* Mục tiêu: HS hiểu được các nguyên nhân khác nhau dẫn đến tai nạn giao thông, trong đó nguyên nhân chính là do sự bất cẩn của người điều khiển phương tiện, từ đó hình thành ý thức chấp [r]
Trang 12 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán.
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi
ghi kết quả vào bảng
? Em có nhận xét gì về thời gian đi
và quãng đường đi được ?
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- ? BT thuộc loại toán nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- Đọc kết quả, nhận xét
Bài 2 : VBT-21
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại nào ?
ĐS : a/ 25 m, 35 m b/ 35 m2
Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Thời gian tăng thì quãng đường tăng
Trang 2? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét
Bài 3 :
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
1000 người tăng: 21 người
4000 người tăng: …người?
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữmiêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa
- da - cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
- Hiểu ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS lòng yêu hoà bình.
*QTE: Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có
xung đột chiến tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ.
II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định được giá trị, sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với nhữngnạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
1- Giới thiệu bài(1’)
- G giới thiệu chủ điểm mới “Cánh chim
- Một bạn nhỏ và rất nhiều nhữngcon sếu …
Những con sếu bằng giấy
Trang 3- 1H đọc toàn bài.
* GV Chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV luyện HS phát âm tên địa lí, nước
? Em hiểu những truyền thuyết nghĩa là gì?
? Đặt câu có từ truyền thuyết.
* HD đọc câu văn dài- đưa bảng phụ
(UDCNTT)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- 2 Hs nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần
? Vì sao Xa-da-co bị nhiễm phóng xạ?
? Nêu nội dung chính đoạn 1
- 1H đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
+ Hai quả bom nguyên tử rơi xuống Nhật
Bản đã gây ra hậu quả gì ?
* Gv tiểu kết - HS nêu ý đoạn 2
- 1H đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
+ Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- 1 HS đọc+Đoạn 1: Ngày 16-7-1945 NhậtBản
+Đoạn 2: Hai quả bom nguyên tử+Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma 644 con+Đoạn 4: Xúc động mãi hoàbình
Mười năm sau, em lâm bệnh nặng Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời
mình, cô bé ngây thơ tin vào mộttruyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ
một nghìn con sếu bằng giấy treo
trong phòng, em sẽ khỏi bệnh
- Hs theo dõi, lắng nghe
1 Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản:
- Ngày 16/7/1945: Mỹ chế tạo bomnguyên tử
- Nửa tháng sau Mỹ ném 2 quả bomxuống Nhật Bản
2 Hậu quả của 2 quả bom gây ra:
- Gần nửa triệu người chết
- Đến năm 1951: 100 000 ngườichết do nhiễm phóng xạ nguyên tử
3 Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki:
Trang 4+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
* KNS ( Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ)
+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa - da - cô?
- Hs nêu ý kiến GV chốt ý
+ Câu chuyện này muốn nói với các em
điều gì?
C : Đọc diễn cảm:(10’) )
- Hs đọc nối tiếp đoạn 1 lần
- 2H nhắc lại giọng đọc bài văn
loại bom gì? Hậu quả của nó ra sao?
*GDQTE: Chúng ta có quyền được sống
trong hoà bình, được bảo vệ khi xung đột
chiến tranh, có quyền được kết bạn, được
yêu thương, chia sẻ Biết cảm thông chia
sẻ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát
- Gấp sếu gửi cho Xa-da-cô
- Góp tiền xây dựng tượng đài
- Nhiều hs nêu theo ý kiến của mìnhVD:
+ Tôi thương bạn Tôi căm ghét vũkhí hạt nhân
+ Cái chết của bạn làm chúng tôihiểu được sự tàn bạo của chiếntranh Chúng tôi phải đấu tranh đểchống lại nó
+ Bạn hãy yên nghỉ, chúng tôi sẽđấu tranh để xóa bỏ vũ khí hạt nhân.+ Cái chết của bạn giúp chúng tôiphải biết yêu hòa bình, bảo vệ cuộcsống hòa bình trên trái đất
* Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới.
- Hs đọc nối tiếp
- Hs nêu.thành công, quyết định,mau chóng, nửa triệu người, maymắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng,nhẩm đếm, ngây thơ
- Hs luyện đọc
- 2 Hs đọc Lớp nhận xét4-5 H nêu
Lắng nghe
Trang 5Chính tả (nghe – viết)
Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trongtiếng
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
1- Giới thiệu bài (1’)
- Luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng
2- Hướng dẫn viết chính tả: (25’)
a) Tìm hiểu nội dung:
- Gv đọc bài
- HS đọc thầm lại
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en rất trung
thành với đất nước Việt Nam?
+ Vì sao đoạn văn lại đặt tên là “ Anh
- 1H đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài tập vào vở, 1H lên bảng
làm
? Tiếng nghĩa và tiếng chiến về cấu tạo
có gì giống và khác nhau?
- Lớp nhận xét, GV kết luận
- GV nêu yêu cầu
- H nối tiếp nhau nêu ý kiến
- Lớp và GV nhận xét, kết luận
- Viết phần vần của các tiếng: Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình.
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
+ Là người lính Bỉ nhưng lại làm việccho quân đội ta, nhân dân ta thươngyêu anh gọi anh là bộ đội Cụ Hồ
- Phrăng Đơ-bô-en; Phan Lăng; dụdỗ
- Viết chính tả
* Bài 1: Chép phần vần của các tiếng
in đậm vào mô hình cấu tạo vần :
- Cùng có âm chính là nguyên đôi
âm, tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có
*Bài 2: Quy tắc đánh dấu thanh củacác tiếng
- Tiếng không có âm cuối : Đặt dấu
Trang 6C Củng cố, dặn dò:(2’)
- GV hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng - Chuẩn bị bài tuần 5
thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âmđôi
- Tiếng có âm cuối : Đặt dấu thanh cóchữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
- Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải BT liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “rút vềđơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại toán nào ? Dùng p
40000 : 20 = 2000 (đồng)Mua 21 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 21 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng
Bài 2 (VBT-22) 1HS đọc đề
Tóm tắt:
1 tá bút chì : 15000 đồng
6 bút chì : … đồng?
Trang 7- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu, phân biệt những từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng dùng từ đặt câu
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ khi nói, khi viết
1- Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu trực tiếp
2- Nhận xét: (10’)
*Bài 1: 2H đọc y/c bài 1 và đoạn văn.
- Hs dùng từ điển nêu nghĩa 2 từ: chính
nghĩa, phi nghĩa
- Hs so sánh nghĩa của 2 từ GV chốt ý :
(Là trái với đạo lí - Đúng với đạo lí)
+ Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý…
- Chính nghĩa : Đúng với đạo lý…
*Bài 2: Tìm từ trái nghĩa:
Sống - chết Vinh - nhục
*Bài 3: Tác dụng của cách dùng từtrái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo
ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quanniệm sống cao đẹp của người ViệtNam
Trang 8*Bài 2: - Tương tự bài tập 1.
*Bài 3: - HS nêu yêu cầu của bài 3
- HS trao đổi nhóm (bàn)
- Đại diện nhóm nêu ý kiến, lớp nhận
xét
GV chốt kiến thức
- HS đặt câu có chứa 1 từ trái nghĩa
- HS khá , giỏi đặt câu có chứa 1 cặp từ
- GV hệ thống nội dung bài
- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
- Hoàn thành bài tập 4
*Bài 1: Tìm cặp từ trái nghĩa:
đục / trong đen / sáng rách / lành dở / hay
*Bài 2: Điền từ trái nghĩa vào chỗchấm:
hẹp / rộng xấu / đẹp trên / dưới
*Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ
đã cho
- Hoà bình / chiến tranh, xung đột
- Đoàn kết / chia rẽ, bè phái
- Thương yêu / căm ghét, thù hận…
- Giữ gìn/ chia rẽ, bè phái…
*Bài 4: Đặt câu:
VD: Em rất yêu hoà bình và ghétchiến tranh
- 3-4 HS nêu
-Tập đọc Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng giãu các dân tộc
* BVMT: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp
* QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bè bạn năm châu, được sống trong hoà bình, đồng thời phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất.
Trang 9II ĐD DẠY HỌC:
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-Yêu cầu HS đọc bài: Những con sếu bằng giấy.và
trả lời câu hỏi 3,4 SGK.
- Nhận xét - chữa
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc (10’)
- Y/c 1 HS đọc bài.
- GV chia bài thành 3 đoạn và yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng , cách nhấn giọng chưa phù hợp với bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 , GV kết hợp giúp
HS hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp cho nhau nghe.( chú ý thể
hiện giọng đọc cho phù hợp )
- GV đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ.
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.(12’)
- GV tổ chức cho HS , trao đổi thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài thơ theo 4 câu hỏi SGK
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Theo em trái đất là của những ai?
+ Hai câu Thơ:“ Màu hoa nào cũng quý cũng thơm…”
ý nói gì?
+ Nêu ý 2 của bài?
- Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV chốt lại và ghi bảng nội dung chính.
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(8’)
- Nêu giọng đọc toàn bài thơ?
- GV mời 3 em đọc lại bài thơ.
- GV uốn nắn sửa chữa giúp HS đọc với giọng vui
tươi, hồn nhiên nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GVvà HS cùng nhận xét đánh giá và chọn bạn đọc
hay.
- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
3 Củng cố dặn dò.(5’)
- Con sẽ làm gì để góp phần giữ bình yên trái đất?
* BVMT: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp
- Nêu n.dung chính của bài Liên hệ gdục.
* QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bè
bạn năm châu, được sống trong hoà bình, đồng thời
phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất.
- Nxét chung tiết học.
- Cbị bài sau: Một chuyên gia máy xúc.
