- Qua nội dung câu chuyện, giúp trẻ nhận biết được các giọng điệu tương ứng với các cảm xúc khác nhau qua các nhân vật trong câu chuyện. - Làm quen với một số mẫu câu giao tiếp, ứng xử v[r]
Trang 1Tuần thứ: 08 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần;
Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;
- Trẻ biết gia đình trẻ
ngoài trẻ còn có anh hoặchoặc chị hoặc em
- Trẻ nhớ tên anh, chị, emcủa mình
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh, trường, lớp học của bé
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2Từ ngày 28/10/2019 đến ngày 01/11/2019
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ:
- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo.
+ Hô hấp: Thổi nơ bay
+ Tay vai: Hai tay đưa ra trước, lên cao
+ Lưng, bụng, lườn : Đứng quay người sang hai bên
+ Chân: Đứng co từng chân
+ Bật: Bật sang 2 bên
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời
4.3 Hồi tĩnh:
Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng tại chỗ
- Trẻ chào hỏi lễ phépmọi người
- Hướng trẻ tới nơi cất
Trang 3* Góc phân vai: Gia đình:
Chăm sóc em bé; Nấu ăn; Đi
siêu thị
* Góc XD - LG: Xây nhà;
XD, LG khu vui chơi
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc
cây
* Góc khoa học - toán: Chọn
và phân loại tranh lô tô về gia
đình 1 con, gia đình 2 con;
* Góc tạo hình: Tô màu, dán,
vẽ tranh anh, chị, em trong gia
đình, trang phục
* Góc âm nhạc: Hát, biểu
diễn các bài hát thuộc chủ đề;
Chơi với dụng cụ âm nhạc
* Góc sách – truyện: Xem,
làm tranh truyện về gia đình
- Trẻ nhận vai chơi, nhậpvai chơi 1 cách tự nhiên
- Đóng được vai bố, mẹ,con
- Phát triển ngôn ngữ
- Trẻ XD được nhà; XD,
LG khu vui chơi;
- Trẻ biết tô màu, dán, vẽ tranh anh, chị, em trong gia đình, trang phục
- Rèn sự khéo léo của đôitay
- Rèn khả năng nghenhạc và cảm thụ âm nhạccho trẻ
- Trẻ hát, vận động mạnhdạn, tự tin
- Giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên
- Biết cách lật giở tranh, truyện
- Biết làm sách tranh về
về gia đình;
- Đồ chơi GĐ: búp
bê, đồ dùng cho búp bê, đồchơi nấu ăn
- Gạch hàng rào, chậu, cây, hoa,
- Giấy màu, giấy A4, keo, bút sáp,
- Loa, nhạc, dụng cụ
âm nhạc, trang phục
- Bình tưới, dụng
cụ xới đất,nước
- Sách truyện, tranh ảnh
về gia đình
Trang 41 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi của ngày hôm đó
- Giới thiệu nội dung từng góc chơi
3 Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cất đồ chơi
Trang 5* Thứ 4: Những đôi tay xinh
(in hình bàn bay lên cát)
* Thứ 5: Đi dạo, quan sát bầu
trời
* Thứ 6: Sự kỳ diệu của
những viên bi
- Rèn khả năng tập trung,chú ý, phát triển khảnăng phán đoán cho trẻ
- Trẻ biết cơm và thức ănsau khi được chế biến vànấu chín được chia vàonồi cho các lớp
- Trẻ mạnh dạn chia sẻ vềbữa cơm gia đình mình
- Trẻ hiểu được sự cầnthiết của việc vệ sinh –rửa tay trước khi ăn
- Trẻ biết vẽ hình bé trai,
bé gái đang tập thể dục
- Sân sạch
sẽ, bằngphẳng
- Địa điểmquan sát
- Câu hỏiđàm thoại
- Dụng cụ làm đất, hạt giống: nước, xô, phấn
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
3 Chơi tự do
Chơi với cát, nước, đồ chơi,
thiết bị ngoài trời
- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 61 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
nhân của trẻ
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ QS và trò chuyện với trẻ về nội dung QS:
+ Thứ 2: Vẽ anh em bàn tay
+ Thứ 3: Nghe kể chuyện “Vịt con lông vàng”
+ Thứ 4: Những đôi tay xinh (in hình bàn bay lên cát)
+ Thứ 5: Đi dạo, quan sát bầu trời
+ Thứ 6: Sự kỳ diệu của những viên bi
- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày
- Nhận xét, tuyên dương
- Trẻ chuẩn bị đồ dùng
cá nhân
- Trẻ quan sát, trò chuyện
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
3 Chơi tự do:
