- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất của mình.. - Nhắc t[r]
Trang 2Thời gian TH: Số tuần: 01 tuần Từ 28/12/2020 đến 31/12/2020
Trang 3Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần.
phát triển chung với các nhóm
hô hấp, tay vai, chân, bụng,
- Trẻ được tìm hiểu vềnhững con vật nuôi tronggia đình, biết về lợi íchcủa chúng
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Trẻ biết quan tâm đếncác bạn trong lớp
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Trẻ tập các động tác đúng nhịp, đúng kỹ thuật
- Nước rửa tay, khăn lau tay
- Đồ dùng
đồ chơi trong các góc
- Tranh ảnh, video
về chủ đề
- Sổ, bút
- Sân tập sạch sẽ bằng phẳng
- Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 4Từ 28/12/2020 đến 31/12/2020
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ - chơi tự chọn
- Trẻ đến, cô đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Nhắc nhở trẻ sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn
rửa tay khô Sau đó, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
đúng nơi quy định
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ( nếu có)
- Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc
2 Trò chuyện buổi sáng:
- Cho trẻ xem tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề
- Trò chuyện về tên gọi, đặc điểm của 1 số con vật nuôi
trong gia đình
3 Điểm danh:
- Cô gợi hỏi trẻ phát hiện xem trong lớp bạn nào nghỉ
học
- Cô khuyến khích trẻ đi học đầy đủ
- Cô điểm danh trẻ theo danh sách
4 Thể dục buổi sáng
4.1 Khởi động:
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Trẻ xếp hàng đi ra sân tập
- Cô cho trẻ tập các động tác xoay các khớp
- Cô cho trẻ tập đội hình đội ngũ
4.2 Trọng động :
- Hô hấp: gà gáy
- Tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao
- Chân: Đứng lên ngồi xuống liên tục
- Bụng: Đứng cúi gập người về phía trước
- Trẻ thực hiện
Trang 5
động Nội dung Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
- Tô màu, xé, dán các con vật
nuôi trong gia đình
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Trẻ có kỹ năng sắp xếp,lắp ghép
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động học tập
- Biết thể hiện các bài hát
về chủ đề 1 cách mạnhdạn, tự tin
- Trẻ biết cất dọn đồ chơingăn nắp sau khi chơi
- Dụng cụ học tập
- Gạch, hàng rào, cổng xây dựng
- Đồ chơi lắp ghép
- Màu sáp,giấy, đất nặn, tranh ảnh, truyện
- Tranh, ảnh
- Dụng cụ,trang phục
âm nhạc
Trang 61 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi của ngày hôm đó
- Giới thiệu nội dung từng góc chơi
3 Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cất đồ chơi
Trang 7động Nội dung Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
- Trẻ thỏa mãn nhu cầukhám phá và nhu cầu vậnđộng
- Sân sạch
sẽ, bằngphẳng
- Địa điểmquan sát
- Câu hỏiđàm thoại
- Lá mít, dây buộc, nước, hoa bằng giấy
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
3 Chơi tự do
Chơi với cát, nước, đồ chơi,
thiết bị ngoài trời
- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 8+ Quan sát con vật nuôi ở trường.
+ Nhặt lá cây, cành cây rụng làm con vật
- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ ra sân, giới thiệu tên các đồ chơi ngoài trời
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi và kiểm tra sĩ
Trang 9
động Nội dung hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
Hoạt
động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ,thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo antoàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quencho trẻ sau khi ăn biết đểbát, thìa, bàn ghế đúngnơi qui định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước cho trẻ rửatay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi, khăn lau tay
- Giúp trẻ có một giấcngủ ngon, an toàn Pháthiện xử lí kịp thời cáctình huống xảy ra khi trẻngủ
- Tạo cho trẻ thoải máisau giấc ngủ trưa, hìnhthành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Phòngngủ đảmbảo phùhợp vềnhiệt độ
và ánhsáng
- Phòngngủ cóđầy đủđêm,chiếu,chănmỏng đắpcho trẻ
Trang 10- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cùng cô kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy
gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định, cô
chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định
- Trẻ đi vệ sinh
Trang 11động Nội dung hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
nghe kể chuyện, xem video 1 số
câu chuyện liên quan đến chủ
- Trẻ được làm quentrước với bài mới, đượclàm quen với bài mới sẽgiúp trẻ học dễ dàng hơntrong giờ học chính
- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bàihat trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêuchuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn tronglớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 121 Vận động nhẹ ăn quà chiều
- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng theo bài
hát: Ồ sao bé không lắc
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn Cô động viên trẻ ăn hết xuất
2 Hoạt động có mục đích
- Giáo viên gợi ý để trẻ tự thực hiện các nội dung
3 Biểu diễn văn nghệ, nêu gương
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo các hình thức khác nhau
- Trẻ tự nhận xét về mình và các bạn trong lớp về
những việc trẻ làm tốt và chưa tốt trong ngày
- Cô cho trẻ cắm cờ trên bảng bé ngoan
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ tham gia các hoạt động dưới sự hướng dẫncủa giáo viên
Trẻ biểu diễn văn nghệTrẻ nhận xét
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng
Trang 13- Tên hoạt động: Thể dục: Đi trên ghế thể dục - bật xa
- Hoạt động bổ trợ: Hát: chú voi con ở Bản Đôn
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục
- Trẻ hiểu cách đi trên ghế thể dục
2 Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ thực hiện được vận động đi trên ghế thể dục
- Trẻ thực hiện được theo hiệu lệnh của cô: Điểm số, dồn hàng, tách hàng, chuyển đội hình
- Cô và trẻ cùng hát bài: Chú voi con ở bản đôn
- Các con vừa được hát bài gì ?