- 2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- 1 HS giỏi đọc, lớp theo dõi
- 3 HS đọc ,mỗi em 1 khổ thơ.
- 3 HS đọc , mỗi em đọc 1 đoạn lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc nối tiếp đọc kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ khó trong sách.
- Luyện đọc theo cặp ( Đọc lặp lại để mỗi em được đọc 1lần toàn bài.)
- 2HS điều khiển lớp, sẽ tổ chức cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
*Ý2: Quyền bình đẳng của trẻ em trên thế giới.
+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử + Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều là của
những con người yêu chuộng hoà bình.
*Ý 3: Chống chiến tranh giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.
* Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
+ Giọng hồn nhiên vui tươi rộn ràng.
- 3HS đọc
- HS chọn đoạn và đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm cá nhân.Cử đại diện thi đọc.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Thi đọc thuộc lòng cả bài.
- HS nêu
- Hs nêu
Trang 10-NS: 25/9/2019
NG: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS qua VD cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải
BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượngtương ứng giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệnày bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
- Hs nêu kết quả số bao gạo có được
khi chia hết 100 kg gạo vào các bao…
+ 2H đọc bài toán Gv gợi ý tóm tắt
VD (SGK) Nhận xét: Khi số kg gạo ởmỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì sốbao gạo… giảm đi bấy nhiêu lần
- Bài toán(SGK): Tóm tắt
- Khi số kg gạo tăng thì số bao gạogiảm
- BT về QH tỉ lệ
- Cách tìm tỉ số, rút về đơn vị
Bài 1 : - 1HS đọc đề
- HS tự tóm tắt và giải Tóm tắt:
Trang 11Tập làm văn Tiết 7: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, lập được dàn ý chi tiết bài vănmiêu tả ngôi trường
- Viết một đoạn văn miêu tả trường học từ dàn ý đã lập
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng lập dàn ý, viết đoạn văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II.ĐD DẠY HỌC: Giấy khổ to, bút dạ.
1- Giới thiệu bài (1’)
- G nêu MĐYC giờ học
Luyện tập tả cảnh
*Bài 1: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả môitrường:
MB: Giới thiệu bao quát
- Trường nằm trên một khoảng đất rộng
- Ngôi trường 2 tầng, quét vôi vàng, hàngcây bóng mát bao quanh
TB: Tả từng bộ phận cảnh:
+ Sân trường: xi măng, cột cờ…
- Cây phượng, bàng, hoa sữa,
- Hoạt động chào cờ, giờ ra chơi,…
+ Lớp học:
- 2 toà nhà xếp hình chữ L
- Lớp học thoáng mát, đầy đủ tiện nghi…
- trang trí các lớp học…
+ Vườn trường ( Vườn hoa):
- Cây trong vườn…
Trang 12*Bài 2: - G nêu yêu cầu bài 2.
- Chuẩn bị bài viết
*Bài 2: Viết đoạn văn theo dàn ý trên (đoạn thân bài)
Lắng nghe
BUỔI CHIỀU:
LỊCH SỬ
TIẾT 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I- MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nền kinh tế xã hội nước ta có
nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
2 Kĩ năng: Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh thành Huế và xã hội(kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)
3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Bản đồ Hành chính Việt Nam.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở
kinh thành Huế?
- Em hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
2- Bài mới (30’)
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
*HĐ1: Những thay đổi của nền kinh tế Việt
Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.(17’)
- HS đọc nội dung SGK quan sát các hình
minh hoạ trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi:
+ Trước khi TDP xâm lược, nền kinh tế Việt
Nam có những ngành nào?
+ Khi TDP xâm lược chúng đã thi hành những
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét tài
nguyên của nước ta?
+ Ai là người được hưởng nguồn lợi do phát
+ Có 2 giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân.
+ Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành Thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện các tầng lớp mới như viên chức, trí thức, chủ xưởng đặc biệt là giai cấp công nhân.
+ Nông dân VN bị mất ruộng đất, đói nghèo
Trang 13triển kinh tế?
*HĐ2: Những thay đổi trong xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và đời
sống của nhân dân.(13’)
+ Trước khi TDP xâm lược, xã hội Việt Nam
có những tầng lớp nào?
+ Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN, xã hội
VN có gì thay đổi? Có thêm tầng lớp mới nào?
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam
trong thời kì này?
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
- Rút ra KL SGK
3- Củng cố, dặn dò: (5’)
- Từ cuối TK XIX- đầu TK XXTDP đã làm gì
để bóc lột nhân dân ta? Nền kinh tế và xã hội
có gì thay đổi?
- GV liên hệ giáo dục HS
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Phan Bội Châu và
phong trào Đông Du.
phải làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạt nên đời sống rất khó khăn.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: HS biết yêu hoà bình và ghét chiến tranh
*BVMT: Giặc Mĩ thiêu cháy, tàn sát, hủy diệt môi trường sống của con người