- Gv giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp +Thi VSCĐ của Hs bằng các hình ảnh và bổ sung những hoạt +Kéo co động nhà trường vẫn tổ chức mà các em chưa được …… tham gia.. - Gv ch[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011 Đạo đức
Tiết 13:TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 2) I/Yêu cầu cần đạt :
-Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
-Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công
*HS K+G: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của
HS Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
* KNS: - Nghe tích cực
- Trình by suy nghĩ.
- Tự trong Đảm nhận trách nhiệm
* SDNLTK&HQ ( lin hệ ) : + Bảo vệ sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách
hợp lí ( sử dụng quạt, đèn điện, các thiết bị dạy học có sử dụng điện hợp lí, hiệu quả,… )
+ Tận dụng cc nguồn chiếu sng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của môi trường lớp học, trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinh hoạt
+ Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, của trường một cách hợp lí,… nước uống, nước sinh hoạt, giữ vệ sinh,
+ Thực hnh v biết nhắc rcacs bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình
II/ Chuẩn bị:
* GV: VBT, phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
(t 1)
- Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
- Gọi 2 Hs làm bài tập 3 VBT
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- Mục tiêu: Hs biết thể hiện tính tích cực tham gia
việc lớp việc trường trong các tình huống cụ thể
-CTH:
B1: GV chia nhóm 6, nhóm trưởng điều khiển các
thảo luận, xử lí một tình huống (BT 4/21/VBTĐĐ)
B2: Các nhóm thảo luận
B3: Đại diện từng nhóm lên trình bày Cả lớp nhận
xét
B4: GVKL
TH1: Là bạn của Tuấn, em nên
khuyên Tuấn đừng từ chối
TH2: Em nên xung phong giúp
các bạn học.
TH3: Em nên nhắc nhở các bạn
không nên làm ồn ảnh hương đến lớp bên cạnh
TH4: Em có thể nhờ mọi người
trong gia đình hay bạn bè mang
hộ lọ hoa đến lớp.
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
Trang 2- Mục tiờu: Tạo cơ hội cho hs thể hiện sự tớch cực
tham gia việc lớp, việc trường
-CTH:
B1: Gv yờu cầu Hs suy nghĩ và viết ra giấy những
việc em đó tham gia với lớp, với trường trong tuần
vừa qua
B2: Hs xđ và ghi ra giấy nhỏ và bỏ vào chiệc hộp
chung của lớp
B3: Đại diện đọc to cỏc phiếu trong nhúm cho cả
lớp nghe
B4: GV sắp xếp cỏc nhúm cụng việc và giao nhiệm
vụ cho hs thực hiện
B5: Cỏc nhúm cam kết sẽ thực hiện tốt cỏc cụng
việc
=>Gv KLC: Tham gia việc lớp, việc trường vừa
là quyền và bổn phận của mỗi hs.
-Hs viết ra giấy nhỏp những việc mỡnh đó làm trong tuần vừa qua
5.Tổng kềt – dặn dũ.
-Về nhà làm tiếp bài tập
-Ch.bị bài sau: Quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng
giềng.
-Nhận xột bài học
-Cuối tiết: Cả lớp hỏt bài “Lớp
chỳng ta đoàn kết, nhạc và lời
của Mộng Lõn
-== -Thể dục
Động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung
I, Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy của bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách
tương đối chủ động
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vòng tròn hoặc ô vuông cho trò chơi
III, Hoạt động dạy-học:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Chạy chậm thành vòng tròn xung
quanh sân khởi động các khớp
* Chơi trò chơi “Kết bạn”
2-Phần cơ bản.
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo
- HS chạy khởi động và tham gia trò chơi
Trang 3- Chia tổ ôn luyện 7 động tác của bài
thể dục phát triển chung đã học:
+ GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở
+ Lần cuối thi đua giữa các tổ với nhau
- Học động tác điều hoà:
GV làm mẫu, giải thích và hô nhịp chậm
cho HS bắt chước Lần cuối GV chỉ hô
nhịp, không làm mẫu, nhịp hô với tốc độ
chậm
GV nhắc HS, ở nhịp 1 và 5, đưa 2 tay
lên cao nhưng thả lỏng, đồng thời nâng
đùi lên vuông góc với thân người
- Chơi trò chơi “Chim về tổ”.
