây dựng ựược 373 ựơn vị ựất ựai, trong ựó miền Bắc có 144 ựơn vị ựất ựai; các kết quả nghiên cứu này góp phần to lớn vào việc xây dựng chiến lược
Trang 9về quy hoạch sử dụng ựất toàn quốc và các vùng sinh thái Việc nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, xem xét mức ựộ thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất làm cơ sở cho việc ựề xuất sử dụng ựất thắch hợp là vấn ựề có tắnh chất chiến lược và cấp thiết của quốc gia và của từng ựịa phương
Thuận Thành là một huyện trọng ựiểm lúa của tỉnh Bắc Ninh Dân số sống chủ yếu bằng nghề nông, trong những năm qua sản xuất NN của huyện
ựã ựược chú trọng ựầu tư phát triển Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, ựời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng ựược cải thiện Song trong sản xuất NN còn tồn tại nhiều ựiểm yếu: Trình ựộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản ựơn; kỹ thuật canh tác truyền thống, ựặc biệt là việc ựộc canh cây lúa, ở một số nơi ựã không phát huy ựược tiềm năng ựất ựai
mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên ựất bị thoái hoá
Nhằm phát huy tối ựa nguồn tài nguyên ựất NN sẵn có, tạo ựiều kiện
phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Thuận Thành, ựề tài: Ộđánh giá ựất NN
theo hướng sản xuất NN bền vững cho huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhỢ ựã ựược ựặt ra
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá những lợi thế và hạn chế về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất NN
- Xác ựịnh rõ tiềm năng của ựất ựai và lựa chọn ựược các loại hình sử dụng ựất (LHSDđ) thắch hợp cho vùng nghiên cứu qua ựánh giá ựất của FAO
Trang 101.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ các loại ñất (thổ nhưỡng), các yếu tố sinh thái NN, các ñiều kiện kinh tế - xã hội liên quan ñến sử dụng ñất và phát triển NN của huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh
- Các loại hình sử dụng ñất NN của huyện Thuận Thành
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu về phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất tỷ lệ 1/10.000 huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa thực hiện năm 2008
- Nghiên cứu ñánh giá ñất NN của huyện Thuận Thành
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGỒI NƯỚC
2.1 Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
2.1.1 Khái quát chung về đất đai và tình hình sử dụng đất NN
2.1.1.1 Khái niệm đất đai
Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), đất đai được định nghĩa là: "Một vùng đất xác định về mặt địa lý, một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi cĩ tính chất chu kỳ cĩ thể dự đốn được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nĩ như: khơng khí, đất (thổ nhưỡng), điều kiện địa chất, thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người,
ở chừng mực mà những thuộc tính này ảnh hưởng cĩ ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đĩ của con người trong hiện tại và tương lai"
Theo FAO (1976) đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất cĩ ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất ðất đai bao gồm:
- Những biến đổi của đất do các hoạt động của con người
Từ những định nghĩa trên ta cĩ thể hiểu một cách đơn giản: ðất đai là một vùng lãnh thổ cĩ ranh giới, vị trí cụ thể và cĩ các thuộc tính tổng hợp về
Trang 12các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như: Thổ nhưỡng, khắ hậu, ựịa hình, con người và các hoạt ựộng sử dụng ựất của con người ựối với ựất ựai
2.1.1.2 Tình hình sử dụng ựất NN trên thế giới và Việt Nam
Sản xuất NN là nguồn thu nhập chắnh của nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt là các nước chậm phát triển và ựang phát triển Sản xuất NN tạo ra nguồn lương thực và thực phẩm ựể nuôi sống con người
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ựất NN, con người ựã khai thác và sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha, diện tắch này ựang có xu hướng ngày càng mở rộng ra Quy mô về diện tắch ựất NN trên thế giới phân bố như sau: Châu Mỹ chiếm 35 %, châu Âu 13 %, châu Á 26%, châu đại Dương 6%, châu Phi 20 %
Bình quân diện tắch ựất NN trên ựầu người toàn thế giới là 0,12 ha, nhưng ở các nước khác nhau thì bình quân diện tắch ựất NN cũng khác nhau
Ở Mỹ 0,2 ha/người, ở Bungari 0,7 ha/người, ở Pháp 0,64 ha/người, ở Nhật 0,065 ha/người [6]
Ở khu vực đông Nam Á bình quân ựất canh tác trên ựầu người như sau: Inựônêxia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha, Philippin 0,13 ha, Thái Lan 0,42 ha Nước ta có diện tắch không lớn lắm, ựứng hàng thứ 4 trong khu vực nhưng dân
số lại ựứng hàng thứ 2 sau Inựônêxia Bình quân diện tắch ựất NN trên ựầu người so với các nước trên thế giới ở vào mức thấp 0,1 ha/người
Trong những thập kỷ vừa qua tốc ựộ tăng dân số và nhịp ựộ phát triển kinh tế cao, nên bình quân diện tắch ựất NN trên ựầu người có xu thế giảm mạnh, năm 1980 là 0,13 ha/người ựến năm 1997 còn là 0,1 ha/người và ngày càng có xu hướng giảm Vì vậy cần phải có một quan ựiểm ựúng ựắn dựa trên các cơ sở khoa học trong vấn ựề quản lý, sử dụng và bảo vệ quỹ ựất dành cho mục ựắch sản xuất NN thì mới ựảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của xã hội
Trang 132.1.2 Một số phương pháp ựánh giá ựất trên thế giới
Tùy theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia ựã ựề ra nội dung và phương pháp ựánh giá ựất của mình Có nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: đánh giá ựất theo ựiều kiện tự nhiên có xem xét tới ựiều kiện kinh tế - xã hội và ựánh giá kinh tế ựất có xem xét tới những ựiều kiện tự nhiên Dù là phương pháp nào thì cũng phải lấy ựất ựai làm nền và loại hình sử dụng ựất cụ thể ựể ựánh giá; kết quả ựược thể hiện bằng các bản ựồ, báo cáo và các số liệu thống kê [41]
2.1.2.1 đánh giá ựất ở Liên Xô (cũ)
Ở Liên Xô (cũ), ựánh giá ựất ựai ựã bắt ựầu từ thế kỷ XIX, tuy nhiên ựến những năm 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai mới ựược nhà nước quan tâm và tiến hành trên cả nước Công tác nghiên cứu, ựánh giá về ựất và phân loại ựất ựã trở thành ựối tượng khoa học và hình thành bộ môn khoa học từ những công trình nghiên cứu toàn diện của nhà bác học Nga V V Docutraev
Quan ựiểm ựánh giá ựất ựai của Docutraev áp dụng phương pháp cho ựiểm các yếu tố ựánh giá trên cơ sở thang ựiểm ựã ựược xây dựng thống nhất Dựa trên quan ựiểm khoa học của ông các thế hệ học trò ựã bổ sung, hoàn thiện dần dần, do ựó phương pháp ựánh giá ựất ựai của Docutraev ựã ựược thừa nhận và phổ biến ra nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống Xã hội Chủ nghĩa (XHCN) cũ
đánh giá ựất ựai theo Liên Xô (cũ) gồm 3 bước:
- đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)