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân
thiện
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ tập trung và về lớp
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 7- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước cho trẻ rửatay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi, khăn lau tay
- Rổ đựng bát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 8- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cùng cô kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy
gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định, cô
chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định
- Trẻ đi vệ sinh
Trang 9* Vận động nhẹ ăn quà chiều
* Ôn nội dung đã học
Ôn luyện những kiến thức đã
học buổi sáng
* Làm quen kiến thức mới
* Chơi trò chơi, chơi tự do
- Giúp trẻ nắm được một
số kiến thức mới để trẻ
dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học
- Trẻ vui vẻ, thoải mái
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 10- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với
Toán; Làm quen với chữ cái; KPKH và môi trường
xung quanh; Tạo hình; Kỹ năng sống)
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
- Trẻ xếp hàng vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thứcmới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng
Trang 11B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2019
Tên hoạt động: Thể dục
- VĐCB: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- TCVĐ: “Kiến tha mồi” (Bò trong đường hẹp)
- Rèn luyện cho trẻ sự khéo léo của đôi chân
- Phát triển cho trẻ các giác quan: thị giác, thính giác
- Giáo dục: Để để có một đôi chân khỏe mạnh
chúng mình cần phải chăm chỉ luyện tập thể dục
thể thao và ăn nhiều loại thức ăn
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
Trang 12- Chân: Đứng co từng chân
- Bật: Bật sang 2 bên
- Cho trẻ về 2 hàng đứng đối mặt vào nhau
* Vận động cơ bản: Bật tiến về phía trước:
- Con có thể đi được những kiểu đi nào?
- Mời 2 – 3 trẻ đi theo ý thích
- Giới thiệu lại tên vận động “Đi thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích
+ TTCB: Đứng thẳng trước vạch xuất phát
+ TH: Khi có hiệu lệnh là tiếng xắc xô nhỏ thì
đi chậm, tiếng xắc xô to thì đi nhanh, cứ như vậy
đi theo tiếng xắc xô to, nhỏ Đi hết vạch đích thì về
cuối hàng đứng
- Mời 2 trẻ lên thực hiện thử (cô sửa sai nếu có)
- Lần 1: Cho lần lượt từng trẻ ở 2 tổ lên thực
hiện
(cô sửa sai)
- Lần 2: Cho trẻ đi theo tiếng nhạc (nhạc nhỏ đi
chậm, nhạc to đi nhanh)
- Nhận xét:
+ Trẻ NX
+ Cô NX
* TCVĐ “Kiến tha mồi”:
- Cô đưa ra rổ bóng và đường hẹp cho trẻ
quan sát
- Hỏi trẻ sẽ chọn trò chơi gì với những đồ
dùng, đồ chơi này?
+ Giới thiệu trò chơi “Kiến tha mồi”
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội Lần lượt
trẻ của 2 đội bò trong đường hẹp Bò hết đường
hẹp đứng lên lấy bóng bỏ vào rổ Mỗi lần chỉ
được lấy 1 quả bóng Kết thúc 1 bản nhạc, đội
nào cho bóng và rổ nhiều hơn đội đó sẽ chiến
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Anh – em”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ kể được tên, tuổi, sở thích của anh/ chị/ em trong gia đình trẻ
- Trẻ biết anh/ chị/ em trong gia đình là cùng bố mẹ sinh ra
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đầy đủ câu cho trẻ
- Rèn khả năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Anh – em”
- Con có anh, chị hay em?
- Con giành tình cảm như nào cho anh, chị, em của
Cô đưa ra 4 bức ảnh Gia đình của 4 trẻ trong lớp
(1 ảnh có anh trai, 1 ảnh có chị gái, 1 ảnh có em bé
gái và 1 ảnh có em bé trai) cho trẻ quan sát
- Lần lượt mời từng trẻ có ảnh lên giới thiệu về
anh/ chị hoặc em của mình (tên, tuổi, giới tính, sở
- Trẻ giới thiệu
Trang 15- Hỏi trẻ ai là người sinh ra trẻ, ai là người sinh ra
anh, chị, em của trẻ?
