Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Néi dung d¹y häc gian 1’ A.. Luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài §äc mÉu - Toµn bµi giäng chËm r·i, khoan thai.[r]
Trang 1Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 64, 65: Nhà bác học và bà cụ
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: Ê-đi-xơn, thùm thụp, loé lên, nảy ra…
- Đọc phân biệt giọng kể chuyện và lời các nhân vật (Ê-đi-xơn, bà cụ)
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó : nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ê-đi-xơn là một nhà bác học rất giàu sáng kiến kinh nghiệm và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con người
3 Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: nhập vai đúng các nhân vật để thể hiện nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Phấn màu, đạo cụ kể chuyện (nếu có)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
1’
Tập đọc
B Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc: Bàn tay cô giáo
- Trả lời câu hỏi trong bài
* Kiểm tra, đánh giá
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá 3’
15’
C Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm – giới thiệu bài
- Giới thiệu Ê-đi-xơn
2 Luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài
Đọc mẫu
- Toàn bài giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép lịch sự của
Ê-đi-xơn
* Nêu vấn đề
- HS nói hiểu biết của mình về Ê-đi-xơn
- GV nhận xét, giới thiệu ghi tên bài
* Luyện đọc, vấn đáp, trực quan
- GV đọc mẫu bài 1 lần
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
Trang 2Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học 2.1 Đọc từng câu
2.2 Luyện đọc:
Các từ dễ đọc sai: Ê-đi-xơn, thùm thụp, loé lên, nảy
ra
Từ khó : nhà bác học, cười móm mém
Đọc theo đoạn
Đọc trong nhóm
Đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu – GV sửa lỗi phát âm sai
GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự:
- HS đọc nối tiếp
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- GV nxét, sửa lỗi nếu cần
- GV ghi các từ cần giải nghĩa
- HS nêu nghĩa từ
- 2 HS đọc lại đoạn
- Hs đọc theo nhóm 4
- 1 nhóm đọc nối cả bài
- Đại diện 4 nhóm đọc
- Lớp đồng thanh đoạn 1
15’ 3 Tìm hiểu bài
a) Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn
(Là một nhà bác học nổi tiếng người Mĩ Ông chế ra
đèn điện, tàu chạy bằng điện, tín hiệu moóc-xơ, tìm
cách tăng độ sáng của ánh đèn, )
b) Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc
nào? (Khi Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện thì mọi người
khắp nơi kéo đến để xem trong đó có một cụ già phải
đi bộ mười hai cây số Cụ ngồi bóp chân ở vệ đường
và đã tình cờ gặp Ê-đi-xơn.)
c) Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần ngựa
kéo? (Cụ già đã đi bằng xe ngựa nhưng rất mệt vì
không êm.)
d) Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?
(Nhờ gợi ý của bà cụ mà Ê-đi-xơn đã nảy ra một sáng
kiến làm chiếc xe chạy bằng điện.)
e) Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con
người? (Con người đỡ vất vả, năng suất lao động cao
hơn, thời gian làm việc khẩn trương hơn.)
* Vấn đáp
- GV treo tranh
- HS đọc thầm đoạn trả lời các câu hỏi
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
Trang 3Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
f) Nội dung câu chuyện nói điều gì?
(Ê-đi-xơn là một nhà bác học rất giàu sáng kiến kinh
nghiệm và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con
người.)
15’ 4 Luyện đọc lại :
Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến loé lên
- Giọng người dẫn truyện : khâm phục
Nghe bà cụ nói vậy, một ý nghĩ loé lên trong đầu
Ê-đi-xơn Ông reo lên:
- Cụ ơi! Tôi là Ê-đi-xơn đây Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý
định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy
Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học
cũng bình thường như mọi người khác Lúc chia tay,
Ê-đi-xơn bảo:
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên
- Thế nào già cũng đến Nhưng ông phải làm
nhanh lên nhé, kẻo tuổi già chằng còn được bao lâu
đâu
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu - HS nêu cách đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn 3
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS thi đọc
- GV và HS nhận xét
Yêu cầu: Phân vai, dựng lại câu chuyện Nhà bác học
và bà cụ.
Kể mẫu
Kể trong nhóm
Thi kể
* Kể chuyện, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS khá kể mẫu 1 đoạn,
GV gợi ý
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét
- HS kể p.vai theo nhóm 3
- 2 nhóm kể thi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
? Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
(+ Ê-đi-xơn là một nhà bác học vĩ đại Bằng lao động
cần cù và óc sáng tạo kì diệu, ông đã cống hiến cho
loài người hơn một ngàn sáng chế, góp phần thay đổi
cuộc sống trên trái đất của chúng ta.
+ Ê-đi-xơn là 1 nhà b.học rất giàu sáng kiến knghiệm
và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con người.)
