1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 tuần 10 năm học 2020-2021

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 10 năm học 2020-2021
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 75,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. KN:[r]

Trang 1

A Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HV

ABCD có độ dài cạnh dài là 4cm HS 2

vẽ HV MNPQ có độ dài cạnh là 5cm

Sau đó tính P và SHV mình vừa vẽ

- GV nhận xét và tuyên dương

B Dạy học bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hành

Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b trong

bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài và chữa bài: Từng cặp HSsửa và thống nhất kết quả

a Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC;góc bẹt AMC

b Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC

Trang 2

+ So với góc vuông thì góc nhọn bé

hơn hay lớn hơn, góc tù lớn hơn hay

bé hơn ?

+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S

- Y/c HS nhận dạng đường cao hình

tam giác và viết vào ô trống

- HS đứng tại chỗ nêu

- GV nhận xét và kết luận và hỏi:

+ Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác?

+ Vì sao AH không phải là đường cao

của tam giác ABC?

+ 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông

- HS nêu

- HS nhận dạng đường cao của hình tamgiác và viết vào ô trống kết quả đúng/sai

+ AH là đường cao của tam giác ABC

+ AB là đường cao của tam giác ABC

+ Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ

từ đỉnh A của tam giác và vuông góc vớicạnh BC của tam giác

+ Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh Anhưng không vuông góc với cạnh BCcủa hình tam giác ABC

- 1 HS nêu yêu cầu BT

A B

S Đ

Trang 3

I MỤC TIÊU

1 KT: Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học

- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự

2 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa HK I(khoảng 75 tiếng /phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Trả lời đúng các câu hỏi trong các bài tập đọc

3 TĐ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu, KT đọc

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

Trang 4

III CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm

bài học

2 Kiểm tra tập đọc (5 phút)

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 2 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

ND bài đọc

- Gọi HS nhxét bạn vừa đọc và TLCH

- Nhxét HS (Hs đọc chưa đảm bảo y/c, Gv

tiếp tục KT vào tiết học sau)

3 Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể thuộc chủ điểm Thương người

như thể thương thân (nói rõ số trang).

- GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS trao

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm

nào xong trước dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thămbài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

+ Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhânvật, mỗi truyện điều nói lên một điều

Trang 5

- Kết luận về lời giải đúng.

- Sửa bài (Nếu có)

Tô Hoài P.1: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

hiệp-bênh vực người yếu

P.2: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp,ghét áp bức,bất công,bênh vực chiNhà Trò yếu đuối

Dế Mèn, NhàTrò, bọ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS tìm các đọan văn có giọng đọc như

- Đọc đoạn văn mình tìm được

- Chữa bài (nếu sai)

- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc

a Đoạn văn có

giọng đọc

thiết tha,trìu

mến:

Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương

ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

Trang 6

GIÁO VIÊN CHUYÊN

-Kĩ thuật

Bài : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( tiết 1)

I MỤC TIÊU :

1.KT: Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

2.KN: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

Với học sinh khéo tay :

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâutương đối đều nhau , Đường khâu ít bị dúm

3.TĐ: Học sinh yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm

+ Len hoặc sợi khác với màu vải

+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

III / Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- Mép vải được gấp 2 lần Đường gấp mép ở

mặt trái của mảnh vải và được khâu bằng mũi

khâu đột thưa hoặc đột mau Đường khâu

được thực hiện ở mặt phải mảnh vải

+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu

- 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải

Trang 8

- Cần miết kĩ đường gấp.

- Gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào trong

đường gấp thứ hai

- GV nhận xét chung Hướng dẫn thao tác

khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải

bằng khâu đột (khâu lược ở mặt trái của vải,

còn khâu viền thì thực hiện ở mặt phải của

VĂN HÓA GIAO THÔNG

Bài 3 AN TOÀN KHI ĐI QUA CHỖ GIAO NHAU GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ

ĐƯỜNG SẮT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết những điều cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi đi ngang

qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt

giao nhau giữa đường bộ và đường sắt

3 Thái độ: Tuyên truyền đến mọi người về những điều cần thực hiện để đảm bảo

an toàn khi đi ngang qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt

II CHUẨN BỊ: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 9

1 HĐ trải nghiệm

+ Hỏi: Em nào đã từng đi trên đường bộ

và gặp chỗ giao nhau giữa đường bộ và

Câu 3: Tại sao Hạnh và Quốc không

đồng ý chạy băng nhanh qua đường sắt

theo lời đề nghị của Hùng ?

- Gọi một số HS trả lời câu hỏi

- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả

lời câu hỏi số 4: Khi đi qua chỗ giao

nhau giữa đường bộ và đường sắt, ta

phải đi thế nào cho an toàn ?