GV nhắc lại cách chơi Chú ý đảm bảo
an toàn và đoàn kết trong khi chơi
3-Phần kết thúc
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh sau đó vỗ
tay theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà
- HS ôn tập 7 động tác theo đội hình tổ Các em trong tổ thay nhau hô cho các bạn tập
- HS chú ý quan sát động tác mẫu để tập theo
- HS tham gia trò chơi nhiệt tình, đảm bảo an toàn, đoàn kết
- HS tập, vỗ tay theo nhịp và hát
- HS chú ý lắng nghe
-== -Toan Tiết 61 SO SÁNH SỐ Bẫ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN I/Yờu cầu cần đạt :
-Biết so sỏnh số bộ bằng một phần mấy số lớn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Vở bảng con
III/ Cỏc hoạt động:
1 Khởi động: Hỏt.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gv nhận xột, cho điểm
3 Giới thiệu
4 Phỏt triển cỏc hoạt động.
-2 hs nờu qui tắc giảm đi một số lần
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so ỏnh số
bộ bằng một phần mấy số lớn
a) Vớ dụ.
- Gv nờu bài toỏn
+Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần đoạn thẳng
AB?
+Thực hiện phộp tớnh gỡ? Lấy mấy chia mấy?
- Gv : Khi cú độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB ta núi độ dài đoạn
-Hs đọc lại đề toỏn
+Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần
độ dài đoạn thẳng AB
Trang 4thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
b) Bài toán.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài toán
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
-GV cho hs trình bày bài giải Cả lớp nhận xét
GVKL: Muốn giải bài toán dạng ss số bé bằng
một phần mấy số lớn ta làm 2 bước:
+Tìm số lớn gấp mấy lần số bé (chia)
+Trả lời: Số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Hs đọc đề bài toán
+Mẹ 30 tuổi.
+Con 6 tuổi.
+Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.
+Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ
Đáp số: 1/5
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào SGK
- Gv chốt lại
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VơMột Hs
lên bảng sửa bài Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc
+8 gấp 4 lần 2.
+2 bằng bằng ¼ của 8.
-Hs đọc yêu cầu của bài
+Bài toán thuộc dạng so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn dưới bằng 1/4 số sách ngăn trên
Đáp số : 1/4
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
Bài 3a, b:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình
vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng có
trong hình này
+Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình
vuông màu xanh?
+Vậy trong hình a), số hình vuông màu xanh
bằng một mấy số hình vuông màu trắng?
- Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại
- Hai Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+Hình a) có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng
+Số hình vuông màu trắng gấp 5:
1 = 5 lần số hình vuông màu xanh +Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng.
5 Tổng kết – dặn dò.
Trang 5-Tập làm lại bài và ghi nhớ Chuẩn bị bài: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học
-== -Tự nhiên và xã hội
Tiết 25: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO)
I/Yêu cầu cần đạt :
- Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hđ học tập, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó
-Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
* HS K+G: Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK/ 48, 49 Tranh ảnh về các hđ của nhà trường được dán vào một tấm bìa
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Một số hoạt động ở trường
+ Công việc chính của Hs ở trường ?
+ Kể tên các môn học em đã học ở trường?
- Gv nhận xét
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
-Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
+… học và chơi +… TV, T, ĐĐ, TNXH, Anh Văn, TD, MT, TC, ÂN.
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- Mục tiêu: Hs biết một số hoạt động ngoài giờ lên
lớp của Hs tiểu học Biết một số điểm can chú ý
khi tham gia vào các hoạt động đó
- Cách tiến hành.
Bước 1: Quan sát hình.
- Gv hướng dẫn Hs quan sát các hình 48, 49 SGK
và trả lời các câu hỏi với bạn
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Gv mời 1 số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước
lớp
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật
của các bạn trong hình?
B3: Gv nhận xét và chốt lại.
=> Hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hs tiểu học bao
gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ, thể thao, làm vệ
sinh, trồng cây, tưới cây, giúp gia đình thương
binh, liệt sĩ ……
+… đồng diễn thể dục +… ở sân trường +… tập rất đều và nghiêm túc
Trang 6* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.
- Mục tiêu: Giới thiệu được hoạt động của mình
ngoài giờ lên lớp ở trường
- Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
1 Em hãy kể tên các hoạt động ?
2 Ích lợi của các hoạt động đó?
3 Em làm gì để hoạt động đó đạt kết quả tốt ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Gv mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- Gv giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp
của Hs bằng các hình ảnh và bổ sung những hoạt
động nhà trường vẫn tổ chức mà các em chưa được
tham gia
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv chốt lại: => Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm
cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể khỏe mạnh ;
giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức ; mở
rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng
đội ; biết quan tâm và giúp đỡ mọi người
-Hs mỗi em hoàn thành bảng trên
+Tồ chức vườn hoa điểm 10 chào mừng ngày 20/11
+Tổ chức cho hs tham gia đá bóng
+Ngậm thuốc floor +Thi VSCĐ
+Kéo co
……
5 Tổng kết – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Không chơi các trò chơi nguy hiểm Nhận xét bài học
-== -Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tập đọc – Kể chuyện.