* Vấn đáp
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc
Tiết 66: Cái cầu
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: xe lửa, thuyền buồm, Hàm Rồng, sông Mã…
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi sự sức lao động của con người khi sáng tạo ra một
công trình xây dựng qua đó nói lên tình cảm của bạn nhỏ trong bài đối với quê hương đất nước
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học, phấn màu
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
B Kiểm tra bài cũ
- Kể từng đoạn câu chuyện : Nhà bác học và bà cụ
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
+ Ê-đi-xơn là một nhà bác học vĩ đại Bằng lao động
cần cù và óc sáng tạo kì diệu, ông đã cống hiến cho
loài người hơn một ngà sáng chế, góp phần thay đổi
cuộc sống trên trái đất của chúng ta.
+ Ê-đi-xơn là một nhà bác học rất giàu sáng kiến kinh
nghiệm và luôn mong muốn mang lại điều tốt cho con
người.
* Kiểm tra, đánh giá
- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm
1 Giới thiệu bài :
* Trực tiếp
- GV giới thiệu, ghi tên bài
12’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu:
- Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn giọng
những từ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với chiếc
cầu của cha: vừa bắc xong, sao yêu ghê, yêu hơn cả,
điệp từ: cái cầu,
- Giọng đọc chậm lại đầy thán phục ở hai dòng thơ
cuối
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi SGK
- GV nhận xét
Trang 5Tg Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng 2 dòng thơ
- Từ khó: xe lửa, thuyền buồm, Hàm Rồng, sông Mã
Đọc từng khổ thơ
Giải nghĩa các từ ngữ : chum, ngòi, sông Mã, Hàm
Rồng.
Đọc từng khổ thơ theo nhóm
Đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một, GV sửa lỗi phát âm
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS đọc lại
- GV nhận xét
- HS đọc trong nhóm
- 2 nhóm đọc to
- Cả lớp đồng thanh 7’
7’
3 Tìm hiểu bài
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
(xây dựng cầu).
- Từ chiếc câu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì?
(Những chiếc cầu của tự nhiên: cầu tơ nhện, cầu ngọn
gió, cầu lá tre, cầu tre, cầu ao.)
- Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao?
(Cầu Hàm Rồng vì đây là chiếc cầu do cha bạn nhỏ
góp công xây dựng.)
- Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
(Hai câu cuối vì nói đến chiếc cầu do cha bạn nhỏ xây
dựng và chiếc cầu đó còn có tên gọi riêng là cái cầu
của cha, )
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
(Ca ngợi sự sức lao động của con người khi sáng tạo ra
một công trình xây dựng qua đó nói lên tình cảm của
bạn nhỏ trong bài đối với quê hương đất nước.)
4 Học thuộc lòng
Học thuộc từng khổ thơ
Học thuộc lòng bài thơ
* Trực quan, vấn đáp
- HS đọc bài thơ trả lời các câu hỏi
- HS nxét, khác bổ sung
- GV nhận xét, khái quát
* Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ
- HS đọc thuộc lòng
- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài
Trang 6Tg Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
- HS đọc các khổ, đọc cả bài
- Cả lớp đồng thanh
- Đọc cho mọi người và học thuộc lòng - GV nhận xét, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Chính tả
Tiết 43: Ê-đi-xơn
I Mục tiêu:
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn văn về Ê - đi – xơn
2 Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dễ lẫn: tr, ch và giải đố
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng phụ viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
1’
B Kiểm tra bài cũ
- Viết các từ: chống gậy, lưu truyền, trơ trọi, chống
chọi
* Kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
1 Giới thiệu bài:
Nghe - viết: Ê-đi-xơn
Phân biệt: tr/ch;
* Trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở 3’
15’
2’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
? Những chữ nào trong bài được viết hoa?
(Chữ đầu câu, đầu đoạn và tên riêng Ê- đi- xơn)
? Tên riêng Ê-đi-xơn được viết như thế nào?
(Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng)
=> đó là cách viết hoa tên riêng nước ngoài.
Viết tiếng, từ dễ lẫn: cống hiến, sáng kiến
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
* Vấn đáp
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
- HS khác nxét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- GV đọc từ dễ lẫn, HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- GV đọc - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- HS đọc, soát lỗi
- GV chấm, nhận xét một
số bài
Trang 8Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
5’
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
a) Em chọn tr/ ch để điền vào chỗ trống ? Giải câu
đố.
Mặt tròn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao
Đêm về đi ngủ chui vào nơi đâu ?
(Là mặt trời)
b) Em chọn dấu hỏi hay dấu ngã để đặt trên những
chữ in đậm ? Giải câu đố.
Cánh gì cánh chẳng biết bay Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi
Bát cơm trẵng dẻo, đĩa xôi ngọt
bùi.
