Chương V: VI SINH VẬT HẠI NÔNG SẢN Một số loài chủ yếu thường gặp: Aspergillus, Penicillium, Micrococcus collectotricum sản phẩm, Helmintho sporium,… Trong nhóm Vi sinh vật hoại sinh
Trang 1Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
A. Vi sinh vật gây hại nông sản
I Các loại hình vi sinh vật gây hại NS
1/ Vi sinh vật phụ sinh:
Là thành viên chủ yếu của hệ vi sinh vật
hạt-củ-rễ Vì vậy nguồn lây nhiễm Vi sinh
vật này là từ rễ cây và thân cây lên hạt
Trang 2Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Điển hình là Pseudomonas Herbicola và
Pseudomonas Fluorescens.
Phương thức dinh dưỡng:
- Trực tiếp phá hoại tế bào ký chủ.
- Hút những vật chất sống trong tế bào ký chủ (phá hoại ký chủ, có mối tương quan mật thiết với cường độ trao đổi chất & sức sống của cây).
Trang 3Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
2 Vi sinh vật hoại sinh:
Có mặt ở khắp nơi: không khí, hạt bụi, trên bề mặt hoặc ở sâu phía trong sản phẩm
Chủ yếu là những loại nấm phát sinh và phát triển mạnh trong hạt, cả ở sản phẩm rau quả và một số nông sản phẩm khác
Trang 4Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Một số loài chủ yếu thường gặp:
Aspergillus, Penicillium, Micrococcus collectotricum sản phẩm, Helmintho sporium,…
Trong nhóm Vi sinh vật hoại sinh, ngoài các loại nấm ra, người ta còn gặp nhiều vi khuẩn và xạ khuẩn khác nhau, gồm có loại tạo bào tử và không tạo bào tử
Trang 5Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Đặc điểm sinh sống của VSV hoại sinh: Lấy những chất hữu cơ bị phá huỷ làm thức ăn đồng thời phá hoại những cơ thể
có sức sống thấp và tính tự đề kháng thấp
VSV hoại sinh Aspergillus và Penicilium
ít tồn tại trên đồng ruộng, chỉ phát sinh trong điều kiện ẩm ướt sau thu hoạch
Trang 6Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
3 VSV kí sinh, bán kí sinh và cộng sinh:
Ký sinh (theo nghĩa rộng) là có sự kết hợp giữa ký chủ và vật ký sinh một cách mật thiết
Vậy ký sinh có mối quan hệ với ký chủ ở chỗ: Lấy chất sinh trưởng của ký chủ ở một tình trạng nhất định, do sự kết hợp đó
mà ký chủ bị hại
Trang 7Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Cộng sinh: là sự kết hợp giữa hai bên ký sinh và ký chủ
Điển hình là các loại nấm Alternaria,
Cladosporium, Helmintho sporium,…
Một số loại vi khuẩn thuộc nhóm này chủ yếu sống hoại sinh theo nấm và bán ký sinh
Trang 8Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 9Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
II Sự tích tụ và xâm nhập của VSV
Vi sinh vật trong khối nông sản gồm 4 nhóm:
- Vi khuẩn
- Nấm men
- Nấm mốc
- Xạ khuẩn
Trang 10Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
II.1 Xâm nhiễm ngoài đồng và trong khi
thu hoạch.
Một số loài VSV chủ yếu gây hại xâm
nhiễm như loài nấm Alternaria, Clodosporium, Helminthosporium và Fusarium.