- đánh giá khả năng sản xuất của ựất ựai (yếu tố ựược xem xét kết hợp với khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)
- đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất ựai)
Ở Liên Xô (cũ) việc ựánh giá ựất ựược chia theo hai hướng là riêng và
Trang 14chung (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ ựậu) đơn vị ựánh giá ựất là các chủng ựất, quy ựịnh ựánh giá ựất cho cây có tưới, ựất ựược tiêu úng, ựất trồng cây lâu năm, ựất trồng cỏ cắt và ựồng cỏ chăn thả Chỉ tiêu ựánh giá ựất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn và ựịa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý) [16]
2.1.2.2 đánh giá ựất ở Mỹ
Năm 1951 Cục Cải tạo ựất ựai - Bộ NN Mỹ (USDA) ựã xây dựng phương pháp phân loại khả năng thắch hợp ựất có tưới (Irrigation land suitability classification) Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng trọt ựược (Arable) ựến lớp có thể trồng trọt ựược một cách giới hạn (Limited arable) và lớp không thể trồng trọt ựược (Non - arable) Trong hệ thống phân loại này ngoài ựặc ựiểm ựất ựai một số chỉ tiêu về kinh tế ựịnh lượng cũng ựược xem xét có giới hạn ở phạm vi thuỷ lợi
Bên cạnh ựó, khái niệm về "khả năng ựất ựai" cũng ựược mở rộng trong công tác ựánh giá ựất ựai ở Mỹ do Klingebiel và Montgomery (Vụ Bảo tồn đất ựai - Bộ NN Mỹ) ựề nghị năm 1964 Trong ựó các ựơn vị ựất ựai ựược nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào ựó, chỉ tiêu chắnh là các hạn chế của lớp thổ nhưỡng ựối với mục tiêu canh tác ựược ựề nghị đây là một dạng ựánh giá ựất ựai sơ lược, gắn với hiện trạng sử dụng ựất hay còn gọi là loại hình sử dụng ựất [19]
Phương pháp này ựược sử dụng thành công ở Mỹ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm năng ựất ựai là những khái niệm về các yếu tố hạn chế, ựó là những ựặc tắnh, tắnh chất ựất ựai gây trở ngại cho việc sử dụng ựất
Ở Mỹ việc ựánh giá ựất ựược áp dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
- Phương pháp ựánh giá ựất tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong
nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý ựi sâu vào phân hạng ựất ựai cho từng loại cây trồng Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp ựất (ựơn vị ựất ựai) và tiến hành ựánh giá ựất ựai theo năng suất bình quân của cây trồng
Trang 15trong nhiều năm (thường là lớn hơn 10 năm) và chú ý ựánh giá cho từng loại cây trồng (thường chọn lúa mì là ựối tượng chắnh) Qua ựó các nhà nông học xác ựịnh các mối tương quan giữa ựất và các giống lúa mì ựể ựề ra các biện pháp tăng năng suất
- Phương pháp ựánh giá ựất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các
yếu tố tự nhiên và kinh tế ựể so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 ựiểm hoặc 100% ựể làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại ựất khác nhau [24], [42]
Ngoài ra, nhiều nước châu Âu khác ựều thực hiện theo cả hai hướng: Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ựể xác ựịnh tiềm năng của ựất (phân hạng ựịnh tắnh) và nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xã hội nhằm xác ựịnh sức sản xuất thực tế của ựất ựai (phân hạng ựịnh lượng) Thông thường là áp dụng phương pháp so sánh tắnh bằng ựiểm hoặc % [16]
2.1.2.3 đánh giá ựất ở Canada
Canada ựánh giá ựất theo các tắnh chất tự nhiên của ựất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ựổi ra lúa mì Trong ựánh giá ựất ựai các chỉ tiêu thường ựược lưu ý là thành phần cơ giới, cấu trúc ựất, mức ựộ muối ựộc trong ựất, xói mòn và ựá lẫn; phẩm chất ựất ựai ựược ựánh giá bằng thang ựiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì [26]
2.1.2.4 Ở Ấn độ và các nước vùng nhiệt ựới ẩm châu Phi
Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc của một số tắnh chất ựất ựai với sức sản xuất, các tác giả ựi sâu phân tắch về ựặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ựến sức sản xuất như sự phân tầng, cấu trúc của ựất, màu sắc ựất, ựộ chua, ựộ no bazơ, hàm lượng mùnẦCác ựặc tắnh, các mối quan hệ của các yếu tố ựược thể hiện dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng ựánh giá ựất ựược thể hiện dưới dạng % hoặc cho ựiểm
Trang 162.1.2.5 Phương pháp ñánh giá ñất ñai theo chỉ dẫn của FAO
Từ những năm 70 nhiều nước châu Âu ñã cố gắng phát triển các hệ thống ñánh giá ñất ñai của riêng mình, cuối cùng các nhà nghiên cứu thấy rằng cần phải có sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá việc ñánh giá ñất ñai ở các quốc gia khác nhau Do ñó hai uỷ ban nghiên cứu ñã ñược thành lập tại Hà Lan và Rome (Italia) và một dự thảo ñầu tiên ñược ra ñời (FAO, 1972), sau ñó dự thảo này ñược Brinkman và Smyth soạn thảo lại và in ấn vào năm 1973
Thấy rõ vai trò quan trọng của ñánh giá ñất làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng ñất, Tổ chức Nông - Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) cùng với sự tham gia của các chuyên gia ñầu ngành ñã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước xây dựng nên bản ñề cương ñánh giá ñất ñai (FAO, 1976) Tài liệu này ñã ñược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện tốt nhất
ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp
Tiếp ñó, ñề cương này ñược bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn ñánh giá ñất ñai chi tiết cho từng vùng sản xuất khác nhau như: ñánh giá ñất cho NN nhờ nước trời (Land evaluation for rainfed agriculture, 1983), ñánh giá ñất cho nền NN có tưới (Land evaluation irrigated agriculture, 1985), ñánh giá ñất ñai cho trồng trọt ñồng cỏ quảng canh (Land evaluation for extensive grazing, 1989), ñánh giá ñất ñai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for development, 1990), ñánh giá ñất ñai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ñất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, 1992)
ðề cương ñánh giá ñất ñai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình ñánh giá ñất ñai cùng với những gợi ý và ví dụ minh hoạ giúp cho các nhà khoa học ñất ở các nước khác nhau tham khảo Tuỳ theo ñiều kiện sinh thái ñất ñai và sản xuất của từng nước ñể vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có kết quả tại nước mình [16]
Trang 17Phương pháp ựánh giá ựất của FAO ựã "dung hoà" các phương pháp ựánh giá ựất ựai trên thế giới, lựa chọn và phát huy ưu ựiểm của các phương pháp ựánh giá ựất ựai khác nhau FAO ựã ựề ra phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa trên cơ sở phân loại ựất thắch hợp "Land suitability classification" Cơ sở của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng ựất gắn với phân tắch các khắa cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường ựể lựa chọn phương án sử dụng tối ưu