(Là cánh đồng)
* Luyện tập - thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
- 1 HS chữa miệng
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chấm điểm
- Dặn dò
- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS thu vở
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Trang 9Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 64, 65: Nhà bác học và bà cụ
Lớp : 3
Kế hoạch dạy học – Môn Tiếng Việt
Phân môn : Chính tả
Phân biệt : r/ d/ gi; ươt/ươc
I Mục tiêu:
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn văn Một nhà thông thái
2 Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dễ lẫn: r/ d/ gi; ươt/ươc
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Bảng phụ viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
thức tổ chức dạy học
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : tranh cãi, cây chanh, chung sức, trung
thành
* Kiểm tra, đánh giá
- HS viết ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
1’ B Bài mới1 Giới thiệu bài:
Nghe – viết : Một nhà thông thái
Phân biệt : r/ d/ gi; ươt/ươc
* Trực tiếp
- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
- HS mở SGK, ghi vở 3’
15’
2’
2 Hướng dẫn HS viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
Đọc phần chú giải
Câu hỏi :
- Đoạn văn gồm mấy câu ? ( 4 câu)
- Những chữ nào trong bài cần viết hoa ? ( chữ đầu
câu, đầu đoạn và tên riêng Trương Vĩnh Ký) – Lưu ý
: Ký – viết y dài.
- Trong bài có những chữ số nào ? ( 26 ngôn ngữ,
100 bộ sách, 18 nhà bác học)
Viết tiếng, từ dễ lẫn : nghiên cứu,
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
* Vấn đáp
- 2 HS đọc to, cả lớp
đọc thầm
- GV nêu câu hỏi
- HS trả lời
- HS khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, chốt
- GV đọc từ dễ lẫn,
HS viết vào bảng con
- 1 HS đọc lại
- GV đọc - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- HS đọc, soát lỗi
Trang 10Thời
gian
thức tổ chức dạy học
- GV chấm, nhận xét một số bài
5’
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Tìm các từ
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, có nghĩa như
sau :
- Máy thu thanh, thường dùng để nghe tin tức ( ra -
đi - ô)
- Người chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa
bệnh (dược sĩ)
- Đơn vị thời gian nhỏ hơn đơn vị phút (giây)
b) Chứa tiếng có vần ươt hoặc ươc, có nghĩa như
sau :
- Dụng cụ để đo, kẻ, vẽ (thước)
- Thi không đỗ (trượt)
Bài 3: Thi tìm nhanh các từ chỉ hoạt động :
a) - Chứa tiếng bắt đầu bằng r : reo hò, rung cây,
rang cơm, rán đậu,
- Chứa tiếng bắt đầu bằng d :đỗ dành, dạy học, dạo chơi, dang tay, dỏng tai,
- Chứa tiếng bắt đầu bằng gi : gieo hạt, giao việc, giải toán, giãy giụa, giáng trả,
b) - Chứa tiếng có vần ươc : bước lên, bắt chước, rước đèn, đánh cược, khước từ,
- Chứa tiếng có vần ươt : trượt chân, vượt lên, rượt đuổi, lướt ván,
* Luyện tập– thực hành - 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS chữa miệng - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chấm điểm - HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm bài vào SGK - 1 HS chữa miệng - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chấm điểm 1’ C Củng cố – dặn dò - Dặn dò - Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả - GV nhận xét tiết học, dặn dò - HS thu vở Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
Giáo viên: Trần Thị Thanh Hà
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt
Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 64, 65: Nhà bác học và bà cụ
Môn : Luyện từ và câu
Lớp : 3 Tiết : 22 Tuần : 22
Tên bài dạy: Từ ngữ về sáng tạo
Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
I Mục tiêu:
1.Mở rộng vốn từ về chủ đề Sáng tạo.
2 Ôn tập về cách sử dụng các dấu câu đã học: dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.
II Đồ dùng dạy học
-Phấn màu, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp , hình thức tổ chức
5’ i Kiểm tra bài cũ.
Đọc chữa bài tập về nhà. * Kiểm tra, đánh
giá.
- HS theo dõi nhận xét;
GV nhận xét.
2’ ii.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.
Trong tiết học hôn nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu các từ
ngữ về chủ đề Sáng tạo và ôn tập về cách sử dụng các dấu câu
đã học: dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.
* Trực tiếp.
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng.
- HS mở vở
10’ 2 Luyện tập.
Bài 1 : Dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học ở tuần
21, 22, em hãy tìm các từ ngữ:
- Tri thức là những người như thế nào?
+ Là những người chuyên làm các công việc trí óc như dạy
học, chữa bệnh, chế tạo máy mócc, nghiên cứu khoa học.
* Luyện tập.
-HS đọc yêu cầu, HS nối tiếp nêu từ ngữ
tương ứng, GV ghi lên bảng.
- GV yêu cầu HS tìm thêm các từ ngữ ở ngoài SGK.
- GV giúp HS chốt lại
Chỉ tri thức bác sĩ, thầy giáo, cô giáo, kĩ s-, bác học
(d-ợc sĩ, giảng viên, giáo s-, tiến sĩ, thạc sĩ, )
Chỉ hoạt động của tri thức
nghiên cứu, mày mò, quan sát, chế tạo,