Hầu hết các nấm đồng ruộng đều ưa ẩm,
một số có thể sống sót trên hạt tới vài
Trang 11Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Đối với phần lớn các NS dễ hỏng, nguồn bệnh ngoài đồng đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát bệnh trong bảo quản
Ví dụ: nấm đất Phytophthora palmivora
có thể lây nhiễm vào quả sầu riêng và gây thối khi quả chín
Trang 12Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
II.2 Xâm nhiễm sau thu hoạch và trong BQ
Chủ yếu là nấm và vi khuẩn xâm nhiễm NS
trong quá trình vận chuyển, chăm sóc sau thu hoạch và trong BQ và b ệ nh lây truyền thông qua sự tiếp xúc giữa các NS với nhau, giữa NS với các dụng cụ, nguồn nước rửa, trong môi trường không khí…
Trang 13Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Với các sản phẩm hạt, các nấm có trong kho bao gồm hơn 10 loài
Aspergillus, một số loài Penicilium , một loài Sporendonema , ngoài ra còn
có thể có loài nấm men
Trang 14Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Tất cả các loài nấm kho này có khả năng phát triển gây hại trên hạt có độ ẩm tương đối 70-90% Tốc độ gây hại nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện
ẩm độ và nhiệt độ của môi trường BQ
Ví dụ : Ngô sau khi thu hoạch tách hạt rồi chất lên xe hàng vào buổi sáng hôm sau
cả khối hạt bị bốc nóng do nấm phát triển
Trang 15Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
III Điều kiện phát triển và tác hại của VSV đối
với NS
III.1 Điều kiện phát triển của Vi sinh vật
a) Ảnh hưởng của độ ẩm và hàm lượng nước
của NS
Độ ẩm của sản phẩm là yếu tố quan trọng
nhất quyết định đến khả năng sinh sản và phá hoại của vi sinh vật.
Trang 16Chương V: VI SINH VẬT HẠI
b) Ảnh hưởng của môi trường
Mỗi vi sinh vật khác nhau cần khoảng nhiệt độ sinh trưởng và phát triển khác nhau.
Trang 17Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Nhiệt độ thấp quá hoặc cao quá đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của chúng
c) Ảnh hưởng của điều kiện không khí:
Tuỳ thuộc vào các loại VSV gây hại trên các loại NS khác nhau mà điều kiện không khí có ảnh hưởng nhất định
Trang 18Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Đối với những loại hạt có W thấp, trong quá trình bảo quản cần:
+) Hạn chế quạt không khí vào khối hạt
+) Nên quạt không khí khô mát để làm giảm
độ ẩm và nhiệt độ khối hạt, hạn chế sự hoạt động của khối hạt
Trang 19Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
d) Ảnh hưởng của chất lượng NS phẩm
và khả năng sống của hạt
Hạt có chất lượng càng tốt thì khả năng kháng bệnh càng cao
Trang 20Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
III.2.Tác hại của VSV đối với NS bảo quản
- Chất lượng cảm quan:
+) Dấu hiệu chứng tỏ VSV gây hại nông sản
là sự thay đổi màu sắc của nông sản
+) Các loại nông sản dễ hỏng: rau quả, các vết biến màu sẽ phát triển nhanh làm giảm giá trị cảm quan
Trang 21Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
- Chất lượng giống
Làm giảm sức sống hoặc làm chết phôi
- Chất lượng dinh dưỡng
+) Làm giảm nghiêm trọng chất lượng của
NS, đặc biệt là khoáng và vitamin
Trong quá trình hoạt động sống còn tiết ra các hoá chất hoặc tạo ra các sản phẩm trung gian của các quá trình trao đổi chất
gây ra các mùi hôi, mốc, chua
Trang 22Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 23Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Một số loài nấm Candida, Geotrichum còn
lây trực tiếp từ nông sản qua người và gây bệnh
+) Khi một vài cá thể trong khối nông sản nhiễm bệnh sẽ góp phần làm tăng nhanh
nhiệt độ và gây ra hiện tượng bốc nóng.+) Sự gây hại của VSV đối với NS không chỉ dừng lại ở khía cạnh mang tính kỹ thuật
mà còn ảnh hưởng lớn về mặt xã hội
Trang 24Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
III.3 Phòng trừ bệnh hại
- Phòng bệnh cho NS trước quá trình bảo quản là cách an toàn nhất và ít tốn kém nhất
- Sau thu hoạch phải chú ý đưa nông sản về
độ ẩm an toàn và giám sát chặt chẽ các công đoạn xử lý NS trước bảo quản
Trang 25C hương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
- Tuỳ thuộc vào từng loại NS và đối tượng gây hại
trên NS mà ta có biện pháp xử lý NS khác nhau trước khi đưa vào bảo quản.
- Hiệu quả của việc phòng bệnh phụ thuộc vào các thao tác và biện pháp kỹ thuật trong BQ
- Trừ bệnh là biện pháp cần thiết để giảm lượng lây nhiễm xuống mức tối thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn VSV hại khỏi NS trước khi đưa vào BQ và ngay trong quá trình bảo quản.
