1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Khoa học 5 - Tuần 1 đến 8 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đặt câu hỏi gợi mở, liên hệ với thực tế để - HS huy động kiến thức thực tế để trả lời: huy động kiến thức của HS: - Ở lớp ta, những bạn nào mẹ đang mang thai.. Em + Mẹ thường có vẻ mệ[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN : 1 – 8.

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

NGÀY DẠY TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY

NĂM 1 NĂM 2 Trang

01 Sự sinh sản / / / / 3 01

02 Nam hay nữ / / / / 6

03 Nam hay nữ / / / / 9

02 04 Cơ thể chúng ta được hình thành

như thế nào? / / / / 11

05 Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều

khoẻ? / / / / 13

03

06 Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. / / / / 16

07 Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. / / / / 19 04

08 Vệ sinh tuổi dậy thì. / / / / 22

KÝ DUYỆT 28

09 Thực hành: Nói "Không!" đối với

các chất gây nghiện. / / / / 29

05

10 Thực hành: Nói "Không!" đối với

các chất gây nghiện. / / / / 31

11 Dùng thuốc an toàn. / / / / 33 06

12 Phòng bệnh sốt rét. / / / / 36

13 Phòng bệnh sốt xuất huyết. / / / / 38 07

14 Phòng bệnh viêm não. / / / / 40

15 Phòng bệnh viêm gan A / / / / 41 08

16 Phòng tránh HIV / AIDS / / / / 43

KÝ DUYỆT 45

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

Tuần: 01

Tiết: 01

I MỤC TIÊU:

Sau giờ học, HS có khả năng:

- Nhận ra sự giống nhau giữa bố (mẹ) và con cái về những đặc điểm bên ngoài

- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

- Tỏ thái độ trân trọng, tự hào về những đặc điểm nổi bật của dòng họ; không có thái độ miệt thị người khác khi thấy những dấu hiệu bên ngoài khác biệt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tấm phiếu để chơi trò chơi “Bé là con ai?” Mỗi tấm phiếu này có kích thước tương đương một tấm bưu ảnh, trên đó vẽ hình của một em bé hoặc hình của bố hay mẹ của em bé đó Hình vẽ theo kiểu hoạt hình Nên chia thành các bộ giống nhau để chơi nhóm

VD: + Mẹ (bố) của bé có mái tóc quăn thì cũng vẽ bé có mái tóc quăn

+ Mẹ (bố) của bé có khuôn mặt dài thì cũng vẽ bé có khuôn mặt dài………

- Các hình ảnh minh hoạ bài học trong SGK trang 4, 5 được phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 GIỚI THIỆU SGK MỚI

- GV gợi ý để HS nêu một số đặc điểm của sách,

tạo hứng thú cho HS về cuốn sacch1 mới em đang

có và sẽ tìm hiểu

- HS làm theo hướng dẫn của GV và trả lời câu hỏi gợi ý

+ Đây là quyển sách Khoa học mới của chúng ta

Những hình ảnh trang bìa minh hoạ một số kiến

thức mới mà năm học này chúng ta sẽ tìm hiểu

Theo em, đó là những kiến thức khoa học nào?

+ Môn Khoa học lớp 5 cung cấp kiến thức về một số hiện tượng khoa học, các kiến thức về động vật và thực vật…………

+ Hãy mở trang mục lục để biết rõ hơn các mảng

kiến thức chính và nói to để các bạn cùng nghe!

+ Mở trang 148 và đọc to tên chương Các mảng kiến thức chính: Con người và sức khoẻ; Vật chất và năng lượng; thực vật và động vật; Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

+ Hãy giở trang thứ hai của sách Tưong tự lớp 4,

SGK Khoa học 5 cũng quy định một số dấu hiệu

đọc và học bài trong sách Hai bạn trong một

nhóm hãy cùng nói to kí hiệu và quy định ấy

+ Lần lượt từng cặp HS nêu: “ Kính lúp” – Quan sát tranh và trả lời: “Dấu chấm hỏi” – Liên hệ thực tế và trả lời; “Cái kéo và quả đấm” – Trò chơi học tập; “Bút chì” – Vẽ; “Ống nhòm” – Thực hành, thí nghiệm, làm bài tập;

