1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2008-2009 - (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bàn làm bằng giấy thủ và nêu các Trên đồng hồ có các bộ phận cơ bản như: đế, mặt, kim giờ, kim phút, kim câu hỏi để HS quan sát nhận xét: -Liên hệ và so sánh hình dạng, giây, các số chỉ [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 (DẠY TỪ 23 – 27/03/09)

THỨ 2

23/03

TĐ TĐ-KC TOÁN ĐẠO ĐỨC

Cuộc chạy đua trong rừng Cuộc chạy đua trong rừng

So sánh các số trong phạm vi 100000 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

THỨ 3

24/03

THỂ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TN-XH THỦ CÔNG

Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Nghe – viết :Cuộc chạy đua trong rừng Luyện tập

Thú (TT) Làm đồng hồ để bàn

THỨ 4

25/03

TẬP ĐỌC TOÁN TN-XH TẬP VIẾT

Cùng vui chơi Luyện tập Mặt trời

Ôn chữ hoa :T

THỨ 5

26/03

MĨ THUẬT TOÁN LTVC HÁT NHẠC

VTT : Vẽ màu vào hình có sẵn Diện tích của một hình

Nhân hóa Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi : Để làm gì?

Ôn bài : Tiếng hát bạn bè mình

THỨ 6

27/03

THÊ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TẬP LÀM VĂN

Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Nhớ viết : Cùng vui chơi

Đơn vị đo diện tích : Xăng – ti – mét vuông

Kể lại một trận thi đấu thể thao

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2009

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/Yêu cầu:

A- Tập đọc:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

 Chú ý các từ ngữ:sửa soạn, mải mê, chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh

 Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

B- Kể chuyện:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họatừng đoạn câu chuyện

HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nọi dung

- Rèn kĩ năng nghe

II/ Chuẩn bị:Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III/ Lên lớp:

2’

20’

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu chủ điểm:

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa truyện, nói về tranh

-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ

ràng

-HS đọc từng câu Chú ý đến cách

phát âm từ khó và sửa cho HS

-Hướng dẫn phát âm

-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa

một số từ khó theo phần chú giải

SGK

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc từng đoạn

-Lắng nghe

-HS nhắc lại

-HS đọc câu tiếp nối

-HS phát âm các từ khó do HS nêu -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm -Một nhóm chọn một đoạn đọc

Trang 3

10’

20’

b.Tìm hiểu bài:

-1hs đọc đoạn 1

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội

thi như thế nào?

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều

gì?

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết

quả trong hội thi?

+Ngựa Con rút ra bài học gì?

c Luyện đọc lại:

-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc

đúng nội dung

-Nhận xét, rút kinh nghiệm

 Kể chuỵên:

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4

tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện,

kể lại toàn chuyện bằng lời kể của

Ngựa Con

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo

lời Ngựa Con.

-GV HD quan sát kĩ từng tranh

trong SGK,nói nhanh nội dung

trong tranh

-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH -Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện

-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”

-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng

mình dưới nước

-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên

đến gặp bác thợ rèn

Trang 4

lại từng đoạn của câu chuyện theo

lời Ngựa Con

-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể

hay nhất

4.Củng cố – Dặn dò:

-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể

toàn bộ câu chuyện theo lời Ngựa

Con

-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị

cho cuộc thi

-Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc

đua vì hỏng móng

- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000 I/Yêu cầu: Giúp HS

 Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000

II/Lên lớp:

5’

12’

1/ Ổn định:

2/KTBC: Luyện tập 100.000

-Học sinh làm 2 bài tập hôm trước

GV ra về nhà

-1 HS lên bảng giải

-Lớp quan sát và nhận xét

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Củng cố các quy tắc so sánh các

số trong phạm vi 100.000

a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu

cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )

-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít

hơn số chữ số của 1012 nên 999 <

1012

b/ GV viết 9790 9786 và yêu cầu

HS so sánh 2 số này

-HS lên bảng sửa Bài 4/146

Bài giải:

Số chỗ chưa người ngồi là

7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )

Đáp số: 2000 chỗ ngồi

-HS nhận xét

-HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số bé hơn

+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Trang 5

5’

c/GV cho hs làm tiếp

3772 3605 4597 5974

8513 8502 655 1032

+ GV viết lên bảng số 100.000

và 99.999 hướng dẫn HS nhận xét

Thực hành

Bài 1: Điền dấu < ,>, =.