*GV nêu kết luận, gọi 1 số HS đọc lại

- HS tự trả lời các câu hỏi

Câu 1: Đường tắt về nhà sẽ nhanh hơn

Câu 2: Có đường sắt cắt ngang qua

Câu 3: Theo Hạnh như thế quá nguyhiểm

- Một số HS đọc lại kết luận

- 1 HS đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 10

- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ

giao với đường sắt không có rào chắn,

em nên làm gì để đảm bảo an toàn?

- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ

giao với đường sắt có rào chắn, em nên

làm gì để đảm bảo an toàn?

* GV Kết luận

4 HĐ ứng dụng

Bài 1:

- YC HS đọc nội dung bài tập

- T/c cho HSTL trao đổi trong nhóm đôi

- GV và HS nhận xét, BS sau mỗi câu

* Chốt ý đúng; tuyên dương các nhóm

thực hiện tốt

Bài 2:

- YC HS đọc nội dung bài tập

- T/c cho HS thảo luận trao đổi trong

nhóm đôi

- GV nhxét, BS sau mỗi câu trả lời

* GV kết luận chốt ý đúng

+ Hình 1: Hành động không nên làm.Bạn HS trong hình đang đứng giữađường ray đùa giỡn khi tàu đang đếngần như vậy rất nguy hiểm

+Hình 2: Hành động không nên làm.Mọi người đứng quá gần rào chắn khiđoàn tàu đi ngang như vậy rất nguyhiểm

- Cách đường ray ít nhất 5 mét

- Cách rào chắn ít nhất 1 mét

+ Hình 3: Hành động không nên làm.Hai bạn nhỏ đang cố băng qua rào chắnkhi đoàn tàu đang đến và rào chắn đang

từ từ hạ xuống như vậy rất nguy hiểm.+ Hình 4: Hành động không nên làm.Các bạn học sinh cười nói đi ngangđường ray, không chú ý đoàn tàu đangđến như vậy rất nguy hiểm

Trang 11

LỊCH SỬ

Tiết 10 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)

I MỤC TIÊU Học xong bài này học sinh biết:

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

- Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

- Gọi 1HS đọc đoạn:" Năm 979… Triều Lê" và cho biết:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nh.dân ủng

hộ không?

=> Khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ, nhà Tống đem

quân sang xâm lược nước ta, Lê Hoàn đang giữ chức

Thập đạo tướng quân, khi Lê Hoàn lên ngôi, ông được

quân sĩ ủng hộ và tung hô "Vạn Tuế".

*HĐ 2: Thảo luận nhóm - KT thuyết trình

- Y/c các nhóm thảo luận dựa theo ND trong phiếu

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?

+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?

+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào?

+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng

Trang 12

SGK để thảo luận.

- Gọi mỗi nhóm cử 1em lên bảng thuật lại diễn biễn của

cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân ta

*HĐ 3: Làm việc cả lớp

- G nêu câu hỏi cho H thảo luận:

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã

đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

=> Nền độc lập của nước nhà được giữ vững, nhân dân ta

tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

Chính tả

Tiết 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 KT: Nghe - viết bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá

5 lỗi trong bài Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả

- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửalỗi chính tả trong bài viết

2 KN: Trình bày đúng bài văn có lời đối thoại, viết đúng chính tả; Viết đúng tênriêng nước ngoài, Việt Nam

3 TĐ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- UDCNTT bài 1, bài 3

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2

- 2 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 2 HS

Trang 13

- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Y/c HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý

kiến GV nh.xét và kết luận câu trả lời đúng

Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau

nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

-và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả

là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trongdấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em

bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngangđầu dòng

- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể

hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để

thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong

Trang 14

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

SGK

- Y/c HS trao đổi hoàn thành phiếu

- Sửa bài (nếu sai)

1 Tên riêng, tên

địa lí Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu củamỗ

tiếng tạo thàn tên

đó

- Hồ Chí Minh

- Điện Biên Phủ

- Trường Sơn …

2 Tên riêng, tên

địa lí nước ngoài

Viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thànhtê

gồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nối

Trang 15

2 KN: Thực hiện các phép tính đúng, nhanh Giải BT Tổng - Hiệu nhanh, đúng.

3 TĐ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng - ti - mét III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HCN

ABCD có chiều dài là 6cm

và chiều rộng 4cm HS 2 vẽ HCN

MNPQ có chiều dài là 9dm và CR 7dm

Sau đó tính P và S hình vừa vẽ

- GV nhận xét và tuyên dương

2 Dạy học bài mới (30 phút )

a Giới thiệu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để tính giá trị của biểu thức a,b trong

bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp

dụng tính chất nào?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp và nhận xét

- 1 HS đọc y/c bài tập 2HS lên bảnglàm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

+ Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện

+ Để tính giá trị của biểu thức a,b trongbài bằng cách thuận tiện chúng ta áp

Trang 16

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV y/c HS vẽ tiếp HV BIHC

- Hỏi: b Cạnh DH vuông góc với những

cạnh nào?