Trang 26Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Có rất nhiều biện pháp xử lý: biện pháp cơ học, vật lý, hoá học và sinh học
Trang 27Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 28C hương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
I.2 Nhóm 2: Hạn chế trên lãnh thổ Việt Nam.
1 Sâu : rệp sáp dâu, ruồi đục quả, ngài, mọt, ốc
bưu vàng
2 Bệnh : thối đen, đốm lá
3 Cỏ dại
I.3 VSV nguy hiểm, nguy cơ gây hại nghiêm
trọng và những VSV gây hại lạ khác đối với Việt Nam
Trang 29Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
1. Sâu (2): mọt đậu, ruồi đục quả Châu Úc
2. Bệnh(3): héo vàng bông, chết héo chuối,
sợi đen ngô
3. Tuyến trùng (3): Khô đầu lá lúa, thân, hại
thông
4. Cỏ dại: dây tơ hồng
Trang 30Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 31Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Cùng với côn trùng, một số loài thuộc lớp nhện Acarina, Bộ Arachnida cũng là các
đối tượng gây hại hạt trong bảo quản
Độ mắn đẻ cao và thời gian phát triển cá thể ngắn
II.2 Sự phát triển của cá thể côn trùng
Đa số đều có một vòng đời, trải qua các giai đoạn: Côn trùng Trứng Sâu non
Trang 32Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Trang 33Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Thời gian vòng đời phụ thuộc giống loài và điều kiện ngoại cảnh.
Số lượng trứng phụ thuộc loại côn trùng.
II.3 Một số côn trùng & nhện điển hình:
a) Bộ cánh cứng:
- Họ vòi voi (Culculionidae)
+) Mọt gạo : phá hoại ngũ cốc, quả khô, thuốc bắc
gây tác hịa lớn nhất cả trong kho lẫn ngoài đồng ruộng.
Trang 34Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Mọt vòi voi (Sitophilus sp)
Trang 35Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
+) Mọt thóc (sitophilus granarius L): phân bố hẹp hơn và mức độ phá hoại cũng thấp hơn
- Họ mọt thò đuôi (Nitinulidae): ăn hại các loại gạo, bột kê, lạc, vừng, đậu, bông, chất dầu, thuốc bắc,… nghiêm trọng Điển hình
là mọt gạo thò đuôi Caprophilus dimidiantus
Trang 36Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Mọt thóc lớn (Tenebroides mauritanicus)
Trang 37Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
- Họ mọt thóc và mọt răng cưa, họ bò chân giả đều ăn hại các loại ngũ cốc, hạt giống,
quả khô, lạc, bột và các loại hạt có dầu
- Ngoài ra còn có họ mọt râu dài phá hoại
cà phê, ngô, đậu, hạt bông Bên cạnh đó còn có họ mọt đục thân, mọt đậu, mọt giả chết,…
Trang 38Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Mọt hại đậu (Acanthoscelides
obtectus)
Trang 39Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Mọt hại đậu (Bruchus sp)
Trang 40Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
b) Bộ cánh vảy (Lepidoptera):
Họ ngài sáng (pyralidae): ngài bột, ngài thóc, ngài gạo đen, ngài thóc Ấn Độ Sâu non của chúng ăn hại bột gạo, thóc, các loại khoai sắn, ngũ cốc, bột ớt Khi ăn hại nặng sẽ làm vón cục sản phẩm
c) Bộ có răng (Psocotera): rệp sách, rệp bụi Chúng ăn hại gạo thóc, bột hạt có dầu, hạt vỡ nát,…
Trang 41Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Ngài thóc (Sitotroga cerealella)
Trang 42Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Ngài gạo (Corcyra cephalonica)
Trang 43Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 44Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Trang 45Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Ruồi đục quả xoài (Dacus dorsalis)
Trang 46Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Ruồi đục dâu tây (Drosophila melanogaster)
Trang 47Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Độ ẩm không khí trong kho
Nhiệt độ môi trường
Thiên địch côn trùng
Trang 48Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
2 Những tác hại của côn trùng hại kho:
Khó phát hiện nên thường gây tổn thất lớn
và thường thấy các nông sản xay xát thường bị nhiễm côn trùng nhiều hơn các nông sản chưa qua sơ chế
Trang 49Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
a) Gây hại trực tiếp
Ăn hạt bảo quản
Làm dơ bẩn nông sản
Phá hoại các bao bì vật liệu bảo quản
Trang 50Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
b) Gây hại gián tiếp:
Tăng nhiệt độ và độ ẩm trong khối hạt
Làm trung gian truyền bệnh cho con người và gia súc
Tăng chi phí bảo quản
Trang 51C hương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 52C hương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
- Phương pháp sinh học: dùng thiên địch
C Chuột hại sản phẩm trong kho và các
biện pháp phòng trừ, tiêu diệt
1) Đặc điểm chung:
Là dịch hại nguy hiểm đối với nông sản
bảo quản
Trang 53Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 54Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN+) Đào bới, leo trèo, nhảy, bơi giỏi
+) Có giác quan đặc biệt
+) Có hành vi
+) Sống thành đàn
+) Phát triển sinh sản nhanh
+) Phổ thức ăn rộng
Trang 55Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
2) Sự xâm nhập của chuột
- Di chuyển, xâm nhập vào kho qua: mái, cửa sổ, cửa ra vào, lổ thông gió,…
- Làm vệ sinh kho và các khu vực quanh kho.