- Trong bài hát chú voi làm những việc gì ?
- Để làm được công việc nặng nhọc vậy thì chú voi
phải có sức khỏe như thế nào ?
- Trẻ hát
- Chú voi con ở bản đôn
- Kéo gỗ cho buôn làng
Cô cho trẻ đi theo vòng tròn kết hợp đi kiễng chân,
đi thường, đi gót chân, đi thường, đi khom lưng, đi
dậm chân, chạy nhanh, chạy chậm, chạy nhanh,
nhanh hơn, về đội hình hàng dọc, hàng ngang
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* BTPTC:
+ Tay 3: Tay đưa ngang gập khuỷu tay
+ Chân 3: Bước khuỵu gối về phía trước
+ Bụng 2: Đứng nghiêng người sang bên
Trẻ tập theo cô
Trẻ tập các động tác cùngcô
Trang 14- Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích mẫu:
+ TTCB : Cô đứng sát đầu ghế, 2 tay chống hông
+ TH: Cô bước một chân lên ghế sau đó thu chân kia
thu lên theo, mũi bàn chân sau sát gót bàn chân
trước, tiếp tục chân trước lại bước lên trước, và thu
chân sau lên theo, thực hiện như vậy cho đến hết ghế,
bước xuống đất Khi đã đi trên ghế thể dục xong cô
đến trước vạch chuẩn cầm túi cát và thực hiện vận
động ném xa Sau khi ném xa xong, cô đi về cuối
hàng
- Cho cả lớp thực hiện 1 - 2 lần
Khi trẻ thực hiện cô quan sát giúp trẻ yếu thực hiện
tốt
- Cô cho 2 đội thi đua
* Củng cố: Các con vừa thực hiện bài tập gì?
- Bạn nào giỏi lên thực hiện lại bài tập cho cô và các
bạn cùng xem
- Cô mời 2 trẻ khá lên thực hiện
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng
Quan sát cô tập mẫu Lăng nghe cô phân tích mẫu
Trẻ thực hiện
Trẻ đi lại nhẹ nhàng
3 Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 15
- Hoạt động bổ trợ: Bài hát: con gà trống, gà gáy Thơ: chú gà trống
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm đặc trưng của con gà trống (mào to màu
đỏ, cổ cao, chân có cựa, lông có nhiều màu )
- Trẻ biết gà trống gáy “ò, ó, o”
- Trẻ biết môi trường sống và thức ăn của con gà trống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét và thảo luận nhóm
- Kỹ năng so sánh, ghi nhớ, nhận biết tiếng gà trống
- Rèn kỹ năng tô màu không chờm ra ngoài
3 Thái độ:
- Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ con gà trống
- Trẻ hứng thú tìm hiểu con gà trống, đoàn kết, hợp tác với bạn trong nhóm
- Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài: Con gà trống
- Bài hát nói đến con vật gì?
- Nhà các con có nuôi con gà trống không?
- Các con biết gì về con gà trống?
- Cho trẻ đọc bài thơ: “Chú gà trống” và chuyển đội
hình
2 Hướng dẫn
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu con gà trống:
- Cho trẻ quan sát con gà trống: Chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm có 1 con gà trống, cùng nhau quan sát và
thảo luận về con gà trống
- Khi trẻ thảo luận cô hỏi gợi ý về đặc điểm đặc trưng
của con gà trống (mào to màu đỏ, cổ cao, chân có cựa,
lông có nhiều màu ) môi trường sống, thức ăn của
Trang 16- Chân gà trống như thế nào? Chân gà trống có móng
nhọn giúp gà trống làm gì?
- Gà trống thuộc nhóm gia súc hay gia cầm? Vì sao?
- Lông gà trống như thế nào?