- Y/c HS tính chu vi HCN AIHD

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Muốn tính được S của HCN chúng ta

phải làm gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Biết được nửa chu vi của HCN tức là

biết được gì?

+ Vậy có tính được chiều dài và chiều

rộng? Dựa vào bài toán nào để tính?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và tuyên dương HS

dụng tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép cộng

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18cm

- 1 HS đọc đề bài toán

+ Biết được số đo chiều rộng và chiềudài hình chữ nhật

+ Bài toán cho biết nửa chu vi là 16cm

và chiều dài hơn chiều rộng 4cm

+ Biết được tổng của số đo chiều dài vàchiều rộng

+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó ta tính đượcchiều dài và chiều rộng của HCN

- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm bài vào vở

Bài giảiChiều rộng của hình chữ nhật là:

Trang 17

3 Củng cố - Dặn dò (5 phút)

- Nhận xét tiết học

- VN làm bài tập trong VBT và CB bài

sau “ Kiểm tra GKI ”

(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2

-Luyện từ và câu Tiết 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 KT: - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ và một số từ Hán Việt thông

dụng) thuộc chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc

thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

2 KN: Biết các từ thuộc chủ điểm đúng, nhanh, hiểu nghĩa của các từ đúng

3 TĐ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.

Thương người như thể

thương thân

Từ cùng nghĩa: Nhân hậu Từ cùng nghĩa: Trung thực

Từ trái nghĩa: Độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…

- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

III CÁC HĐ DẠY - HOC

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- Hỏi:

Trang 18

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV

GV ghi nhanh lên bảng

- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và

đọc các từ nhóm mình vừa tìm được

(KT trình bày 1 phút)

- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau

- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được

- Dán phiếu ghi các câu TN, thành ngữ

- Y/c HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm

+ Ước mơ trang 87.

+ Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạntìm được

- 1 HS đọc thành tiếng,

- HS tự do đọc, phát biểu

Trang 19

- Máu chảy ruột mềm.

- Nhường cơm sẻ áo

- Cầu được ước thấy

- Ước sao được vậy

- Ước của trái mùa

- Đứng núi này trôngnúi nọ

- Nhận xét sửa từng câu cho HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng

của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví

như ruột ngựa.

* Bà em luôn dặn con cháu đói cho

a Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân

vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấungoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

Trang 20

b Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu

văn nhắc đến

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạnvăn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm

- Đánh dấu với những từ đk dùng với nghĩa đặc biệt

- Gọi HS lên bảng viết ví dụ:

Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”

Mẹ em hỏi:

- Con đã học xong bài chưa?

Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…

Mẹ em thường gọi em là “cún con”

Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bàcha mẹ”

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm, làm tốt các bài tập

Trang 21

HĐ của GV HĐ của HS

1 Giới thiệu bài (1 phút)

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Kiểm tra đọc (15 phút)

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở

tuần 4,5,6 đọc cả số trang GV ghi nhanh

lên bảng

- Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nh.xét, bổ sung

(nếu có)

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- T/c cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài

theo giọng đọc các em tìm được

- Nhận xét tuyên dương những em đọc tốt

- Lắng nghe

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểmtra xong, 1 HS tiếp tục lên bốcthăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc và trả lời câu hỏi

+ Nỗi vằn vặt của Anđrâyca trang 55.

-+ Chị em tôi - trang 59.

- HS hoạt động trong nhóm 4 HS

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HSđọc một truyện)

- 1 bài 3 HS thi đọc

Trang 22

vì dân vì nước TôHiến Thành - vị quannổi tiếng cương trựcthời xưa.

- Tô HiếnThành

- Đỗ tháihậu

Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiệntính cách kiên định, khảng kháicủa Tô Hiến Thành

2 Những

hạt thóc

giống

Ca ngợi chú bé Chômtrung thực, dũng cảm,dám nói lên sự thật

- Cậu béChôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi

ôn tồn, khi dõng dạc

3 Nỗi dằn vặt của

An-đrây-caNỗi dằn vặt của An-rây-ca thể hiện trongtình yêu thương, ýthức trách nhiệm vớingười thân, lòng trungthực và sự nghiêmkhắc với lỗi lầm củabản thân

- ca

đrây Mẹ Anđrây đrây-ca

sự tôn trọng của

mọi ngườiđối vớimình

- Cô chị

- Cô em

- Ngườicha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiệnđúng tính cách, cảm xúc củatừng nhân vật Lời người chalúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời

cô chị khi lễ phép, khi tức bực.Lời cô em lúc hồn nhiên, lúcgiả bộ ngây thơ

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w