Tiết 97-98: NGƯỜI CON TÂY NGUYÊN
I/Yêu cầu cần đạt :
TĐ:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
KC:
- Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
- HS K+G: Kể lại được 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
* GD Đạo đức Hồ Chí Minh:Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ: Sự
quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Núp - người con của Tây Nguyên , một anh hùng quân đội.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 7* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Cảnh đẹp non sông
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
-2 hs đọc TL bài và trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv h.dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ:Núp;càn quét ;bok ;lũ làng ;mạnh
hung
- Chú ý cách đọc các câu:
Người Kinh, / người Thượng, / con gái, / con
trai, / người già, / người trẻ / đoàn kết đánh
giặc, / làm rẫy / giỏi lắm
-Học sinh đọc thầm theo Gv
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng câu trong đoạn
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Hs đọc ĐT phần đầu đoạn 2
-Một Hs đọc đoạn còn lại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Núp được cử đi đâu?(Hs TB )
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2:
+ Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?( Hs TB )
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?(Hs K,G)
- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm
đôi
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người
ra sao?
- Gv chốt lại
-Hs đọc thầm đoạn 1
+Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
-Hs đọc thầm đoạn 2
+Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng, trai, gái, già, trẻ đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
+Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích của dân làng Nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai chạy đi khắp nhà.
-Hs đọc thầm đoạn 3:
+Đại hội tặng dân làng: cái ảnh Bok
Hồ, một bộ quần áo lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, huân chương cho cả làng, huân chương cho anh Núp.
+Mọi người xem những món quà ấy
là những thứ vật tặng thiên liêng nên rửa tay thật sạch trước khi xem, “cầm lên từng thứ, coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
Trang 8- Gv đọc diễn cảm đoạn 3.
- Gv cho 3 Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
-3 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3
-Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
-Hs nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs chọn kể một đoạn của câu
chuyện Người con gái Tây Nguyên (HS K+G: kể
theo lời của mot nhân vật)
- Gv mời1 Hs đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu
đúng yêu cầu của bài
- Gv hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK,
người kể nhập vai nhân vật nào để lể lại đoạn
1?
- Gv yêu cầu Hs chọn vai, suy nghĩ lời kể
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
-Hs đọc yêu cầu của bài
+Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của amh Núp.
-Từng cặp Hs kể
-Ba Hs thi kể chuyện trước lớp
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Cửa Tùng Nhận xét bài học.
-== -Toán.
Tiết 62: LUYỆN TẬP
I/Yêu cầu cần đạt :
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: Vở bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: So sánh số bé bằng một phần mấy số
lớn.
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
-Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
-2 hs nêu qui tắc
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời Hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Gv hỏi:
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc
Trang 9+ 12 gấp mấy lần 3?
+ Vậy 3 bằng một phần mấy 12 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào V
- Gv nhận xét
+12 gấp 4 lần 3.
+Vậy 3 bẳng ¼ của 12.
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta
phải biết được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải biết
gì?
+Gv yêu cầu Hs tìm số bò.
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào V Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào V Một Hs lên
bảng làm Cả lớp nhận xét rồi chữa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhóm đôi
+Ta phải biết số bò gấp mấy lần
số trâu.
+Ta phải biết có bao nhiêu con bò.
+Số con bò 7 + 28 = 35 con +Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu.
+Số trâu bằng 1/5 số bò.
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu số lần
là;
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con
bò
Đáp số: 1/5 lần
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Đáp số : 42 con vịt.
* Hoạt động 3: Làm bài 4
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV cho Hs sử dụng các miếng bìa trong bộ học
toán để xếp hình.Một em xếp ở bảng nỉ trên
bảng.Sau đó cả lớp nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
5.Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài và ghi nhớ Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
**********************************
Môn :Âm nhạc (Cô Lý GV chuyên dạy ) Môn :Mĩ thuật (Cô Châu GV chuyên dạy)
**********************************
Trang 10-== -Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
Chính tả (Nghe – viết ) Tiết 99: ĐÊM TRĂNG HỒ TÂY
I/Yêu cầu cần đạt :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu / uyu (BT2)
-Làm đúng bài tập 3 b
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Cảnh đẹp non sông
- Gv nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu và nêu vấn đề
-Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động:
-2 Hs viết các từ: trung thành, chung sức, chông gai, trong nom.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào?
* GD BVMT: yêu mến cảnh đẹp của thiên
nhiên, có ý thức tự giác BVMT.
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ
viết sai:
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
-Hs lắng nghe
-1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình ; hương sen đưa theo chiều gó thơm ngào ngạt.
+Có 6 câu.
-Hs viết b: toả sáng, lăn tăn, gần tàn,
nở muộn, ngào ngạt …
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chưã lỗi
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và
nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
-đường đi khúc khuỷu -gầy khẳng khiu
-khuỷu tay