- Bạn nào có nhận xét gì về đuôi gà trống?
- Gà trống biết làm gì?
(Cô cho nhiều cá nhân trẻ được đưa ra ý kiến của mình)
- Cô củng cố lại: Gà trống có mào to màu đỏ, cổ dài khi
gáy cổ vươn cao, 2 chân cao có móng nhọn, chân có
cựa, đuôi dài, lông mượt có nhiều màu Gà trống gáy
thức mọi người dậy
- Bạn nào biết con gà trống ăn gì?
- Cho trẻ lấy thức ăn ( thóc, ngô, gạo ) để cho gà ăn
- Cô củng cố và mở rộng: Gà ăn thóc, ngô, gạo Ngoài
ra, gà còn dùng chân có móng nhọn để bới đất tìm giun
- Nuôi gà trống để làm gì?
- Cô mở rộng: Gà trống được nuôi trong gia đình để lấy
thịt Gà trống còn nuôi để chơi chọi gà vào ngày hội,
tết
- Muốn gà chóng lớn chúng ta phải làm gì?
- Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ con gà trống
Cho trẻ hát + vận động bài: “Gà gáy”, cho trẻ xem
video về gà trống, sự đa dạng của gà trống, môi trường
sống, gà trống kiếm ăn, gà trống gáy
2.2.Hoạt động 2: Trò chơi
* Trò chơi 1: Thi ai tinh mắt.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và tổ
chức cho trẻ chơi
- Cách chơi: Cô có những bức tranh vẽ con gà trống
còn thiếu các bộ phận như (mào, đuôi, chân, mỏ ),
chia lớp thành 3 đội thi đua lên tìm đúng các bộ phận
còn thiếu của gà trống và gắn lên tranh để có được
những con gà trống đầy đủ các bộ phận
- Luật chơi: Trẻ sẽ bật qua 2 ô vòng, mỗi lượt chơi mỗi
trẻ chỉ gắn 1 bộ phận của gà trống Đội nào gắn được
nhiều gà trống có đầy đủ các bộ phận hơn đội đó sẽ
chiến thắng
* Trò chơi 2: Bé khéo tay
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và tổ
chức cho trẻ chơi
- Cách chơi: Cho trẻ hoạt động nhóm Cô có 3 bức
tranh vẽ con gà trống nhưng chưa tô màu, chia lớp
- Lắng nghe cô giới thiệu
- Chơi hứng thú
Trang 173 Kết thúc
- Kết thúc cô nhận xét, tuyên dương trẻ
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 18
- Cho trẻ chơi trò chơi trời tối trời sáng
- Tiếng con vật gì đánh thức chúng mình đến trường?
- Có 1 bài thơ nói về bạn gà trống gáy vang ó ò, đó là
bài thơ “Gà học chữ” của tác giả “Phan Trung Hiếu”
các con lắng nghe nhé?
2 Hướng dẫn
2.1 Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm
*Cô đọc thơ cho trẻ nghe:
- Lần 1: Cô đọc diễn cảm, giới thiệu tác giả tác phẩm
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Của tác giả nào?
- Cô đọc lần 2: Cùng tranh minh họa
* Giúp trẻ hiểu nội dung bài thơ:
- Các con thấy bài thơ này thế nào?
- Bài thơ nói về bạn nào?
- Ngày đầu đến lớp cô dạy chữ gà trống cảm thấy thế
nào?
- Đúng rồi: Trích: Ngày đầu ó ò
- Còn cô gà mái thì thế nào?
+ Trích: Thương cô… rơm nằm
- Đến môn tập viết thì sao?
- Rất thích chí ạ
- Trẻ lắng nghe
- Đánh vần chẳng song ạ
- Trẻ lắng nghe
- Gà trống bới cào ạ
- Bạn gà mái hớn hở ạ
Trang 19học chữ như thế nào?
- Đúng rồi 2 bạn rất là hào hứng khi học mỗi bạn có
năng khiếu sở trường riêng, bạn gà mái thì viết đẹp, bạn
gà trống thì đọc chữ giỏi cả 2 bạn đều rất đáng được
khen đúng không nào?
- Giáo dục trẻ trong lớp chú ý học để được cô khen
giống bạn gà mái và bạn gà trống
2.2 Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ
- Cả lớp đọc 2-3 lần
- Từng tổ đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân trẻ đọc
- Động viên khuyến khích trẻ đọc, chú ý sửa sai cho trẻ
với những trẻ đọc ngọng
3 Kết thúc
- Cô nhận xét chung
- Nêu gương trẻ học tốt, ra chơi
- Rất thích thú ạ
- Vâng ạ
- Cả lớp đọc
- Tổ đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ vỗ tay ra chơi
Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):