Bài:SỰ SINH SẢN

Trang 4

“Bóng đèn toả sáng” – Bạn cần biết

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU

- GV nêu: Bài học đầu tiên của chương trình hôm

nay chúng ta tìm hiểu đó là: Sự sinh sản – một bài

học thuộc chủ đề Con người và sức khoẻ Qua bài

học này, thầy mong muốn chúng ta sẽ hiểu biết

hơn về sự sinh sản, biết được con cái và bố mẹ

thường có những đặc điểm giống nhau

- HS nghe và mở SGK trang 4

2.2 HOẠT ĐỘNG 1: TRÒ CHƠI “Bé là ai?”

a Nêu yêu cầu: Chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài

qua việc tham gia một trò chơi với tên gọi “Bé là

ai?” nhé!

b GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi; nêu thắc mắc nếu

chưa hiểu yêu cầu

- Trò chơi diễn ra giữa các nhóm 4 HS - Chia nhóm ngẫu nhiên theo vị trí

- Mỗi nhóm được phát 1 bộ tranh vẽ hình các ông

bố (bà mẹ) và con của họ  GV phát tranh cho

HS

- Các nhóm nhận tranh

- Trong vòng 2 phút, nhóm nào nhanh chóng tìm

và xếp hình của bố (mẹ) với hình của con cho

tương ứng thè sẽ được gắn lên bảng và ghi được

10 điểm tốc độ và 10 điểm cho mỗi cặp hình

đúng Nếu quá giờ mà chưa xong thì không được

tính điểm thời gian, chỉ được tính điểm của những

cặp hình đã xếp

- HS tham gia trò chơi

c Tiến hành:

- GV tổ chức tính thời gian; quan sát các nhóm

chơi - HS thảo luận nhóm, sắp xếp theo cặp tương ứng và nhanh chóng gắn bài lên bảng lớp

d Kết thúc trò chơi:

- GV tuyên dương các nhóm HS thực hiện nhanh

và ghi điểm tốc độ cho các nhóm lên để kiểm tra

kết quả theo GV

- Trưởng nhóm lên tính điểm

- Đặt câu hỏi phát vấn: - Trả lời câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta có thể tìm được bố (mẹ) cho

các bé?

+ Có thể tìm được bố (mẹ) cho các bé vì giữa bố (mẹ) và các em có nhiều điểm giống nhau + Qua trò chơi chúng ta rút ra được điều gì? + Mọi trẻ em đều do bố mẹ sing ra và có những

đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- GV kết luận theo nội dung câu hỏi thứ hai và ghi

bảng: Bố (mẹ) và con cái thương có nhiều điểm

giống nhau.

- HS ghi tóm tắt vào vở

2.2 HOẠT ĐỘNG 2: LÀM VIỆC VỚI SGK

a GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 trong

SGK rang 4, 5 và đọc thầm thông tin trong hình - HS quan sát hình và đọc thầm thông tin theo yêu cầu

b GV yêu cầu HS nêu lại những thông tin về gia

đình bạn Liên theo SGK - 2 HS lên bảng chỉ hình, nêu câu hỏi và trả lời thông tin cần thiết:

Trang 5

+ Lúc đầu gia đình bạn Liên có 2 người Đó là bố và mẹ bạn

+ Hiện nay, gia đình bạn Liên có ba người Đó là bố, mẹ bạn và bạn Liên

+ Sắp tới, gia đình bạn sẽ có thêm một người Đó là em của Liên (Có thể là 2 em nếu mẹ sinh đôi)

c GV yêu cầu HS trao đổi với bạn kế bên những

thông tin liên hệ với gia đình mình như về gia

đình bạn Liên:

+ Bạn đang sống cùng ai?

+ Lúc đầu gia đình có những ai, sau đó có gì thay

đổi về những người trong gia đình?

- HS trao đổi nhóm đôi rồi khoảng 5 cặp lần lượt đứng lên giới thiệu về mình hay về bạn mình bằng cách đặt câu hỏi và trả lời bạn hoặc tự giới thiệu

d GV yêu cầu HS trao đổi về ý ngiã của sự sinh

sản qua các câu hỏi: - Nghe và trả lời câu hỏi.

- Với mỗi dòng họ, mỗi gia đình thì sinh sản có ý

nghĩa thế nào? - Với mỗi dòng họ, gia đình thì sinh sản giúp cho dòng họ duy trì

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả

năng sinh sản? - Nếu con người không có khả năng sinh sản thì cả dòng họ sẽ chẳng còn ai và loài người sẽ

không còn

- GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ

trong mỗi dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

- GV ghi bảng tóm tắt: sinh sản  dòng họ được

duy trì

- HS ghi bài vào vở

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT BÀO HỌC VÀ DẶN DÒ

a Tổng kết: GV HỎI: Qua bài học hôm nay

chúng ta hiểu rõ điều gì về sự sinh sản ở con

người?

- HS trả lời theo nội dung bài học đã ghi hoặc

như phần Bạn cần biết trang 5.

b Dặn dò:

- GV nêu: Mỗi gia đình, mỗi dòng họ đều có

những đặc điểm nổi bật, riêng biệt như mái tóc,

màu da, dáng người……… Vì thế chúng ta nên tự

hào về những nét nổi bật đó Không nên có thái

độ xấu hổ hay miệt thị người khác khi thấy những

dấu hiệu bên ngoài khác biệt

- Lắng nghe và ghi nhớ

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem trước bài 2, 3

+ Chuẩn bị 1 ảnh của lớp mình hay một nhóm

bạn

+ Chuẩn bị 1 bức ảnh gia đình có mặt em cùng bố

mẹ

Trang 6

Tuần: 01.

Tiết: 02

I MỤC TIÊU:

Sau giờ học, HS có khả năng:

- Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm xã hội về nam và nữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình ảnh minh hoạ trang 6, 7, 8; ảnh chụp tập thể HS lớp học – nếu có

- Các tấm phiếu ghi sẵn nội dung như bài tập trang 8 yêu cầu; bảng phụ kẻ 3 cột, nam châm hoặc đất dính (chuẩn bị khoảng 4 bộ)

- Hoa thưởng (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu được ý

nghĩa của sự sinh sản Em hãy cầm ảnh của gia

đình mình (hoặc bạn) giới thiệu với cả lớp ít nhất

một đặc điểm chung nhất của em với bố (mẹ)

- 4 HS lần lượt làm theo yêu cầu của GV

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU

- GV đặt vấn đề: - HS nghe và trả lời câu hỏi của GV

+ Lớp mình có bao nhiêu bạn nam và bao nhiêu

bạn nữ?

+ Lớp có …… bạn nam và ………bạn nữ

+ Dựa vào đâu em biết được điều đó? + Có thể biết được vì: bạn nữ thì có tóc dài;

bạn nam thì tóc ngắn………

- GV nêu: Chúng ta có phần chưa mạnh dạn nói về

giới tính nam và nữ Thầy nghĩa không nên có thái

độ như vậy Tại sao thế? Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta có cái nhìn khoa học về giới tính của

mình Thầy tin rằng, khi ai hỏi các em một câu như

cô đã hỏi, các em sẽ có những cơ sở khoa học để

trả lời mà không e ngại Bài học được chia thành 2

tiết Ơû tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu các đặc

điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

nhé!

- HS nghe và mở SGK trang 6

- GV ghi bảng tên bài - HS ghi bài theo giáo viên

2.2 HOẠT ĐỘNG 1: THẢO LUẬN

a Nêu yêu cầu:

- Thầy mời các em chia nhóm 5 để thảo luận một - HS chia nhóm đồng thời chọn tên nhóm theo

Bài:NAM HAY NỮ

Trang 7

vấn đề thú vị: Bạn nam và bạn nữ có gì khác nhau?

Một bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể

để biết được đó là bé trai hay bé gái? Đây là câu

hỏi 2 và 3 trong SGK trang 6

sắc màu và bầu nhóm trưởng

- HS thảo luận nhóm

b GV theo dõi các nhóm thảo luận; hỗ trợ nếu các

em có thắc mắc

c Sau 2 phút, mời các nhóm lên trình bày ý kiến:

- Thầy mời đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến

Các em có thể dùng chính ảnh đã chuẩn bị để chỉ

rõ các đặc điểm bên ngoài mình có thể nhận thấy

Với câu hỏi thứ 3, các em có thể dùng hình ảnh

thầy có, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung nếu

nhóm bạn giải thích chưa đủ; đặt câu hỏi yêu cầu

nhóm bạn giải thích kĩ hơn nếu mình chưa rõ Thời

gian dành cho mỗi nhóm là 2 phút – kể cả phần trả

lời thắc mắc

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày ý kiến và trả lời câu hỏi phát vấn của nhóm bạn (nếu có) Phần này có khoảng 2 đến 4 nhóm cho ý kiến là vừa

- Cách trình bày: 2 HS mỗi hóm lên, 1 bạn nói miệng, 1 bạn chỉ hình (có thể 1 HS cũng được); VD: + Nam: tóc ngắn; có phần cao to hơn nữ……

+ Nữ thì “xinh” hơn nam………

+ Với em bé sơ sinh thì phải dựa vào cơ quan sinh dục………

d Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa

nam và nữ còn có sự khác biệt, trong đó có sự khác

nhau cơ bản về cấu tạo cơ quan sinh dục (GV chỉ

hình ảnh cơ quan này trong hình 2 đã treo) Khi còn

nhỏ, bé gái và bé trai chưa có sự khác biệt lớn rõ

rệt về ngoại hình cũng như cấu tạo của cơ quan

sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan này

mới phát triển và làm cho cơ thể của nam và nữ có

nhiêu điểm khác nhau về mặt sinh học Ví dụ:

- Nam có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh

trùng (treo và chỉ ảnh minh hoạ số 2 trang 7)

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra

trứng (treo và chỉ hình ảnh minh hoạ số 3 trang 7)

- GV ghi tóm tắt:

+ Nam khác nữ ở cơ quan sinh dục.

+ Đến tuổi trưởng thành nam có râu, cơ quan sinh

dục nam sinh ra tinh trùng Nữ thì có kinh nguyệt,

cơ quan sinh dục nữ sinh ra trứng.

- HS ghi bài theo GV

- Đặt câu hỏi phát vấn:

+ Chức năng của cơ quan sinh dục nam là gì?

+ Hãy nêu chức năng cơ quan sinh dục nữ

- 3 – 4 HS trả lời tóm tắt như phần đã ghi vở

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI “AI NHANH – AI ĐÚNG?”

a Chuyển ý: Ngoài những điểm khác biệt về mặt sinh học, nam và nữ còn có những điểm khác nhau

cơ bản về mặt xã hội nữa Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn điều này qua trò chơi có tên gọi “Ai nhanh – Ai đúng?” nhé

b GV nêu cách chơi:

- Ở phần chơi này thầy mời 4 nhóm tham gia, 2

nhóm còn lại sẽ là trong tài Nhiệm vụ của các

- HS thảo luận nhóm, sắp xếp các bảng từ ngữ vào cột tương ứng rồi nhanh chóng gắn bài lên

Trang 8

nhóm như nhau: Nhóm trọng tài làm bài vào phiếu

(làm bằng bút chì vào SGK) để có đáp án Các

nhóm khác sẽ có 2 phút để phân loại và xếp nhóm

các bảng từ ngữ theo 3 cột đã chia Nhanh được 10

điểm, đúng mỗi bảng từ được 1 bông hoa

bảng lớp

c Yêu cầu trình bày:

Nam Cả nam và nữ Nữ

- Có râu

- Cơ quan

sinh dục tạo

ra tinh

trùng

- Dịu dàng

- Mạnh mẽ

- Kiên nhẫn, tự tin

- Chăm sóc con

- Trụ cột gia đình

- Đá bóng

- Giám đốc

- Làm bếp giỏi

- Thư kí

- Cơ quan sinh dục tạo

ra trứng

- Mang thai

- Cho con bú

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả bằng cách chỉ và đọc bài của nhóm Các nhóm khác kiểm tra bài làm của nhóm mình, đánh dấu chỗ khác với nhóm bạn