- Sau khi trẻ giới thiệu, cô cho những trẻ có anh/
chị/ em gái/ em trai lên chọn ảnh của gia đình mình
+ Cô nói “Anh trai” thì trẻ có anh trai cầm và giơ
ảnh của gia đình mình lên
+ Tương tự với chị gái, em gái và em trai
- Trẻ chơi:
- Nhận xét sau chơi
* Trò chơi 2: “Bé nhanh trí”
- Cách chơi: Chia trẻ làm 3 tổ, lần lượt trẻ của 3 tổ
bò về phía trước sau đó chọn một bức ảnh để gắn vào
ô đúng (ảnh có anh trai thì gắn vào ô có ảnh anh
trai, ) Mỗi lần bật nhảy chỉ được chọn 1 tranh
Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều
tranh nhất, đội đó sẽ chiến thắng
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ nhận xét và lắng nghe
- Trẻ trả lời
Trang 16Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Đàn vịt con”
- Trẻ nhớ lời thoại của nhân vật
- Trẻ hứng thú, tích cực tham gia kể chuyện
- Trẻ đoàn kết, chia sẻ và hợp tác với bạn bè
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và của trẻ:
- POWERPOINT truyện: “Vịt con lông vàng”
- Nhạc bài “Đàn vịt con”
- Rối ngón tay, mũ các nhân vật Vịt mẹ, Vịt con
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.
III Tổ chức thực hiện:
1 Ổn định tổ chức:
- Giáo viên giả giọng của Vịt mẹ: “Vịt con ơn!
Con đâu rồi?”
- Đây là giọng nói của ai? Trong câu chuyện
nào?
- Đúng rồi, đó là giọng của Vịt mẹ trong truyện
“Vịt con lông vàng” mà hôm trước các con đã
được nghe cô kể rồi
Hôm nay, cô sẽ dạy các con kể lại chuyện cùng
Trang 17cô nhé!
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Đàm thoại giúp trẻ nhớ lại
trình tự nội dung truyện Nhớ lời thoại và ngữ
điệu giọng của nhân vật:
- Nhìn thấy vật lạ, Vịt con đã hỏi mẹ như thế
nào?
- Vịt mẹ đã trả lời Vịt con như thế nào?
- Không nhìn thấy con, Vịt mẹ cất tiếng gọi như
nào?
- Nghe tiếng mẹ gọi Vịt con trả lời thế nào?
- Vịt mẹ nói gì khi nhìn thấy Vịt con trong bộ
lông màu xám?
- Khi vịt con tắm rửa sạch sẽ Vịt mẹ đã nói gì?
- Vịt mẹ đã dặn con điều gì?
- Vịt con đã nói gì với mẹ?
- Các con thấy bạn Vịt con là người như thế nào?
(ngoan hay chưa ngoan)
=> Mỗi bạn đều có một ý kiến khác nhau Nhưng
các con nhớ phải vâng lời ông bà, bố mẹ và các cô
nhé!
2.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ kể lại
chuyện diễn cảm:
- Các con có thích kể lại câu chuyện: “Vịt con
lông vàng” với cô và những đồ dùng chúng mình
đã chuẩn bị không nào?
- Bây giờ các con thích kể lại chuyện diễn cảm
kết hợp với sử dụng đồ dùng gì, thì các con sẽ rủ
bạn về nhóm đó để kể chuyện nhé! (Chia trẻ thành
2 nhóm: Vịt mẹ, Vịt con, cô là người dẫn chuyện)
- Cô giới thiệu đồ dùng đã chuẩn bị
- Cô cho từng nhóm kể chuyện cùng cô
- Vịt con hỏi: “Mẹ ơi! Đây
là cái gì ạ!”
- Vịt mẹ trả lời: “Đây là cái ống khói cũ bẩn, con đừng chui vào nghịch nhé!”
- Vịt mẹ gọi Vịt con: “Vịt con ơi, con đâu rồi?”
- Vịt con trả lời: “Mẹ ơi con đây ạ!”
- Vịt mẹ hốt hoảng kêu lên:
“Đây không phải là con tôi!”
- Vịt mẹ nói: “Ôi, đây mới
là con của mẹ”.
- Lần sau con nhớ phải vâng lời mẹ không được nghịch bẩn nhé.
- Vâng ạ! Con xin lỗi mẹ ạ!
Trang 18- Nhận xét, khen ngợi, khích lệ trẻ sau khi trẻ kể
chuyện
3 Kết thúc:
- Các con vừa tập kể câu chuyện gì?
- Cho trẻ hát bài “Đàn vịt con”