-HS làm miệng trước lớp, giải thích

cách so sánh hai số

Bài 2:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs làm phiếu BT

Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề

bài

-Nhận xét – ghi điểm

Bài 4:/147

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài

-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua

xếp đúng và nhanh

4.Củng cố –Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau Luyện tập

+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9 > 8

=>Vậy 9790 > 9786 -HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu

< > =

-HS làm miệng + nhận xét

-1 HS nêu yêu cầu

-Làm phiếu học tập

- Số lớn nhất là 92368

- Số bé nhất là 54307

+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở -Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855

-Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327

-Lắng nghe và rút kinh nghiệm

ĐẠO ĐỨC

BÀI 13: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:

Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người

Chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

- Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước

-Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

Trang 6

 Bảng từ Phiều bài tập.

 4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1

III Lên lớp:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

10’

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản

của người khác?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với

con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )

dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước

không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết

sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

b.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết

với sức khoẻ và đời sống của con

người

-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức

ảnh được phát:

-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu?

(miền núi, miền biển hay đồng bằng)

-Trong mỗi tranh em thấy con người

đang dùng nước để làm gì?

-Theo em nước được dùng để làm gì?

Nó có vai trò như thế nào đối với đời

sống con người?

-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết

luận:

-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền

biển hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn

uống, để sản xuất Nước có vai trò quan trọng

và cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho

con người.

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

-Lắng nghe giới thiệu

Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.

+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.

+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.

+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.

-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng đối với con người

-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét

Lắng nghe

Trang 7

5’

5’

Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm

và bảo vệ nguồn nước

-Treo 4 bức tranh lên bảng

Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu

nước

Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác

bẩn

Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau

bụng

Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng

không có nước

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời

câu hỏi Nhận xét bổ sung và kết luận

Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp

CỘT A

1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng

nước ăn, bể nước ăn.

2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ.

3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải

được xử lí.

4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao.

5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào

thùng rác Cho rác vào đúng nơi qui định.

6 Để vòi nước chảy tràn trề.

7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại.

8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây.

4 Củng cố – dặn dò:

-Em và gia đình em đã thực hiện tiết

kiệm nước như thế nào? -Nhận xét tiết

học

-Qua bài học em rút ra được điều gì

cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện

như những gì các em đã học được

Chuẩn bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và

bảo vệ nguồn nước - Tiết 2”

-Quan sát tranh lên bảng

-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu Nước

Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn

do có nhiều rác rưởi

Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bị bẩn

Tranh 4: Vẽ em bé lấy nước nhưng có vì nước đã hết

-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cúng nhau thảo luận làm bài tập trong phiếu

CỘT B

Tiết kiếm nước.

Ô nhiễm nước.

Bảo vệ nguồn nước.

Lãng phí nước.

-HS xung phong trả lời mỗi em một

ý Lớp nghe và nhận xét.

-Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.

Trang 8

Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2009

Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒCHƠI “HOÀNG ANH HOÀNG YẾN”

Chính tả( nghe – viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/Yêu cầu: Rèn kĩ năng và nghe viết chính tả.

Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng.

 Viết đúng các âm, dấu thanh dễ viết sai

II/ Chuẩn bị: Bài viết chính tả.

III/ Lên lớp:

5’

15’

15’

1/Ổn định:

2/ KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết

bảng con

Nhận xét

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết

vào nháp: mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh.

-HS nhắc lại

-Lắng nghe dò theo sách

-3 câu -Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con

-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.

-HS viết bài

-Đổi chéo vở để kiềm tra

-Chấm chữa bài

Trang 9

5’

Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC

- YC HS tự làm

- Nhận xét chốt lại lời giải

đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả

- Chuẩn bị bài sau

- Lời giải:

Giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại.

Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim –người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh –hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.

TOÁN LUYỆN TẬP I/Yêu cầu: Giúp HS

 Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn chục, tròn trăm

 Luyện tập so sánh các số

II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9

III/ Lên lớp:

5’

7’

8’

1.Ổn định:

2 KTBC: So sánh các số trong phạm

vi 100000

-Yêu cầu HS lên bảng viết

-Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu: + Ghi tựa

b.Luyện tập:

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS suy nghĩ tự làm bài

- Nhận xét – ghi điểm

Bài2: Làm việc theo nhóm

-HD tương tự bài 1

-Yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm

-Đại diện nhóm lên báo cáo

- Nhận xét – ghi điểm

-2 HS lên viết kết quả bài 4

a/ 8258; 16999; 30620; 31855

b/ 76253; 65372; 56372; 56327

-Điền số vào ô trống + Nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo

-Lớp chia làm 4 nhóm cùng làm Đại diện các nhóm lên dán kết quả

Trang 10

5’

5’

5’

Bài 3 : Tính nhẩm

-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp,

HS khác nghe và nhận xét

Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99

999)

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10

000)

-Nhận xét và ghi điểm

Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm

VBT

-Nận xét, phê điểm

4.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương một số bạn học tiến

bộ

-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )

-HS giải, sau đó nêu miệng

-Nhận xét

-HS trả lời:99 999

10 000

3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3

5727 3410 3978

8460 6

24 1410 06

00

TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÚ (tiếp theo) I/Yêu cầu: Sau bài học, HS biết

 Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát

 Nêu ích lợi của các loài thú rừng

 Có ý thức bảo vệ loài thú

II/ Chuẩn bị: Tranh SGK.

III/ Lên lớp:

5’

10’

1/ Ổn định:

2 /KTBC: Thú nhà.

Nhận xét

3/ Bài mới:

Giơi’thiệu: + Ghi tựa

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát

hình :Kể tên các loài thú rừng,

-HS đọc nội dung bài và TLCH

-HS nhắc lại

-HS quan sát tranh + Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận: Kể tên các con thú rừng mà em biết

-HS làm việc theo nhóm 6 Lần lượt kể

Trang 11

5’

chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể

một số con vật đó, nêu những

điểm giống và khác nhau của

chúng

-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ

vào hình, nói tên con vật và các

bộ phận bên ngoài

-Yêu cầu các nhóm nêu những

điểm giống và khác của thú rừng

*Kết luận: Là động vật có xương

sống, có lông mao, đẻ con và nuôi

con bằng sữa.

Hoạt động 2: Ích lợi của thú:

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và

hoàn thành phiếu BT

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-GV kết luận: Đáp án: Câu 1,3,4

nối với b Cón 2,5 nối với a

-Kết kuận: Thú rừng cung cấp

các dược liệu quý và nguyên liệu

để trang trí và mĩ nghệ Thú rừng

giúp thiên nhiên và cuộc sống

tươi đẹp.

4.Củng cố – Dặn dò:

-Chúng ta cần làm gì để các loài

thú không bị mất đi?

-Cần bảo vệ và chăm sóc các loài

thú rừng vì nó giúp ích nhiều cho

chúng ta Đó là việc làm rất cần

thiết

-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đi

thăm thiên nhiên

tên các loài thú rừng, ghi vào giấy Sau đó chọn một con thú bất kì nêu những bộ phận bên ngoài của con vật đó trước nhóm

-Cả nhóm nêu những điểm giống và khác nhau giữa các loài thú rừng

-1 HS nhắc lại

-Nhận phiếu, cùng làm bài tập

1 Da hổ báo, hươu nai

2 Mật gấu

3 Sừng tê giác, hươu nai

4 Ngà voi

5 Nhung hươu

a.Cung cấp dược liệu quí.

b.Nguyên liệu

để làm đồ mĩ nghệ trang trí.

-Đại diện 2 nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

-HS nhắc lại

-HS đọc bài ghi nhớ SGK

-Cần bảo vệ thú rừng, không săn bắt thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng

-Về nhà thực hiện

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm