1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo an lop 4 tuần 25

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 38,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ánh sáng mặt trời, hay ánh sáng của đèn pin chiếu thẳng vào mắt thì ánh sáng sẽ tập trung vào đáy mắt do đó có thể làm tổn thương mắt.. HĐ3: Hoạt động nhóm.[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn: 01/03/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2019(4B)

Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2019(4A)

KĨ THUẬT Tiết 25: CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KỸ

THUẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

- Sử dụng được cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết

2 Kĩ năng : Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

3 Thái độ: Hs có ý thức thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định: (2p )Hát

2 Bài cũ: 5p

- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: (25p)

- GTB: - Các chi tiết dụng cụ của bộ lắp

ghép mô hình kỹ thuật

HĐ 1: Hoạt động nhóm

*HS gọi tên, nhận dạng của các chi tiết

và dụng cụ

- GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi

tiết khác nhau, phân thành 7 nhóm chính

Nhận xét và lưu ý HS một số điểm sau:

- Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số

lượng các loại chi tiết

- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi

tên, nhận dạng và đếm số lượng từng chi

tiết, dụng cụ trong bảng (H.1 SGK)

- GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận

dạng, gọi tên đúng số lượng các loại chi

tiết đó

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách

sắp xếp các chi tiết trong hộp: Có nhiều

ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng

- HS hát

- Các tô trưởng báo cáo đồ dùng học tập của tổ mình

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tên bài

- HS theo dõi

- HS nhận dạng

- Các nhóm kiểm tra và đếm

- HS nhận dạng, gọi tên đúng số lượng các loại chi tiết

- HS theo dõi và thực hiện

Trang 2

loại hoặc 2-3 loại khác nhau

- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi,

nhận dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như

H.1 SGK

- GV nhận xét kết quả lắp ghép của HS

HĐ 2: Hoạt động cả lớp

* Cách sử dụng cờ-lê, tua vít :

a Lắp vít:

- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác

lắp vít , lắp ghép một số chi tiết như

SGK

- Gọi 2-3 HS lên lắp vít

- GV tổ chức HS thực hành

b Tháo vít:

- GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi:

+ Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua-vít

như thế nào?

- GV cho HS thực hành tháo vít

c Lắp ghép một số chi tiết:

- GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép

trong H.4 SGK

+ Em hãy gọi tên và số lượng các chi tiết

cần lắp ghép trong H.4 SGK

- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết

của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào

trong hộp

- GV nhận xét chung

4 Củng cố, dặn dò ( 5p)

- GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị, tinh

thần thái độ học tập và kết quả thực hành

của từng HS

- Dặn HS về nhà tập lắp ghép theo SGK

và chuẩn bị bài: Lắp cái đu

- HS tự kiểm tra

- HS nhận xét kết quả lắp ghép của bạn

- Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua -vít ngược chiều kim đồng hồ

- HS theo dõi

- HS thực hành

+ HS nêu

- HS thực hành

- HS quan sát

+ HS thực hiện

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn: 22/02/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2019(4A)

KHOA HỌC ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…

Trang 3

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.

2 Kĩ năng; Trình bày được các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt

3 Thái độ: Hs có ý thức bảo vệ mắt của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số loại kính mát, tấm kính che màn hình máy tính,

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: ( 5p)

Ánh sáng cần cho sự sống.(tt)

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống con người?

+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời

sống động vật?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: 30p

- GTB: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt.

HĐ1: Hoạt động nhóm.

* Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng

quá mạnh không được nhìn trực tiếp

vào nguồn sáng.

- Mục tiêu: HS biết được khi nào không

nhìn trực tiếp vào ánh sáng.

- Tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát h 1,2 tr.98và trả lời các câu

hỏi SGK

- GV giúp đỡ từng nhóm

+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?

+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh

sáng quá mạnh cần tránh không để

- HS hát

- 2 HS trả lờI

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại

- HS quan sát hình 1,2 SGK/ 98 thảo luận câu hỏi:

+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếp

vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp

từ Mặt Trời rất mạnh và con có tia

tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt Anh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều:tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.

+ Những trường hợp ánh sáng quá manh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn

Trang 4

chiếu vào mắt?

GV KL: Ánh sáng mặt trời, tia lửa hàn

phát ra ánh sáng rất mạnh, chúng ta

không nên nhìn trực tiếp Đồng thời cũng

không nên để ánh sáng của đèn laze, đèn

pha ôtô …chiếu vào mắt

HĐ2: Hoạt động cá nhân.

