GV kết luận: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác.. Như vậy em sẽ mau chóng tiến bộ và được mọi người qu[r]
Trang 1tuần 11
Thứ hai ngày 7 thỏng 11 năm 2011
Tập đọc - kể chuyện
Đất quý, đất yêu
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
-Hiểu ý nghĩa: đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quí nhất.(TL được các câu hỏi trong SGK)
-Biết sắp xếp các tranh(SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HSKG) kể được toàn bộ câu chuyện)
-Giáo dục bảo vệ môi trường, phương thức tích hợp: khai thác gián tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị: -Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
III Các hoạt đông dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc và TLCH bài
tập đọc: Thư gửi bà
2 Bài mới: * Tập đọc:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu một lần
- Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình
cảm
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn:
Ê-ti-ô-pi-a, tấm lòng, thiêng liêng
- Giáo viên hứơng dẫn học sinh đọc
từng đọan trước lớp, chú ý ngắt giọng
đúng ở các dấu chấm phẩy và thể hiện
đúng lời thọai
- 2 học sinh lên bảng trả bài cũ
- Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển Đặc biệt có
1 người đang cạo đế giày của 1 người khách chuẩn bị lên tàu
- Học sinh theo dõi
- Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
- 2 học sinh đọc từng đọan trong bài theo
h-ướng dẫn của giáo viên
- Ông sai người giày của khách/rồi mới để
họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao làm như vậy ( ngạc nhiên)
Trang 2- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
? Hai người khách du lịch đến thăm
đất nước nào ?
- Hướng dẫn: Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước
phía đông bắc châu Phi (chỉ vị trí trên
bản đồ)
? Hai người khách được vua
E-pi-ô-pi-a đón tiếp như thế nào ?
* Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
? Khi hai người khách sắp xuống tàu,
có điều bất ngờ gì xảy ra ?
? Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để
khách mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ
?
GV:Hạt cát tuy nhỏ nhưng là vật thiêng
liêng, cao quý , gắn bó máu thịt với họ
nên họ không rời xa được.
* Luyện đọc lại:
- Tiến hành như các tiết trước
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
1 Xác định YC:
- Gọi 1 HS đọc YC
2 Kể mẫu: - Kể chuyện theo mẫu nội
dung tranh vẽ
3 Kể theo nhóm:
4 Kể trước lớp:
4/ Củng cố- dặn dò:
- Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu quý
đất nước mình
Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Nghe những lời viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a//
- Mỗi nhóm 4 học sinh
- 3 nhóm thi đọc
- 1 hs đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
- Đến thăm đất nứơc Ê-pi-ô-pi-a
- Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ
- Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý,
- 1 học sinh đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo
- Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra,
- Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ, -Nghe
- HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc
- 1 HS đọc YC
- 1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần kể của bạn
- Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về một bức tranh
- 2 - 3 học sinh kể lần lượt kể trước lớp HSKG kể cả chuyện
Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
TOáN
Bài toán giải bằng hai phép tính(Tiếp)
Trang 3I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng 2 phép tính
- Làm được các bài 1,2,3(dòng 2 )
II hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT Nhận xét chung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn giải bài tóan bằng hai
phép tính:
Bài toán: -Nêu đề
- GV Tóm tắt đề bài, HD cách giải
Gọi HS lên bảng giải bài
* Luyện tập
Bài tập 1:
Tóm tắt đề bài : Giáo viên hướng dẫn
học sinh tóm tắt và vẽ sơ đồ đề toán
Hỏi bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
1 HS giải trên bảng Lớp làm vào giấy
nháp
Bài tập 2: Tóm tắt đề toán và hướng
dẫn vẽ sơ đồ:
- Cho HS giải vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài GV chốt
lại KQ đúng
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần, chỉ
nêu câu trả lời
4/ Củng cố:
- Về nhà luyện tập thêm về giải bài
tóan bằng hai phép tính
5/ Nhận xét dặn dò:
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Theo dõi
- Nghe và 1 học sinh đọc lại đề bài toán
- 1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt yêu cầu
đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài và và vẽ sơ đồ tóm tắt
Giải
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại là:
24 - 8 = 16 (lít)
ĐS: 16 lít
- Học sinh chỉ cần trả lời,không cần viết phép tính
Thứ ba ngày 9 thỏng 11 năm 2011
CHíNH Tả
Nghe viết: Tiếng hò trên sông.