3) Tác hại của chuột
Gây tổn thất lớn về số lượng nông sản.
Gây mất phẩm chất nông sản do phân và nước tiểu để lại trên nông sản.
Trang 56Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
Gây nên các tác hại khác
Gây nên các mầm bệnh cho người
Phá hoại kho và các trang thiết bị trong kho
4) Các biện pháp phòng trừ chuột
a) Đề phòng:
Củng cố kho tàng
Trang 57Chương V: VI SINH VẬT HẠI
Trang 58Chương V: VI SINH VẬT HẠI
NÔNG SẢN
- Có độc xâm nhiễm thấp (Warfarin, calcireol)
- Có độc xâm nhiễm cao (Kẽm photphat)
- Chúng ở dạng bã thô hoặc bã nước nguy hiểm cho động vật máu nóng
Thành phần hoá học của nông sản
Thuận thiên
Trang 59 Thức ăn:
- Là yếu tố sinh thái quan trọng nhất:
+) Cần thiết cho côn trùng sinh trưởng, phát triển +) Cung cấp năng lượng trong quá trình hoạt động sống.
- Quyết định quá trình sống và phát triển của côn trùng
- Mỗi loại côn trùng ăn một loại thức ăn thích hợp.
VD: Mọt đậu xanh (Bruchus chinensis L) phá hoại đậu xanh 100%, đậu đen 30%
Trang 60 Hàm lượng nước của sản phẩm
- Nước là thành phần không thể thiếu trong
cơ thể côn trùng, là điều kiện để các hoạt động sống xảy ra bình thường
- Mỗi loại côn trùng khác nhau thì có nhu cầu về hàm lượng nước trong sản phẩm khác nhau
Trang 61 Độ ẩm của không khí trong kho:
- Ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước trong cơ thể côn trùng, từ đó ảnh hưởng đến chu kỳ sống và thời gian phát dục của công trùng.
+) Độ ẩm không khí thấp, sự bốc hơi tăng, rút ngắn thời gian phát dục.
+) Độ ẩm không khí cao quá sẽ kéo dài thời gian phát dục và dễ mắc bệnh Cụ thể:
= 100%: nhộng mọt phát triển 22 ngày
= 44,6%: nhộng mọt phát triển 14 ngày
= ?%: nhộng ngài phát triển 17 ngày
= 100%: nhộng ngài phát triển 21 ngày
Trang 62Nhiệt độ môi trường:
- Sự thay đổi của nhiêt độ môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sinh thái của côn trùng.
- Ảnh hưởng đến quá trình sinh sản và mức độ ăn hại.
- Ví dụ 1: Nhiệt độ phát triển kho cho các loại sâu mọt là từ 23 – 35 0 C.
Ví dụ 2: T0opt của Sitophilus oryzae L: 25-29 0 C ,
Tribolium confusum: 27-32 0 C.
t 0 > 40 hoặc t 0 < 15 thì hoạt động sống của côn trùng bị tê liệt, một số tìm nơi ẩn nấp, ngừng phát dục.
Trang 63Thiên địch của côn trùng:
Sống ký sinh trên côn trùng gây hại trong
kho ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng (nhưng không đáng kể)
Trang 64Những yếu tố khác:
Ánh sáng mặt trời
Trạng thái cấu tạo bên ngoài của sản phẩm
Điều kiện kho tàng
Kỹ thuật bảo quản