* Nên và không nên làm gì để tránh tác

hại do ánh sáng quá mạnh gây ra?

- Mục tiêu: HS biết được những việc nên

và không nên gì để tránh tác hại do ánh

sáng quá mạnh gây ra.

- Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 SGK

+ Trong hình 3 vẽ gì? Việc làm của các

bạn là đúng hay sai?

+ Tại sao khi đi ngoài nắng ta phải đội

nón, che dù, mang kính râm?

+ Hình 4 vẽ gì?

+ Vì sao bạn đội nón cản việc bạn kia rọi

đèn vào mắt bạn?

GV KL: Để tránh tác hại do ánh sáng quá

mạnh gây ra, khi đi ngoài nắng các em

cần đội nón rộng vành, mang kính râm,

tránh ánh sáng của đèn pin, laze… chiếu

vào mắt Khi ánh sáng mặt trời, hay ánh

sáng của đèn pin chiếu thẳng vào mắt thì

ánh sáng sẽ tập trung vào đáy mắt do đó

có thể làm tổn thương mắt

HĐ3: Hoạt động nhóm.

* Nên và không nên làm gì để bảo vệ đôi

mắt.

Mục tiêu: HS nắm được Nên và không

nên làm gì để bảo vệ đôi mắt.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8

laze, ánh điện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô-tô,

- HS lắng nghe

- HS quan sát

+ Vẽ các bạn đi dưới trời nắng: có 2 bạn đội nón, 1 bạn che dù, 1 bạn đeo kính Việc làm của các bạn là đúng.

+ Vì đội nón, che dù, đeo kính sẽ cản được ánh sáng truyền qua, ngăn không cho ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào cơ thể

+ Vẽ có 1 bạn đang rọi đèn pin vào mắt bạn kia, 1 bạn cản lại

+ Vì Việc làm của bạn là sai vì ánh sáng đèn pin chiếu thẳng vào mắt thì sẽ làm tổn thương mắt

- HS lắng nghe

- HS thảo luận cặp đôi quan sát hình minh hoạ và trả lời theo các câu hỏi:

Trang 5

trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Những trường hợp nào cần tránh để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại

sao ?

- Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến, yêu

cầu mỗi HS chỉ nói về một tranh, các

nhóm có ý kiến khác bổ sung

- GV nhận xét đánh giá

GV KL: Khi đọc, viết tư thế phải ngay

ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ

cư li khoảng 30 cm Không được đọc

sách khi đang nằm, đang đi trên đường

hoặc trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng

tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ

phía trái hoặc từ phía bên trái phái

trước để tránh bóng của tay phải, đảm

bảo đủ ánh sáng khi viết.

4 Củng cố, dặn dò ( 2p)

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết tr.99

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ.

+ H.5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì

bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa

sổ, đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời k 0

thể chiếu trực tiếp vào mắt được.

+ H.6: K 0 nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có haị cho mắt.

+ H.7: Không nên nằm đọc sách sẽ

tạo bóng tôúi làm bóng tối các dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị.

+ H.8: Nên ngồi học như bạn nhỏ

Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết.

- Các nhóm nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

2 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 03năm 2019(4A)

Thứ năm ngày 07 tháng 02 năm 2019(4B)

ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Cần Thơ

+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu

+ Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học đồng bằng sông Cửu Long

Trang 6

2 Kĩ năng

- Chỉ được Thành phố Cần Thơ trên bản đồ ( lược đồ)

3 Thái độ

- Hs có ý thức tìm hiểu về thành phố Cần Thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: - Hát

2 Bài cũ: Thành phố Hồ Chí Minh

- Gọi 2 HS trả lời trước lớp

+ Chỉ vị trí TP HCM trên bản đồ.

+ Nêu một số ngành công nghiệp chính,

một số nơi vui chơi giải trí của TPHCM.

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Thành phố Cần Thơ.

HĐ 1: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Thành phố ở trung tâm ĐBSCL

- Gọi HS đọc SGK

+ Dựa vào SGK, các em hãy xác định địa

giới của TP Cần Thơ?

+ Cho biết TP Cần Thơ giáp với những

tỉnh nào?

+ Từ TP này có thể đi các tỉnh khác bằng

các loại đường giao thông nào?

Kết luận: TP Cần Thơ nằm bên bờ sông

Hậu, giáp các tỉnh Vĩnh Long, Đồng

Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang.