Phân biệt:ong/ oong, s/x.
I Mục tiêu:
Trang 4- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ong/oong (BT2)
- Làm đúng BT3a
- Giáo dục bảo vệ môi trường, phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị:
- Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
IIi Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra học sinh về các câu đố của
tiết trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu trực tiếp.
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì ?
- GV nói về cảnh đẹp trên sông để ca
ngợi cảnh đẹp đất nước và GD ý thức
bảo vệ môi trường
- Hướng dẫn viết từ khó và cách trình
bày:
- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm được
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?
- GV đọc cho HS viết bài và khảo bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh xác định YC
và làm bài
- Chữa bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Tổ chức thi làm bài theo nhóm
- Chữa bài , công bố nhóm thắng
- 2 học sinh thực hiện
.-Theo dõi giáo viên đọc,2HS đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông
- Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Học sinh luyện đọc và luyện viết các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
- Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Nghe viết và khảo bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập, tự làm theo nhóm 4
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sư tử, chim sẻ,
Trang 53 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà
ghi nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng
viết đẹp và đúng chính tả
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên, xếch, xộc xệch, xọac, xa
xa, xôn xao, xáo trộn,
TOáN
Tiết 52: Luyện tập.
I Mục tiêu:
-Biết giải bài toán bằng 2 phép tính
-Làm được các bài 1,3,4(a,b)
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bảng nhân, chia 7 đối với
HSY
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, sau đó
yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ
và giải bài toán:
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc sơ đồ bài
toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so
với số bạn học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề
đọc thành bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
-HSY thực hiện
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Có 14 bạn học sinh giỏi
- Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
- Tìm số bạn học sinh khá và giỏi
- Lớp 3A có 14 học sinh giỏi, số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi
- 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh)
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh
Trang 6Bài 4:
-Cho HS đọc và xác định YC đề
-HD HS tìm hiểu mẫu để làm bài
-Cho HS làm bài a,b vào vở rồi nêu kết
quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Lấy 15 nhân 3 tức là 15 x 3 = 45 rồi lấy
45 + 47 = 92
- Làm và chữa bài
Tập đọc
Vẽ quê hương
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
- Giáo dục bảo vệ môi trường, phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc, viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý,
đất yêu
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh họa bài tập đọc và cho
HS nói ND tranh
? Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em
sẽ vẽ những gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn
nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng
câu và luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- 3 học sinh lên bảng thực hiện
-2 HS thực hiện trước lớp
- 2 học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
- Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
Xanh tươi, / đỏ thắm / Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
- Học sinh đọc chú giải
Trang 7- Học sinh đọc bài theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong
bài thơ?
? Hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã
sử dụng để vẽ quê hương?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo
luận và tìm câu trả lời
* Kết luận: Chỉ có người yêu quê
hương mới cảm nhận được hết vẻ đẹp
của quê hương và dùng tài năng của
mình để vẽ phong cảnh quê hương thành
một bức tranh đẹp và sinh động như thế
-Liên hệ để GD tình yêu quê hương, đất
nước
- HS đọc thuộc lòng ; Thi đọc thuộc
- HD tương tự các tiết trước
3 Củng cố,dặn dò
- Nhận xét tiết học,
- Về nhà học thuộc 2 khổ thơ trong bài,
chuẩn bị bài học tiết sau
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- 3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài
- 1 học sinh đọc bài
- Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre xanh, lúa xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Đại diện học sinh trả lời và nhận xét
- Lắng nghe giáo viên kết luận
- HS đọc thuộc 2 khổ thơ thơ Thi đọc thuộc trước lớp
Đạo đức
Thực hành giữa học kì I
I Mục tiêu
- Giuựp HS cuỷng coỏ caực kieỏn thửực ủaừ hoùc tửứ baứi 1 ủeỏn baứi 5 vỡ sao thieỏu nhi laùi yeõu quyự Baực Hoà
- Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh
- Lấy bổ sung chứng cứ những học sinh chưa đạt
II Các hoạt động dạy học
Hoaùt ủoọng 1: Troứ chụi Phoựng vieõn
Moọt soỏ em trong lụựp laàn lửụùt thay nhau ủoựng vai phoựng vieõn ủi phoỷng vaỏn caực baùn trong lụựp veà Baực Hoà, veà Baực Hoà vụựi thieỏu nhi
Vớ duù:
H: Queõ Baực ụỷ ủaõu? Baực sinh vaứo ngaứy thaựng naờm naứo?
H: Thieỏu nhi chuựng ta caàn phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh yeõu Baực Hoà?
H: Vỡ sao thieỏu nhi laùi yeõu quyự Baực Hoà?
Trang 8H: Baùn haừy ủoùc naờm ủieàu Baực Hoà daùy thieỏu nieõn nhi ủoàng.
H: Baùn haừy ủoùc moọt caõu ca dao noựi veà Baực Hoà.
H: Baực Hoà ủoùc baỷn tuyeõn ngoõn ủoọc laọp vaứo khi naứo? ễÛ ủaõu?
Gv nhaọn xeựt, keỏt luaọn chung: Baực Hoà laứ vũ laừnh tuù vú ủaùi cuỷa daõn toọc Vieọt
Nam Baực ủaừ laừnh ủaùo nhaõn daõn ta ủaỏu tranh giaứnh ủoọc laọp , thoỏng nhaỏt cho toồ quoỏc Baực Hoà raỏt yeõu quyự vaứ quan taõm ủeỏn caực chaựu thieỏu nhi Caực chaựu thieỏu nhi cuừng raỏt kớnh yeõu Baực Hoà
Kớnh yeõu vaứ bieỏt ụn Baực Hoà thieỏu nhi chuựng ta phaỷi thửùc hieọn toỏt naờm ủieàu Baực Hoà daùy thieỏu nieõn , nhi ủoàng
Hoaùt ủoọng 2: Baứy toỷ yự kieỏn: yeõu caàu caực em haừy baứy toỷ thaựi ủoọ cuỷa mỡnh veà caực yự
kieỏn baống caựch giụ theỷ maứu ủoỷ neỏu em ủoàng yự, theỷ xanh neỏu em khoõng ủoàng yự + a, Tửù laọp keỏ hoaùch, phaõn coõng nhieọm vuù cho nhau laứ moọt bieồu hieọn tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh
+ b, Treỷ em coự quyeàn tham gia ủaựnh giaự nhửừng vieọc mỡnh laứm
- c, Vỡ moói ngửụứi tửù laứm laỏy coõng vieọc cuỷa mỡnh cho neõn khoõng caàn giuựp ủụừ ngửụứi khaực
- d, Chổ caàn tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh neỏu ủoự laứ vieọc mỡnh yeõu thớch
GV goùi moọt soỏ em neõu keỏt quaỷ cuỷa mỡnh trửụực lụựp
GV keỏt luaọn: Trong hoùc taọp, lao ủoọng vaứ sinh hoaùt haống ngaứy, em haừy tửù laứm laỏy
coõng vieọc cuỷa mỡnh, khoõng neõn dửùa daóm vaứo ngửụứi khaực Nhử vaọy em seừ mau choựng tieỏn boọ vaứ ủửụùc moùi ngửụứi quyự meỏn
Daởn doứ: Veà oõn taọp caực baứi ủaừ hoùc vaứ thửùc hieọn toỏt theo noọi dung cuỷa baứi.
Chuaồn bũ baứi sau: Tớch cửùc tham gia vieọc lụựp, vieọc trửụứng.
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Thủ công
Cắt, dán chữ I,T(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Giuựp Hs hieồu: Hs bieỏt caựch keỷ, caột, daựn chửừ I, T
Keỷ, caột, daựn ủửụùc chửừ I, T ủuựng quy trỡnh kú thuaọt.
Hs thớch caột, daựn chửừ.yeõu thớch moõn hoùc
Chứng cứ: 1,2,3 (NX4)
II Chuẩn bị:
* GV: Maóu chửừ I, T Tranh quy trỡnh keỷ, caột, daựn chửừ I, T Giaỏy thuỷ coõng, thửụực
keỷ, buựt chỡ, keựo
* HS: Giaỏy thuỷ coõng, keựo, hoà haựn, buựt chỡ, thửụực keỷ
III Các hoạt đông học:
Trang 9* Hoaùt ủoọng 1: Gv hửụựng daón Hs quan saựt vaứ nhaọn xeựt.
- - Gv giụựi thieọu chửừ I, T Hs quan saựt ruựt ra nhaọn xeựt.
+ Neựt chửừ roọng 1 oõ
+ Chửừ I, T coự nửỷa beõn traựi vaứ nửỷa beõn phaỷi gioỏng nhau.