Phương pháp ựánh giá ựất ựai theo quan ựiểm thắch hợp của FAO là cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền ựã ựược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng và công nhận đánh giá ựất ựai là một bước quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng ựất cho một vùng lãnh thổ
đề cương ựánh giá ựất của FAO ựã nêu ra các quy tắc như sau:
- Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá phân hạng cho các loại hình sử dụng ựất cụ thể
- Việc ựánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ựược (bao gồm cả năng suất, lợi ắch) với ựầu tư (chi phắ cần thiết) trên các loại ựất khác nhau
- đánh giá ựất ựai ựòi hỏi một phương pháp tổng hợp ựa ngành, yêu cầu
có một quan ựiểm tổng hợp, có sự tham gia ựầy ựủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế, xã hội họcẦ
- Việc ựánh giá ựất phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh và ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu
- Khả năng thắch hợp ựưa vào sử dụng cần ựặt trên cơ sở sử dụng ựất bền vững
- đánh giá ựất cần phải so sánh các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn (so sánh hai hay nhiều loại hình sử dụng ựất)
Mục ựắch của ựánh giá ựất theo FAO là nhằm tăng cường nhận thức, hiểu biết về phương pháp ựánh giá ựất ựai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất
Trang 18trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất ựai không bị thoái hoá, sử dụng ựất ựược lâu bền
* Những yêu cầu chắnh trong ựánh giá ựất theo FAO
Yêu cầu chắnh trong ựánh giá ựất theo FAO là gắn liền ựánh giá ựất và quy hoạch sử dụng ựất, coi ựánh giá ựất là một phần của quá trình quy hoạch
sử dụng ựất Vì vậy những yêu cầu cần phải ựạt ựược là:
- Thu thập ựược những thông tin phù hợp về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của khu vực nghiên cứu
- đánh giá ựược khả năng thắch hợp của vùng ựất ựó với các mục tiêu
sử dụng khác nhau và theo nhu cầu của con người
- Phải xác ựịnh ựược mức ựộ chi tiết ựánh giá ựất theo quy mô và phạm
vi quy hoạch toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất
- Mức ựộ thực hiện ựánh giá ựất ựai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ựồ
* Nội dung chắnh của ựánh giá ựất ựai theo FAO
- Xác ựịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai
* Phương pháp ựánh giá ựất theo FAO
Trong ựánh giá ựất cả hai khâu ựiều tra tự nhiên và kinh tế - xã hội ựều quan trọng Hai phương pháp thực hiện quy trình ựánh giá ựất khác nhau ựược phân biệt bởi mối liên quan ựến sự nối tiếp thời gian khi thực hiện nghiên cứu về tự nhiên hay về kinh tế - xã hội
Trong thực tế thì sự khác nhau giữa hai phương pháp không thật rõ nét Với phương pháp hai bước, thuộc tắnh quan trọng là kinh tế - xã hội, cần suốt cho cả bước thứ nhất khi lựa chọn các loại hình sử dụng ựất trong quá trình ựánh giá ựất [16]
Trang 19* Trình tự hoạt ựộng ựánh giá ựất theo FAO
- Bước 1: Xác ựịnh mục tiêu
đây là bước khởi ựầu, xác ựịnh quy mô và mức ựộ của công việc cụ thể
- Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án ựánh giá ựất ựể thu thập các tài liệu thông tin sẵn có về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án
- Bước 3: Xác ựịnh ựơn vị ựất ựai
Mô tả các ựơn vị bản ựồ ựất ựai (Land mapping unit - LMU) dựa trên kết quả ựiều tra tài nguyên ựất (khắ hậu, loại ựất, thực vật bề mặt ựất, nước ngầm) Mỗi một LMU có số lượng các ựặc tắnh như ựộ dốc, lượng mưa, phẫu diện ựất, thoát nước, thảm thực vậtẦ khác với LMU kề bên
- Bước 4: Xác ựịnh loại hình sử dụng ựất
Xác ựịnh và mô tả các loại hình sử dụng ựất với các thuộc tắnh chắnh liên quan ựến: các chắnh sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế ựặc biệt trong quá trình sử dụng ựất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các ựiều kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái NN trong vùng ựánh giá ựất
Bước 5: đánh giá mức ựộ thắch hợp
đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai và các yêu cầu sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất ựã ựược dùng ựể phân hạng thắch hợp ựất ựai cho các loại hình sử dụng ựất cụ thể
- Bước 6: Xác ựịnh giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả ựánh giá, phân hạng thắch hợp ựề xuất các loại hình sử dụng ựất cho từng vùng phù hợp với ựiều kiện kinh tế - xã hội và ựảm bảo sự
Trang 20Từ kết quả xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất thắch hợp nhất ựể ựưa ra ựịnh hướng sử dụng ựất có hiệu quả
- Bước 9: Áp dụng việc ựánh giá ựất
Áp dụng công tác ựánh giá ựất của FAO vào thực tiễn phục vụ cho phát triển nền NN bền vững
Các công ựoạn của quá trình ựánh giá ựất phải ựược nghiên cứu kỹ và cần thiết phải trở ựi trở lại nhiều lần tiến trình trong sơ ựồ cho tới khi nào các nhà quy hoạch thoả mãn rằng tất cả các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn
ựã ựược xem xét ựánh giá
* đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai
Theo FAO khả năng thắch hợp ựất ựai là sự phù hợp của một ựơn vị ựất ựai ựối với một loại hình sử dụng ựất (Land utilization type - LUT) ựược xác ựịnh đất ựai có thể ựược xem xét ở ựiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai sau khi cải tạo [3], [22], [26], [41], [42]
Hệ thống phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai của FAO ựược chia thành
4 cấp : loại, hạng, hạng phụ và ựơn vị (Sơ ựồ 2.1)
Sơ ựồ 2.1: Cấu trúc của phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai
S2m S2d S2e
S2d-1 S2d-2 S2d-3
N- Không thắch hợp
(Not suitable)
N1 N2
N1 sl N1 e Trong ựó: m: độ ẩm; e: độ cao; d: độ dày tầng ựất; d-1:
Dày > 100 cm; d-2: Dày 50 - 100 cm; d-3: Dày < 50 cm
Trang 21- Bộ (order): Phản ánh khả năng thích hợp, nó chỉ ra loại ñất nào là thích hợp hay không thích hợp ñối với loại hình sử dụng ñất ñược xem xét
Bộ ñược chia thành 2 cấp, gồm: Bộ thích hợp (Suitability), ký hiệu là S và Bộ không thích hợp (Non - Suitability), ký hiệu là N
- Lớp (Class): Phản ánh mức ñộ thích hợp trong một bộ, thường ñược ký hiệu bằng chữ số Ả Rập, chỉ số này càng lớn thì mức ñộ thích hợp càng giảm
Bộ thích hợp ñược chia làm 3 lớp:
+ S1- Thích hợp cao (Highly Suitable): ðặc tính ñất ñai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức ñộ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng ñến năng suất của các loại sử dụng ñất Sản xuất trên các hạng ñất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao
+ S2- Thích hợp trung bình (Moderately): ðặc tính ñất ñai có thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức ñộ trung bình có thể khắc phục ñược bằng các biện pháp KHKT hoặc tăng mức ñầu tư Sản xuất trên các hạng ñất này khó khăn hơn hoặc ñầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá + S3- Kém thích hợp (Marginally): ðặc tính ñất ñai ñã thể hiện nhiều yếu
tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng ñất này khó khăn hơn hoặc ñầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và có lãi
Bộ không thích hợp ñược phân làm 2 lớp:
+ N1- Không thích hợp hiện tại (Currently not suitable): ðặc tính ñất ñai không thích hợp với các loại sử dụng ñất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế ñó có thể khắc phục ñược bằng các biện pháp cải tạo ñất ñồng bộ, ñầu tư lớn trong tương lai ñể nâng lên hạng thích hợp
+ N2- Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently not suitable): ðặc tính ñất ñai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục ñược và cũng không nên ñưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả
- Lớp phụ (Subclass): Phản ánh loại hạn chế hay loại biện pháp cải tạo chính ñược yêu cầu trong cùng một lớp Các yếu tố hạn chế ở lớp phụ chủ yếu là
Trang 22ựiều kiện tự nhiên Ký hiệu của các yếu tố hạn chế là chữ cái La tinh viết thường
- đơn vị (Unit): Trong ựánh giá ựất ựai ở cấp chi tiết (huyện, xã), ựơn vị ựược phân cấp thành ựơn vị ựất Tất cả các ựơn vị thắch hợp ựều có cùng mức
ựộ thắch hợp và loại hạn chế giống nhau nhưng khác nhau ở mức ựộ ảnh hưởng của các yếu tố hạn chế Các yếu tố hạn chế ở ựơn vị ngoài yếu tố tự nhiên của các ựơn vị ựất còn có các yếu tố hạn chế về quản lý và ựầu tư sản xuất Các yếu tố hạn chế về quản lý, kinh tế phụ thuộc vào các nông hộ hoặc các nông trang
Như vậy, tùy thuộc vào mức ựộ chi tiết của mức ựộ ựánh giá ựất của mỗi quốc gia, mỗi vùng cụ thể, tùy thuộc vào phân cấp tỷ lệ bản ựồ mà ựịnh
ra các cấp và mức ựộ phân hạng ựể xác ựịnh khả năng thắch hợp ựất ựai đánh giá ựất theo FAO chú trọng những vấn ựề sau:
- Xác ựịnh ựối tượng ựánh giá ựất là toàn bộ tài nguyên ựất ựai của lãnh thổ
- Quan niệm ựất ựai là một thể tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng và các yếu
tố khác như ựịa hình, ựịa chất, thuỷ văn, khắ hậu, thực vậtẦ
- đánh giá ựất ựai gắn với mục ựắch sử dụng ựất NN theo nghĩa rộng (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi)
- Khi ựánh giá ựất chú trọng tất cả các thành phần của ựất có ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng cây trồng, khả năng sử dụng chúng trong sản xuất và biện pháp bảo vệ, cải tạo môi trường
- Hệ thống phân vị khép kắn cho phép ựánh giá ựất ựai từ khái quát ựến chi tiết trên quy mô vùng lãnh thổ với các cơ sở sản xuất
Trong tình hình hiện nay các tác ựộng của con người ựối với khai thác
sử dụng ựất hoàn toàn bị chi phối bởi các yếu tố kinh tế - xã hội, vì vậy ựánh giá ựất theo FAO ựược xem xét trên phạm vi rộng (không gian và thời gian,
tự nhiên, kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra một sức sản xuất ổn ựịnh và phát triển bền vững, ựáp ứng ựược nhu cầu giao lưu quốc tế đánh giá ựất ựai theo chỉ dẫn của FAO rất ựầy ựủ, chặt chẽ và dễ dàng vận dụng, ựược quốc tế hoá và
có tắnh khả thi cao
Trang 23Những công trình nghiên cứu về phương pháp, nội dung ựánh giá ựất ựai ngày càng ựược hoàn thiện; gần ựây FAO (1994) trình bày như một khâu công tác trọng yếu trong quy hoạch sử dụng ựất Nhận thức rõ ràng của giới nghiên cứu khoa học tự nhiên, ựặc biệt là các nhà khoa học ựất, là việc nghiên cứu tài nguyên ựất hiện nay không chỉ dừng lại ở bước thống kê tài nguyên ựất ựai mà còn phải thực hiện việc ựánh giá khả năng và giới hạn của tài nguyên ựất ựai trong quá trình sử dụng ựất Do vậy, tổ chức FAO gần ựây ựã tập trung mọi nỗ lực vào việc hoàn thiện công tác ựánh giá khả năng của ựất ựai bằng nhiều tài liệu, hội thảo trên quy mô toàn cầu [25]
2.2 Sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững
2.2.1 Vấn ựề suy thoái ựất NN
Hiện tượng suy thoái ựất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ựến chất lượng ựất và môi trường để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác trong khu vực ựều bị nghèo dưỡng chất, ựòi hỏi phải bổ sung một lượng chất dinh dưỡng cần thiết qua con ựường sử dụng phân bón
Dự án ựiều tra, ựánh giá tốc ựộ thoái hoá ựất ở một số nước vùng nhiệt ựới châu Á cho phát triển NN bền vững trong chương trình môi trường của Trung tâm đông Tây và khối các trường ựại học đông Nam Á ựã tập trung nghiên cứu những thay ựổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái NN Kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng NPK của hầu hết các hệ sinh thái ựều bị giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ựất do thâm canh thiếu phân bón và ựưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống
đối với Việt Nam, các kết quả nghiên cứu ựều cho thấy ựất ựai ở vùng trung du, miền núi ựều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg đất phù
sa sông Hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá, song quá trình thâm canh với hệ
Trang 24số sử dụng ñất cao từ 2 ñến 3 vụ trong năm nên lượng dinh dưỡng mà cây lấy
ñi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào ñất ðể ñảm bảo ñủ dinh dưỡng ñất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung thường xuyên [33] Trong quá trình sử dụng ñất do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá ñất, ngoài ra còn liên quan ñến hiện tượng kinh tế - xã hội của vùng Trong ñiều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực, như vậy gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn ñến việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường
Tadon H L S., 1993 [50] chỉ ra rằng "Sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì nhiêu của ñất không những là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường"
2.2.2 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:
- Các quần thể sống (thực vật, ñộng vật, vi sinh vật) với các mối quan
hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng
- Các nhân tố ngoại cảnh: khí hậu, ñất , nước
Theo chức năng, hoạt ñộng của hệ sinh thái ñược phân theo dòng năng lượng, chuỗi thức ăn, sự phân bố không gian và thời gian tuần hoàn vật chất, phát triển, tiến hoá và ñiều khiển
* Hệ sinh thái NN
Hệ sinh thái NN là một hệ thống với các hệ thống phụ như ñồng ruộng trồng cây hàng năm, vườn cây lâu năm, ñồng cỏ chăn nuôi, ao hồ thả cá, các khu dân cư, trong ñó hệ sinh thái ñồng ruộng là thành phần trung tâm quan trọng trong hệ thống sinh thái NN Hệ sinh thái NN là các vùng sản xuất NN, cũng có thể là một cơ sở sản xuất NN như nông trường, hợp tác xã NN [33]
Trang 25* Hệ sinh thái nhân văn