- Nhóm trọng tài đưọ¬c đặt câu hỏi chất vấn về lí do lựa chọn và sắp xếp của 4 nhóm đó

d GV thống nhất đáp án chuẩn, đánh giá và xác

định đúng – sai, phân định nhất nhì

- GV sẽ hỏi thêm nếu nhóm trọng tài chưa khai

thác hết ý Chẳng hạn:

- Trả lời câu hỏi:

+ Ở cả nam và nữ có những nét gì giống nhau? + Cả hai phái đều có sự dịu dàng, mạnh mẽ,

kiên nhẫn, tự tin………

+ Tại sao ở nam giới cũng có sự dịu dàng như nữ

giới?

+ Nam giới cũng cần dịu dàng nhất là trong việc chăm sóc con cái hay trong cách cư xử với người thân……

+ Ở nữ giới sự mạnh mẽ thể hiện như thế nào? + Khi gặp khó khăn, nữ giới cũng có thể cố

gắng và vượt qua; có thể chịu đựng những mất mát, đua thương …………

+ Những nét giống nhau của hai phái có phải là các

đặc điểm sinh học không? + Những nét giống nhau của hai phái không phải là các đặc điểm sinh học

- Kết luận: Ở cả nam và nữ có nhiều đặc điểm xã

hội giống nhau Tuy nhiên nam giới thì thường

mạnh mẽ, đóng vai trò là trụ cột gia đình; nữ giới

thì thường dịu dàng, đảm đang công việc nội trợ,

chăm sóc nhà cửa, con cái……

2.4 HOẠT ĐỘNG 3:

a Tổng kết: - GV hỏi: Qua bài học hôm nay chúng

ta có thể phân biệt nam với nữ dựa vào những đặc

điểm gì?

- HS trả lời: Dựa vào những dấu hiệu về mặt sinh học như cơ quan sinh dục nam đến tuổi trưởng thành có thể tạo ra tinh trùng, còn ở nữ giới thì tạo ra trứng

b Dặn dò: - Về mặt sinh học và đặc điểm xã hội, nam và nữ có nhiều điểm khác biệt nhau Chúng

ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những quan niệm khác về giới qua tiết học sau

- GV dặn HS chuẩn bị tiết học sau:

+ Sưu tầm một số ảnh hay thông tin về công việc của nam và nữ trong xã hội hiện nay

+ Suy nghĩ trước các vấn đề đặt ra trong SGK trang 9

Trang 9

Tuần: 02.

Tiết: 03

I MỤC TIÊU:

Sau giờ học, HS có khả năng:

- Nhận ra một số quan điểm xã hội về nam và nữ, sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm này

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không có thái độ cũng như cách đối xử phân biệt giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình ảnh minh hoạ trang 9; ảnh chụp các hoạt động của tập thể HS lớp (nếu có)

- Một chiếc hộp màu có ghi sẵn một số câu hỏi thảo luận

- Bảng nhóm, bút dạ, băng dính hoặc hồ dán

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Người ta có thể căn cứ vào những dấu hiệu nào để phân

biệt nam và nữ?

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU

- GV nêu: Ở tiết học này chúng ta cùng nhận ra một số

quan niệm xã hội về nam và nữ Có những quan niệm hiện

đại lại có những quan niệm không phù hợp với hiện nay

Vậy chúng ta cần có thái độ thế nào với những quan niệm

và thực tế này? Thầy mời cả lớp cùng thảo luận vấn đề này

qua một trò chơi “Khám phá chiếc hộp kì diệu”

- GV ghi bảng tên bài - HS ghi bài theo GV

2.2 HOẠT ĐỘNG 1: TRÒ CHƠI “KHÁM PHÁ CHIẾC HỘP DIỆU KÌ”

a GV đưa ra một chiếc hộp nhiều màu sắc, bên trong hộp

chứa những câu hỏi về vai trò của nam và nữ trong xã hội - HS nghe GV phổ biến cách chơi. Cụ thể:

Câu 1: Bạn có cho rằng công việc nội trợ là của người phụ nữ? Vì sao?

Câu 2: Bạn có đồng ý với ý kiến cho rằng đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình? Vì sao?

Câu 3: Con gái thì nên học nữ công gia chánh, còn con trai thì nên học kĩ thuật Dúng hay sai? Vì

sao?

Câu 4: Trong gia đình, cha mẹ nên có những yêu cầu hay cách cư xử với con trai và con gái khác

nhau Đúng hay sai? Vì sao?

Câu 5: Trong lớp ta có sự phân biệt đối xử nam và nữ không? Cho ví dụ!

b GV mời 1 HS lên làm người giữ chiếc hộp và sẽ mời các - HS tham gia trò chơi Các em có thể

Bài:NAM HAY NỮ (Tiếp)

Trang 10

bạn lên tham gia vào trò chơi Bạn này chỉ có nhiệm vụ mời

các bạn lên bốc thăm trả lời Trường hợp ý kiến hay, nhận

được sự đồng tình của cả lớp sẽ được 1 bông hoa Nếu ai có

ý kiến khác sẽ được phát biểu GV sẽ làm trọng tài

đặt câu hỏi cho bạn đã trình bày xong

ý kiến nếu câu trả lời chưa rõ ý

c Sau 20 phút, GV kết luận:

- Trong gia đình: Trước kia nhiều người cho rằng phụ nữ

phải làm tất cả những công việc nội trợ Ngày nay, ở nhiều

gia đình, nam giới cũng cùng chia sẽ công việc chăm sóc

gia đình với chị em phụ nữ như: nấu ăn, trông con………

(Giáo viên có thể đưa tranh minh hoạ cho nội dung này)

- Ngoài xã hội: Ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia công

tác xã hội, đảm đương các chức vụ cao trong bộ máy lãnh

đạo, quản lý các ngành, các cấp (GV có thể đưa tranh minh

hoạ cho nội dung này)

- Vì thế cần phải thay đổi quan niệm Trọng nam khinh nữ

vẫn còn có trong xã hội hiện nay

- Trong lớp chúng ta, có nhiều bạn nam học tốt và cũng có

nhiều bạn nữ học không kém gì; có nhiều bạn nam khéo tay

và cũng có nhiều bạn nữ khoẻ khoắn Vậy không cần thiết

phải phân biệt nam và nữ, đúng không nào?

2.3 HOẠT ĐỘNG 2: TRIỂN LÃM TRANH

a Nêu yêu cầu:

- Để chắc chắn hơn những gì đã thảo luận, thầy mời cả lớp

lấy tranh đã chuẩn bị và chúng ta sẽ chia nhóm 5 để triển

lãm tranh theo nội dung: Nam và nữ – chúng ta bình đẳng!

Yêu cầu: Nội dung phong phú, có cả hình cả chữ: được 2

điểm; hình ảnh đẹp: 2 điểm; nội dung phù hợp: 3 điểm; số

lượng: 1 điểm; thuyết minh 2 điểm

- HS chia nhóm, để tư liệu tranh ảnh đã chuẩn bị rồi thảo luận cách sắp xếp

- Các nhóm triển lãm và trình bày theo thứ tự bốc thăm

b GV phát bảng nhóm và bút dạ cho các nhóm HS

c Yêu cầu trình bày:

- Lấy mỗi nhóm 1 thành viên, lập thành ban giám khảo để

cho điểm theo phiếu Phổ biến ba rem chấm

- Ban giám khảo ngồi bàn trên nhận

ba rem chấm điểm

- Đại diện các nhóm bốc thăm thứ tự trình bày trước lớp - HS trình bày phần triển lãm

d Công bố kết quả triển lãm xong thì GV tặng quà và khen

ngợi tinh thần học tập của HS - Đại diện nhóm trọng tài công bố kết quả

- Các nhóm nhận quà

2.4 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT VÀ DẶN DÒ

a Tổng kết: GV nói: Dân gian có câu:

Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn

Thầy hi vọng sau tiết học này chúng ta hiểu rõ hơn vai

trò của nam và nữ trong xã hội Các quan niệm về giới có

thể thay đổi Mỗi chúng ta có thể tạo nên sự thay đổi này

bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay

từ trong gia đình, trong lớp học mình

- HS lắng nghe

b Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị tiết học sau: Xem trước bài 4

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w