=> GV ruựt ra keỏt luaọn
* Hoaùt ủoọng 2: GV hửụựng daón Hs laứm maóu.
Bửụực 1: Keỷ chửừ I, T.
- Laọt maởt sau tụứ giaỏy, keỷ, caột 2 hỡnh chửừ nhaọt Hỡnh chửừ nhaọt thửự nhaỏt coự chieàu daứi
5 oõ, roọng 1 oõ, ủửụùc chửừ I, (H.2a) hỡnh chửừ nhaọt thửự 2 coự chieàu daứi 5 oõ, roọng 3 oõ.
- Chaỏm caực ủieồm ủaựnh daỏu hỡnh chửừ T vaứo hỡnh chửừ nhaọt thửự 2 Sau ủoự, keỷ chửừ T
theo caực ủieồm ủaừ ủaựnh daỏu nhử hỡnh 2b
Bửụực 2: Caột chửừ T.
- Gaỏp ủoõi hỡnh chửừ nhaọt ủaừ keỷ chửừ T (H.2b) theo ủửụứng daỏu giửừa Caột theo ủửụứng keỷ nửỷa chửừ T, boỷ phaàn gaùch cheựo (H.3a) mụỷ ra ủửụùc chửừ T theo maóu (H 3b).
Bửụực 3: Daựn chửừ I, T.
- Keỷ moọt ủửụứng chuaồn, saộp xeỏp chửừ cho caõn ủoỏi treõn ủửụứng chuaồn
- Boõi hoà ủeàu vaứo maởt keỷ oõ vaự daựn chửừ vaứo vũ trớ ủaừ ủũnh
- ẹaởt tụứ giaỏy nhaựp leõn treõn chửừ vửứa daựn ủeồ mieỏt cho phaỳng ( H.4)
Cuỷng coỏ – daởn doứ
- Chuaồn bũ baứi sau: Caột, daựn chửừ I, T (T2).
-Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ ngữ về: Quê hương.Ôn tập câu: Ai làm gì?
I Mục tiêu.:
-Hiểu và xếp đúng vào 2 nhóm 1 số từ ngữ về quê hương (BT1).
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn(BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Hoặc làm gì?(BT3)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước(BT4)
- Giáo dục bảo vệ môi trường, phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị:
- Bảng kẻ sẵn BT1
- Bảng phụ viết sẵn đọan văn trong các bài tập 2, 3
II Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh làm lại bài tập 2, 3
Trang 10trong tiết Luyện từ và câu tuần 10
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn mở rộng vốn từ: :
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Cho HS xác định YC của đề
- Chia lớp thành 2 nhóm Thi đua giữa
các nhóm
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc,
nhận xét
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ khó
hiểu và GD tình cảm yêu quý quê
hương
Bài 2: Học sinh đọc , nêu yêu cầu của
bài và đọc các từ trong ngoặc đơn
- Giải nghĩa các từ ngữ: Quê quán,
Giang Sơn, nơi chôn rau cắt rốn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
gọi đại diện trả lời
c Ôn tập mẫu câu Ai làm gì ?
Bài 3: Học sinh đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho học sinh làm bài và nêu kết
quả Giáo viên nhận xét sửa chữa
Ai
Làm gì
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ, treo trên gác bếp để
mùa sau cấy
Chị đan nón lá cọ, lại biết đan
cả mành cọ và làn cọ xuất
khẩu
Bài 4: - HDHS đọc và xác định yêu
cầu bài
- Đặt câu với từ ngữ: bác nông dân
- Học sinh tự đặt câu và viết vào vở
- 2 HS nêu miệng
- 1 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+1-2 em nêu
-Học sinh thi làm bài nhanh
- Chỉ sự vật quê hương: Cây đa, dòng sông,
con đò, mái đình, ngọn núi, phố phờng
- Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó,
nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi
tự hào
- Học sinh có thể nêu: Mái đình, bùi ngùi, tự hào,
- 1 học sinh đọc toàn bộ đề bài, 1 học sinh khác đọc đọan văn
- 2 đến 3 học sinh trả lời, học sinh khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh đọc lại
đọan văn
- Yêu cầu chúng ta tìm các câu văn được viết theo mẫu: Ai làm gì ? và chỉ rõ từng bộ phận câu trả lời Ai? Bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì ?
- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh từng người đọc các câu mình
đặt:
- Bác nông dân đang cày ruộng, /Bác nông