Hệ sinh thái nhân văn nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người và môi trường sống Hệ sinh thái nhân văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tích hệ thống tài nguyên nông thôn Khái niệm này dựa trên quan ñiểm cho rằng tồn tại một mối quan hệ có tính chất hệ thống giữa xã hội loài người (hệ thống xã hội) và môi trường tự nhiên (hệ sinh thái) Những mối quan hệ này ảnh hưởng ñến những nguồn tài nguyên và ñến những tác ñộng về môi trường do con người gây ra Hệ thống xã hội hình thành trên cơ sở các yếu tố dân số, kỹ thuật, tín ngưỡng, ñạo ñức, nhận thức, thể chế, cơ cấu xã hội Hệ sinh thái tồn tại trên cơ sở các yếu tố sinh vật (ñộng vật, thực vật, vi sinh vật), các yếu tố vật lý (ñất, nước, không khí…) Mối quan hệ tương tác giữa hai hệ thống này ñược biểu hiện dưới dạng năng lượng vật chất và thông tin Những dòng vật chất này ảnh hưởng tới cơ cấu và chức năng của từng hệ thống [9]
2.2.3 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
Với sự phát triển ñột phá của khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần ñây, nền văn minh hiện ñại của nhân loại ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan môi trường Sự cạn kiệt của nguồn năng lượng, sự bùng nổ của dân số càng làm sâu sắc thêm sự mất cân ñối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội
và khả năng có hạn của các nguồn tài nguyên Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế các tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên môi trường (IUCN), Tổ chức FAO và Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi xướng nhu cầu toàn cầu về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo ñược Thế giới ñang trải qua "thập kỷ nhận thức về môi trường" (1971 - 1981) và "thập kỷ hành ñộng" (1981 - 1991) Bảo vệ môi trường trở thành chiến lược toàn cầu và chiến lược của mỗi quốc gia [26] Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ñất là sử dụng khoa học
và hợp lý Trong thực tế của quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng
Trang 26môi trường sống của con người Những diện tắch ựất ựai thắch hợp cho sản xuất NN ngày càng bị thu hẹp, do ựó con người phải mở mang thêm diện tắch ựất canh tác trên các vùng không thắch hợp Hậu quả ựã gây ra quá trình thoái hoá, rửa trôi và phá hoại ựất một cách nghiêm trọng
Trước những năm 1970, trong NN người ta nói nhiều về giống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới ựã xuất hiện và ngày càng có tắnh thuyết phục, ựó là khái niệm tắnh bền vững và tiếp theo là NN bền vững
NN bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ựể giảm giá thành ựầu vào đó là những công nghệ về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức về sinh thái ựể quản
lý sâu hại và thiên dịch [20]
Theo Lê Văn Khoa, 1993 [19], ựể phát triển NN bền vững cũng loại bỏ
ý nghĩ ựơn giản rằng, NN, công nghiệp hoá sẽ ựầu tư từ bên ngoài vào Phạm Chắ Thành, 1996 [28] cho rằng có 3 ựiều kiện ựể tạo NN bền vững ựó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm ựịa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển NN bền vững ựược các nước phát triển khởi xướng và hiện nay ựã trở thành ựối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh tuý của nền NN chứ không chạy theo cái hiện ựại ựể bác bỏ những cái thuộc về truyền thống
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái NN ở một vùng bằng chắnh những người sinh ra và lớn lên ở ựó, vì vậy xây dựng NN bền vững cần thiết phải có
sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, ựịnh hướng những thay ựổi công nghệ, thể chế theo một phương thức sao cho ựạt ựến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau [44], [45]
Trang 27Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực NN chính là sự bảo tồn ñất, nước, các nguồn ñộng thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội [50]
FAO ñã ñưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho NN bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng và chất lượng các sản phẩm NN khác nhau
- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm NN
- Duy trì và chỗ nào có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu kỳ sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá xã hội của các cộng ñồng sống
ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong NN, củng cố lòng tin trong nhân dân
Cũng trong năm 1992 thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập Chương trình Bảo vệ Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), lần ñầu tiên Hội nghị thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio 92) ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21 [31] Trong bối cảnh ñó quan ñiểm sử dụng ñất bền vững ñã ñược triển khai trên toàn thế giới
* Các nguyên tắc sử dụng ñất bền vững
Theo Smyth và Dumanski [50] sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất)
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước (bảo vệ)
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)
Trang 28- ðược xã hội chấp nhận (sự chấp nhận)
Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và
là những mục tiêu cần phải ñạt ñược Nếu thực tế diễn ra ñồng bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ ñạt ñược Còn chỉ một hay một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận Mollison B và Holmgren D., tác giả của hai cuốn sách Permaculture One (1978) và Permaculture Two (1979), ñã ñề xuất học thuyết về phát triển NN bền vững, ñồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước trên thế giới Theo Mollison B NN bền vững là một hệ thống thiết kế ñể chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan ñến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây dựng và cơ sở hạ tầng (nước, năng lượng, ñường xá,…) Tuy vậy NN bền vững không hẳn là những yếu tố ñó, mà chính là mối quan hệ giữa các yếu tố do con người tạo ra, sắp ñặt và phân phối chúng trên bề mặt trái ñất [2]
NN bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc diện tích ñất sử dụng một cách thống nhất NN bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược,
sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục huỷ diệt sự sống trên trái ñất NN bền vững là một hệ thống NN thường trực, tự xây dựng bền vững thích hợp cho mọi tình trạng ở ñô thị và nông thôn với mục tiêu ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc hoạt ñộng của con người
Gần ñây xuất hiện khuynh hướng "nông học hữu cơ", chủ trương dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hoá chất ñể phòng trừ sâu bệnh [5], [10], [11], [27]
Anbert K và Voisin A ñã hình thành trường phái "NN sinh học", bác
bỏ việc sản xuất và sử dụng nhiều loại phân hoá học vì như thế sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản và sức khoẻ người tiêu dùng Phần Lan ñã ñưa ra thị trường những sản phẩm NN ñược sản xuất theo con ñường xanh "Green
Trang 29way", hoàn toàn không dùng phân hoá học [1]
Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước từ hàng ngàn năm nay, có thể coi ñó là một mô hình NN bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên nước ta VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông
- lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình ñấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ñể tồn tại và phát triển
Thực chất của NN bền vững là phải thực hiện ñược khâu cơ bản là giữ
ñộ phì nhiêu ñất ñược lâu bền, vì ñộ phì nhiêu ñất là tổng hoà các yếu tố vật
lý, hoá học và sinh học ñể tạo môi trường sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển [34]
2.2.4 Nghiên cứu ñánh giá sử dụng ñất NN bền vững ở Việt Nam
Thời gian qua mặc dù ñã nỗ lực khai hoang mở rộng diện tích ñất NN nhưng do dân số tăng nhanh nên ñất NN bình quân ñầu người ñang giảm dần và ñất NN trong quá trình công nghiệp hoá bị chuyển dần sang sử dụng vào mục ñích khác lại thường là ñất tốt cho sản xuất NN
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ñất ñai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tích ñất NN sẽ bị giảm ở các vùng ñồng bằng và làm mất an ninh lương thực
Ở nước ta, qua thống kê nhiều năm, từ năm 1980 ñến 1995, bình quân ñất trồng cây lương thực tính theo ñầu người giảm dần với tốc ñộ 1,9 %/năm Chỉ trong vòng 10 năm gần ñây, quỹ ñất sản xuất NN nước ta cũng giảm ñi nhanh chóng: Vùng núi và trung du Bắc bộ giảm 88.300 ha, vùng Bắc Trung
bộ, trung du và miền núi Bắc bộ giảm 33.000 ha mà không còn quỹ ñất ñể bù ñắp Trong khi ñó nước ta mới ñang ở trong giai ñoạn bắt ñầu quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá khi mà tốc ñộ xây dựng và phát triển diễn ra còn chậm Tình hình sẽ ra sao trong những năm tới khi các công trình công nghiệp
Trang 30Xét về lâu dài quỹ ựất NN nước ta rất hạn chế, chỉ có khoảng 10 triệu ha, trong ựó có khoảng 4 triệu ha ựất trồng lúa, do vậy cần có sự ưu tiên hợp lý ựể khai thác thêm ựất NN và bảo vệ quỹ ựất NN hiện có, nhằm giảm bớt mâu thuẫn giữa ựất ựai và lao ựộng Bảo vệ quỹ ựất NN cũng chắnh là ựảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội [42]
Sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền là cơ sở vật chất tất yếu của sản xuất NN bền vững cho mọi quốc gia Ở Việt Nam cũng như nhiều nước ựang phát triển trên thế giới, sản xuất NN ựang phải ựối ựầu với tình trạng thiếu ựất canh tác do sức ép về tăng dân số, việc khai thác và sử dụng quá mức ựối với tài nguyên ựất ựai, ựặc biệt là vùng ựồi núi, ựã làm cho sản xuất NN ngày càng bị thoái hoá Do ựó cần thiết phải nhìn nhận một cách ựúng mức những hậu quả của việc sử dụng ựất và vấn ựề môi trường sẽ xảy ra
ựể có những biện pháp hạn chế nhằm giảm nhẹ hậu quả của chúng ựối với tài nguyên ựất ựai Sử dụng ựất ựai bền vững ựang trở thành vấn ựề mấu chốt ựể quản lý các nguồn tài nguyên ựất ựai cho sản xuất nông, lâm nghiệp, nhằm thay ựổi nhanh chóng ựời sống của xã hội ựồng thời cũng duy trì hay cải thiện ựược môi trường và bảo tồn tài nguyên tự nhiên
2.3 Tình hình nghiên cứu và ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam
Sử dụng ựất ở Việt Nam là cả một quá trình hàng ngàn năm lịch sử Việc phát triển ấp, trại trong chế ựộ phong kiến ựã ựược tiếp bước bằng công tác ựiều tra, nghiên cứu sâu hơn trong thời kỳ Pháp thuộc
Sau khi chiếm ựược Việt Nam, thực dân Pháp ựã bắt ựầu các nghiên cứu
về ựất nhằm phục vụ công cuộc khai thác tài nguyên tại nước thuộc ựịa Trên toàn lãnh thổ đông Dương, Viện Nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp đông Dương (Intitute of Research on Agriculture and Foresty in Indochina) ựã thực hiện một số nghiên cứu tổng quát về ựất đông Dương, trong ựó tập trung vào các vùng ựất mới nhằm thiết lập ựược các ựồn ựiền trồng cây ngắn ngày và dài ngày Ngoài ra ở một số cơ quan khác thực dân Pháp cũng thực hiện một
số cuộc khảo sát hoặc nghiên cứu về ựất ựai như: Nha Canh nông và Thương
Trang 31mại đông Dương (1898), Nha Canh nông Nam Kỳ (1899), Phòng phân tắch Hoá học NN và Kỹ nghệ Sài Gòn (1898)Ầ Từ những năm ựầu thế kỷ 20, nhiều công trình nghiên cứu khác do các nhà khoa học Pháp tiến hành cũng ựóng góp nền tảng ựầu tiên về nghiên cứu ựất ở Việt Nam (J Lan, F Roule,
R Dumont, M Guillaume, P Gourou, Y Henry,Ầ) Một số công trình nghiên cứu quan trọng trong giai ựoạn này như công trình nghiên cứu "đất đông Dương" (Le Sol) do E M Castagmol thực hiện, ấn hành năm 1942 ở
Hà Nội; "Vấn ựề ựất và sử dụng ựất ở đông Dương" ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn; công trình nghiên cứu "đất ựỏ miền Nam Việt NamỢ do B Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các ựồn ựiền cao su ở Việt Nam [25]
Năm 1954 hoà bình lập lại, ở miền Bắc Vụ Quản lý ruộng ựất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, sau ựó là Viện Quy hoạch và Thiết kế NN ựã nghiên cứu phân hạng ựất vùng sản xuất NN (áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của Dokutraiev) Dựa vào các chỉ tiêu chắnh về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất của từng vùng sản xuất NN, ựất ựược chia thành 5 - 7 hạng theo phương pháp tắnh ựiểm Trong giai ựoạn này Bùi Quang Toản, 1986 [29] ựã ựề ra quy trình
kỹ thuật phân hạng ựất áp dụng cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh Nội dung quy trình gồm 4 bước:
1 Thu thập tài liệu;
2 Vạch khoảnh ựất (với hợp tác xã) hoặc khoanh ựất (với vùng chuyên canh);
3 đánh giá phân hạng chất lượng ựất ựai;
4 Xây dựng các bản ựồ phân hạng ựất
Các yếu tố tham gia trong ựánh giá phân hạng vùng ựồng bằng gồm có: loại ựất, mức ựộ chặt, xốp, hạn, úng, mặn, chuaẦ các yếu tố này ựược chia thành bốn mức ựộ thắch hợp: Rất tốt, tốt, trung bình, kém Quy trình này ựã ựược áp dụng trong một thời gian dài, tuy nhiên các vấn ựề về kinh tế - xã hội tác ựộng tới môi trường chưa ựược nghiên cứu sâu trong quy trình này
để thực hiện Chỉ thị 299/TTg, Tổng cục Quản lý ruộng ựất, 1992 [32]
ựã ban hành "Dự thảo phương pháp phân hạng ựất lúa nước cấp huyện" với 5
Trang 32nguyên tắc cơ bản như sau:
- Phân hạng ựất chỉ dựa vào vùng ựịa lý thổ nhưỡng
- Phân hạng ựất tuỳ thuộc vào loại, nhóm cây trồng
- Phân hạng ựất phải mang tắnh ựặc thù của ựịa phương
- Phân hạng ựất tuỳ thuộc vào trình ựộ thâm canh
- Phân hạng ựất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ
Tài liệu hướng dẫn phân hạng ựất thành 8 hạng, dựa vào năng suất cây trồng là chắnh, sử dụng kèm theo các chỉ tiêu như thành phần cơ giới, ựịa hình, ựộ dày tầng ựất, ựộ nhiễm mặn đây là tài liệu hướng dẫn vừa mang tắnh khoa học vừa mang tắnh thực tiễn, có thể áp dụng trên diện rộng nhưng không tránh khỏi tắnh chủ quan
Vũ Cao Thái và một số tác giả, 1989 [27] ựã nghiên cứu xác ựịnh mức
ựộ thắch hợp của ựất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm trên cơ
sở vận dụng phân hạng ựất thắch hợp của FAO ựể ựánh giá ựịnh tắnh và ựánh giá khái quát tiềm năng của ựất đề tài ựã ựưa ra những tiêu chuẩn ựánh giá, phân hạng ựất cho từng loại cây trồng
Phương pháp ựánh giá của FAO ựã ựược các nhà khoa học ựất Việt Nam vận dụng và ựã ựạt ựược những kết quả ựáng kể như các công trình nghiên cứu của Bùi Quang Toản (1985), Vũ Cao Thái (1989), Trần An Phong (1995),Ầ
Từ những năm 1990 ựến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế NN ựã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ựầu tư (Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1994) với "Kết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam", Nguyên Công Pho (1995) với "đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng", Nguyễn Văn Nhân (1995) với " đánh giá khả năng sử dụng ựất ựai vùng ựồng bằng sông Cửu Long") Tháng 1 năm 1995, Viện Quy hoạch
và Thiết kế NN ựã tổ chức hội thảo về ựánh giá ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững Hội nghị ựã tổng kết, ựánh giá việc ứng dụng quy trình ựánh giá ựất của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam,
Trang 33nêu những vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu ựể ựưa kết quả ựánh giá vào công tác quy hoạch sử dụng ựất NN có hiệu quả Thông qua việc ựánh giá khả năng thắch hợp của ựất ựai ựể thấy tiềm năng ựa dạng hoá của NN, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng ựất, loại hình sử dụng ựất phù hợp ựể tiến tới sử dụng ựất hợp lý và có hiệu quả cao hơn [17]
Quy trình ựánh giá ựất của FAO ựược vận dụng trong ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam từ các ựịa phương ựến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu ựể triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có ựóng góp của nhiều nhà nghiên cứu:
- Vùng ựồi núi Tây Bắc và trung du phắa Bắc có Lê Duy Thước (1992),
Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy vùng này gồm có 6 nhóm ựất và 24 loại ựất với các ựặc ựiểm phát sinh và sử dụng ựa dạng Toàn vùng có 4 loại hình sử dụng ựất chắnh là ựất lúa, ựất chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày, ựất trồng cây lâu năm, ựất rừng [12], [13], [15], [18], [24], [29], [35], [40]
- Vùng ựồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả ựã công bố của các tác giả Nguyễn Công Pho (1995), Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992) Trong công trình nghiên cứu ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO, thực hiện trên bản ựồ tỷ lệ 1/250.000 cho phép ựánh giá ở mức ựộ tổng hợp phục vụ cho quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh vùng ựồng bằng sông Hồng có 33 ựơn vị ựất ựai (22 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồng bằng và 11 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồi núi) Loại hình sử dụng ựất của vùng rất phong phú và ựa dạng với 3 vụ chắnh là vụ xuân, vụ mùa và vụ ựông [5], [12], [13], [15], [21], [23]
- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, đỗ đình đài, Nguyễn Văn Tuyển (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy, Tây Nguyên có 5 hệ thống sử dụng ựất chắnh, 29 loại hình sử dụng ựất hiện tại với 195 ựơn vị ựất ựai [12], [13], [15], [36]
Trang 34- Vùng đông Nam bộ có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái (1990); nghiên cứu môi trường tự nhiên, kinh
tế - xã hội, ựặc ựiểm các ựơn vị ựất ựai, hiện trạng sản xuất, loại hình sử dụng ựất, phân tắch tài chắnh, ựánh giá hiệu quả kinh tế và tác ựộng môi trường, ựánh giá ựất thắch hợp và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững trong NN của vùng Trên bản ựồ ựơn vị ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất tỷ lệ 1/250.000 ựã thể hiện 54 ựơn vị ựất với 602 khoanh có 7 loại hình sử dụng ựất chắnh, 49 loại hình
sử dụng ựất chi tiết với 94 hệ thống sử dụng ựất trong NN, trong ựó có 50 hệ thống sử dụng ựất ựược chọn [12], [13], [15], [18]
- Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Nguyễn Văn Nhân, Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Phạm Quang Khánh (1991, 1995) Kết quả là toàn vùng có 123 ựơn vị ựất ựai với 63 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phèn, 20 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất mặn, 22 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phù sa không có hạn chế và 18 ựơn vị ựất ựai ở những vùng ựất khác [8], [12], [13], [15]
Trong công trình nghiên cứu "Kết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất Việt Nam" các tác giả ựã xác ựịnh ựược toàn Việt Nam có 340 ựơn vị ựất ựai, trong ựó miền Bắc có 144 ựơn vị ựất ựai và miền Nam có 196 ựơn vị ựất ựai Toàn quốc có 90 loại hình sử dụng ựất chắnh, trong ựó 28 loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn [17]
Những nghiên cứu ựánh giá ựất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả ựã có những ựóng góp to lớn trong việc hoàn thiện dần quy trình ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam, làm cơ sở cho những ựịnh hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng ựất toàn quốc và các vùng sinh thái lớn
Những năm gần ựây công tác quản lý ựất ựai trên toàn quốc ựã và ựang ựược ựẩy mạnh theo hướng chuyển ựổi cơ cấu kinh tế và phát triển NN bền vững Chương trình xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ ựòi hỏi ngành quản lý ựất ựai phải có những thông tin và dữ liệu
về tài nguyên ựất và khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, lâu bền ựất nông -
Trang 35lâm nghiệp Vì vậy các nhà khoa học ựất ựã cùng các nhà quy hoạch và quản
lý ựất ựai trong toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu ựánh giá ựất của FAO, những kinh nghiệm của các chuyên gia ựánh giá ựất quốc tế ựể ứng dụng từng bước cho công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam Hơn 10 năm qua hàng loạt các
dự án, ựề tài nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm, ứng dụng công tác ựánh giá ựất theo FAO ựược tiến hành ở cấp vùng sinh thái, tỉnh, huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia; ựã ựược triển khai từ Bắc vào Nam và ựã thu ựược kết quả khả quan
Các công trình nghiên cứu của các tác giả ựã góp phần ựặt nền móng cho việc nghiên cứu và sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái lâu bền, bước ựầu hoàn thiện quy trình về ựánh giá ựất theo FAO và ựưa ra những kết quả mang tắnh khái quát Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức vĩ mô, những nghiên cứu chi tiết hơn còn chưa ựược thực hiện nhiều Việc ựánh giá ựất theo quan ựiểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển
NN theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm cho cấp huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu của: Vũ Thị Bình (1995), đoàn Công Quỳ (2001), đỗ Nguyên Hải (2001), đào Châu Thu, Nguyễn Ích Tân (2004)
Việc ựánh giá nguồn tài nguyên ựất ở cấp ựộ nhỏ hơn (huyện, xã) là một yêu cầu cấp thiết ựược ựặt ra hiện nay nhằm cụ thể hoá kết quả của công tác ựánh giá ựất, làm cơ sở cho việc xây dựng ựịnh hướng sử dụng ựất hiện tại cũng như trong tương lai
Vì lý do ựó ựề tài Ộđánh giá ựất NN theo hướng sản xuất NN bền
vững cho huyện Thuận Thành tỉnh Bắc NinhỢ ựã ựược thực hiện ựể ựạt
ựược mục tiêu trên
Trang 363 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loại ñất (thổ nhưỡng), các yếu tố sinh thái NN, các ñiều kiện kinh
tế - xã hội liên quan ñến sử dụng ñất và phát triển NN của huyện Thuận Thành
- Các loại hình sử dụng ñất NN của huyện Thuận Thành
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ñánh giá 7.287,97 ha ñất NN của huyện Thuận Thành
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Về xây dựng bản ñồ ñất ñai
- Thu thập, phân loại các loại hình sử dụng ñất và các loại ñất của huyện theo FAO Xác ñịnh ñặc tính và tính chất của các loại ñất và yêu cầu của các loại hình sử dụng theo các ñặc tính ñất ñai sản xuất NN trong vùng
- Xác ñịnh và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (ðịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ tưới - tiêu, ñộ dày tầng canh tác )
- Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
3.2.2 Về hiện trạng và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất
- ðiều tra hiện trạng sử dụng ñất huyện Thuận Thành
- ðiều tra, thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện có liên quan ñến sử dụng ñất ñai nói chung và sử dụng ñất NN nói riêng
3.2.3 Về ñánh giá ñất ñai và ñề xuất sử dụng ñất NN
- Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất thích hợp nhất ñể ñánh giá
- Phân hạng mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn
- Phân tích, ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sử dụng ñất bền vững và xác ñịnh các giải pháp cho sử dụng ñất NN
Trang 37- ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất NN trên cơ sở ñánh giá ñất ở huyện Thuận Thành
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu
- Thu thập các tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thu thập số liệu, tài liệu về ñịa chất, ñịa hình, ñất ñai, phân loại ñất và các loại hình sử dụng ñất của huyện
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng ñất
- ðiều tra, phỏng vấn hộ nông dân về tình hình sản xuất, mức ñộ ñầu tư thâm canh, kết quả sản xuất trên các loại hình sử dụng ñất khác nhau theo mẫu biểu ñiều tra (ðiều tra theo các tiểu vùng sản xuất)
3.3.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến từ những chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan tới
sử dụng ñất, cây trồng và kinh tế trong ñánh giá ñất ñai của huyện
3.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phương pháp thống kê toán học ñược ứng dụng ñể xử lý các số liệu ñiều tra, thu thập ñược trong quá trình nghiên cứu bằng phần mềm Excel
3.3.4 Phương pháp phân tích mẫu ñất
Mẫu ñất ñược phân tích các chỉ tiêu theo phương pháp của FAO-ISRIC (1987, 1995) và của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998) Phụ lục
3.3.5 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NN
Các chỉ tiêu lựa chọn ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất gồm:
- Năng suất bình quân: Là mức năng suất thu ñược trong quá trình ñiều tra ñối với từng loại cây trồng cụ thể
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ sản phẩm thu ñược quy ra tiền theo giá thị trường trên 1 ha ñất canh tác
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ quy ra theo giá thị trường
Trang 38- Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao ñộng khi sản xuất trên một ñơn vị diện tích cho một công thức luân canh
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất, bao gồm thu nhập của công lao ñộng và lợi nhuận khi sản xuất trên một ñơn vị diện tích cho một công thức luân canh
- Hiệu suất ñồng vốn (HSðV): Là tỷ suất giữa thu nhập hỗn hợp và chi phí trung gian trên một ñơn vị diện tích cho một công thức luân canh
Các chỉ tiêu kinh tế của các LHSDð chính là cơ sở ñể giải quyết sự tranh chấp của các loại cây trồng trên cùng một vùng ñất ðể thuận lợi cho việc ñánh giá và lựa chọn chính xác các loại hình sử dụng ñất, các chỉ tiêu kinh tế ñược phân thành 3 cấp: Cao, trung bình và thấp
Bảng 3.1 Phân cấp mức ñộ ñánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình
HSðV (lần)
Giá trị gia tăng; MI: Thu nhập hỗn hợp; GTNC: Giá trị ngày công; HSðV: Hiệu suất ñồng vốn (Giá cả vật tư, sản phẩm ñược tính theo giá thị trường vào thời ñiểm ñiều tra năm 2007)
Trang 393.3.5 Phương pháp ñánh giá mức ñộ thích hợp ñất ñai theo FAO
- Chồng ghép các bản ñồ ñơn tính ñể xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
- Nghiên cứu lựa chọn các loại hình sử dụng ñất dựa trên cơ sở ñặc tính của các loại hình sử dụng ñất và theo yêu cầu sử dụng ñất
- Phân hạng thích hợp ñất ñai theo cấu trúc phân hạng của FAO
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thuận Thành là huyện thuộc ựồng bằng Bắc Bộ, có tọa ựộ ựịa lý từ 20O 54Ỗ 00Ợ ựến 21O 07Ỗ 10Ợ vĩ ựộ Bắc và từ 105O 32Ỗ 10Ợ ựến 105O 55Ỗ 10Ợ kinh
ựộ đông Ranh giới ựịa lý của huyện như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Tiên Du và Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;
- Phắa Nam giáp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương;
- Phắa đông giáp huyện Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Phắa Tây giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tổng diện tắch tự nhiên của huyện Thuận Thành là 11.971,01 ha Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phắa Bắc, cách thủ ựô Hà Nội 25
km theo hướng Tây Nam Huyện có QL 38 nối liền TP Bắc Ninh với QL 5 Hiện nay huyện ựang ựược ựầu tư xây dựng cầu Hồ và mở rộng nâng cấp QL
38 trở thành tuyến ựường chiến lược thông thương với Hải Dương, Hưng Yên
và ựặc biệt TP Hải Phòng, nơi có cảng quốc tế và khu công nghiệp tập trung Ngoài ra còn có nhiều tuyến ựường tỉnh lộ và ựường thủy giúp cho huyện có ựiều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa trong và ngoài tỉnh Bên cạnh ựó, huyện còn có khả năng thu hút vốn ựầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cũng như việc thúc ựẩy một nền kinh tế ựa dạng
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
địa hình của huyện tương ựối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua các dòng chảy mặt
ựổ về sông đuống và sông Thái Bình Do ựược bồi ựắp bởi các sông lớn như sông đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên ựất của vùng ựồng bằng chủ yếu