Phương tiện giao thông chủ yếu đường

bộ, đường thuỷ

- GV nhận xét, đánh giá

HĐ 2: Hoạt động nhóm

* Trung tâm kinh tế, Văn hóa, Khoa học

của ĐBSCL.

- TP Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu Với

vị trí ở trung tâm ĐBSCL, Cần Thơ có

điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu với

các nơi khác ở trong nước và thế giới

- Gọi HS đọc nội dung hình 2,4

2 ngành này góp phần làm cho KT ở Cần

Thơ phát triển

- HS hát

2 HS trả lời trước lớp

+

+

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại tên bài

1 HS đọc SGK

+ 1 HS lên chỉ vị trí của Cần Thơ trên BĐVN

+ TP Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu, giáp với Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang

+ Đường bộ, đường thuỷ.

- HS lắng nghe

- HS nhận xét, bổ sung

- Chợ thực phẩm, rau quả; chế biến mực

Trang 7

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi tìm

những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là

(thông qua phiếu học tập)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

+ Trung tâm kinh tế:

+ Trung tâm văn hóa, khoa học:

+ Trung tâm du lịch:

- GV nhận xét, đánh giá

Kết luận: ĐBSCL là nơi sản xuất nhiều

lúa gạo nhất cả nước, là vựa lúa lớn nhất

cả nước Để phục vụ cho sản xuất lương

thực thực phẩm của vùng, TP Cần Thơ đã

có các viện nghiên cứu, trường đào tạo

đội ngũ cán bộ và cung cấp máy nông

nghiệp TP Cần Thơ là trung tâm văn

hóa, khoa học của vùng ĐBSCL

HĐ 3: Hoạt động nhóm

* Tìm hiểu các nơi tham quan, du lịch ở

TPCần Thơ

- GV chia 4 nhóm: thảo luận các nội dung

sau (treo tranh + quan sát tranh SGK)

+ Nhóm 1: Giới thiệu về miệt vườn Cần

Thơ

+ Nhóm 2: Em biết gì về vườn cò Bằng

Lăng?

+ Nhóm 3: Hãy giới thiệu về bến Ninh

- Chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Cần Thơ là nơi sản xuất máy nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu Nơi đây tiếp nhận các hàng nông sản, thuỷ sản của các vùng ĐBSCL xuất đi các nơi khác ở trong nước

và thế giơi.

+ Cần Thơ có trường ĐH, Cao Đẳng, các trung tâm dạy nghề đã

và đang góp phần đào tạo cho ĐBSCL nhiều cán bộ KHKT, nhiều lao động có chuyên môn giỏi, có viện nghiên cứu lúa tạo ra nhiều giống lúa mới…

+ Du khách đến Cần Thơ có thể tham quan: chợ Nổi, bến Ninh Kiều, vườn Cò Bằng Lăng, các miệt vườn ven sông

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS chia 4 nhóm thảo luận

+ Đến Cần Thơ có thể tham quan rất nhiều các khu vườn trồng nhiều cây ăn quả như: nhãn, xoài, măng cụt, sầu riêng, chôm chôm

+ Đây là nơi cư trú của nhiều loại chim cò, có cả loài rất quy hiếm Hiện nay các vườn cò cần được bảo vệ

+ Bến Ninh Kiều nổi tiếng Cần Thơ,

Trang 8

+ Nhóm 4: Hãy giới thiệu về chợ nổi Cần

Thơ?

- GV nhận xét, đánh giá

Kết luận: Cần Thơ nổi tiếng là nơi có

nhiều cảnh quan du lịch Bên cạnh đó,

người dân ở đây cũng rất mến khách.

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK/133

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài: Ôn

tập

đây là nơi có cảnh đẹp sông nước rất êm ả, tỉnh lặng, nơi đây có nhiều tàu qua lại, có nhiều rặng dừa xanh mát phục vụ cho khách đến tham quan

+ Chợ nổi Cần Thơ rất nổi tiếng, ở đây mọi hoạt động buôn bán đều diễn ra trên thuyền, sông, có nhiều thuyền đậu san sát nhau, hàng hóa chủ yếu là các loại rau, quả, các sản phẩm nông nghiệp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

2 HS đọc ghi nhớ SGK/133

- HS lắng nghe, tiếp thu

-Ngày soạn: 03/03/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 03 năm 2019(4A)

KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của ánh sáng:

+ Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe

+ Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù

2 Kĩ năng

- Hs biết đo nhiệt độ cơ thể

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 96,97/ SGK

- Một khăn tay sạch có thể bịt mắt

- Phiếu học tập - Tấm bìa có kích thước bằng 1/2 hoặc 1/3 khổ A 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi

mắt.

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp

- HS hát

2 HS trả lời trước lớp

+

Trang 9

+ Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh

gây ra, ta nên và không nên làm gì?

+ Ánh sáng không thích hợp sẽ hại cho

mắt như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: - GTB: Nóng, lạnh và nhiệt

độ.

+ Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta

làm gì?

HĐ1: Thảo luận nhóm đôi.

* Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

+ Các em hãy kế tên một số vật nóng,

lạnh thường gặp hàng ngày?

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/100 và

đọc nội dung dưới mỗi hình

+ Trong 3 cốc nước trong hình vẽ thì cốc

a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc

nào?

GV: Người ta dùng khái niệm nhiệt độ để

diễn tả mức độ nóng, lạnh của các vật

Kết luận: Một vật có thể là vật nóng so

với vật này nhưng là vật lạnh so với vật

khác, điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ ở

mỗi vật

+ Trong hình 1, cốc nào có nhiệt độ cao

nhất? Cốc nước nào có nhiệt độ thấp

nhất?

HĐ2: Làm việc theo nhóm

* Thực hành sử dụng nhiệt kế

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và nêu công

dụng của loại nhiệt kế tương ứng

- Giới thiệu: Để đo nhiệt độ của vật, ta sử

dụng nhiệt kế Hình 2a là nhiệt kế để đo

nhiệt độ cơ thể, hình 2b là nhiệt kế để đo

nhiệt độ không khí

- Cầm nhiệt kế cho cả lớp quan sát: Nhiệt

kế gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn

liền với một ống thuỷ tinh dài và có ruột

rất nhỏ, đầu trên hàn kín Trong bầu có

chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc óng ánh

như bạc bằng thủy ngân Chất lỏng này

được thay đổi tuỳ theo mục đích sử dụng

+

- HS nhận xét bạn

- HS nhắc lại tên bài

+ Ta có thể chạm tay vào

+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi canh đang nóng, bàn ủi đang ủi đồ

+ Vật lạnh: Nước đá, đồ trong tủ lạnh

- Quan sát và đọc: a cốc nước nguội,

b cốc nước nóng; c cốc nước có

nước đá

+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe, nhắc lại ghi nhớ

+ Cốc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước có nước đá có nhiệt

độ thấp nhất

- H.2a: nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể, h.2b nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 10

nhiệt kế Trên mặt thuỷ tinh có chia các

vạch nhỏ và đánh số Khi ta nhúng bầu

nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì

chất lỏng màu đỏ màu bạc sẽ dịch

chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng

lại, sau thời gian ta lấy ra thì mức ngừng

lại đó chính là nhiệt độ của vật Khi đọc,

các em nhớ là nhìn mức chất lỏng trong

ống theo phương vuông gốc với nhiệt kế

- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK/101,

sau đó gọi HS đọc nhiệt độ ở hai nhiệt

kế

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao

nhiêu?

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao

nhiêu?

- Gọi 1 HS lên bảng, GV vẩy cho thuỷ

ngân tụt xuống, sau đó đặt nhiệt kế vào

nách và kẹp cánh tay lại 5 phút sau lấy

nhiệt độ ra

- Nhiệt độ của cơ thể người lúc khỏe

mạnh khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ

thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức 37 độ

C thì đó là dấu hiệu của cơ thể bị bệnh,

cần phải đi khám và chữa trị

* Thực hành đo nhiệt độ

- Yêu cầu HS thực hành trong nhóm đo

nhiệt độ của cơ thể bạn và 3 cốc nước:

nước phích, nước có đá đang tan, nước

nguội

- Gọi HS đọc nhiệt độ và đối chiếu nhiệt

độ giữa các nhóm

4 Củng cố:

+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì?

+ Có những loại nhiệt kế nào?

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về xem lại mục bạn cần biết,

chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt).

- HS đọc: nhiệt độ là 30 độ C

100 độ C.

0 độ C.

1 HS lên bảng thực hiện

- HS lắng nghe, ghi nhớ và đọc lại

trước lớp: 37 độ C.

- Chia nhóm thực hành đo, ghi lại kết quả

- Đọc và so sánh kết quả đo

+ Dùng nhiệt kế

+ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau : nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế

đo nhiệt lượng không khí.

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w