Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài, Cho cả lớp tự làm bài vào vở nháp.. - GV tổ chức cho 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên chơi trò chơi “Tiếp sức”: HS [r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Tiết 10: NGƯỜI MẸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: hớt hải, áo choàng, khẩn khoản
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật; Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất
cả (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục học sinh biết vâng lời và hiếu thảo với cha mẹ
B KỂ CHUYỆN
1 Rèn kỹ năng nói: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo
cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận
xét, đành giá đúng cách kể của mỗi bạn
* Các KNS: - Ra quyết định, giải quyết vấn đề - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
* PP/KTDH: -Trình bày ý kiến cá nhân - Trình bày 1 phút - Thảo luận nhóm
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A TẬP ĐỌC
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu bài văn - Tóm tắt nội dung - HD chung cách đọc
* Giáo viên hướng dẫn đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu GV sửa phát âm cho HS
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu trong bài (1 - 2 lần)
- Đọc đoạn trước lớp
- Luyện đọc từng đoạn, GV chú ý HD HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các cụm từ trong câu văn dài
- GV kết hợp mời HS giải thích (hoặc GV giảng) các từ ngữ ở chú giải
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm đôi Giáo viên theo dõi nhắc nhở
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV cho học sinh đọc thầm đoạn
- Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1.
- HS kể tóm tắt đoạn 1: Đứa con bị ốm, người mẹ đã thức trông con suốt mấy đêm
liền Bà mệt quá thiếp đi, thần chết đến bắt mất con Bà mẹ quyết tâm đi tìm con + GV ghi: mấy đêm ròng, thiếp đi
* Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, lớp đọc thầm, TLCH:
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ?
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai: Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm
nó đâm chồi nảy lộcvà nở hoa giữa mùa đông buốt giá.
+ GVghi: ôm ghì
Trang 2* Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà ?
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống
hồ, hoá thành hai hòn ngọc.
* Gọi học sinh đọc đoạn 4
- Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ ?
- Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở.
- Người mẹ trả lời như thế nào?
- Người mẹ trả lời "vì bà là mẹ" ( Người mẹ có thể làm tất cả vì con và đòi thần chết trả con cho mình)
* GV yêu cầu HS cả lớp đọc toàn bài, trao đổi nhóm đôi trong 1’ để trả lời câu hỏi 4 SGK(chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện.)
- Mời HS phát biểu
GV nhận xét, chốt lại: Cả 3 ý đều đúng, nhưng đúng nhất là ý c
d Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 Lưu ý cho HS về giọng đọc
Hướng dẫn học sinh đọc theo vai
- GV cho 2 nhóm (Mỗi nhóm 6 HS) thi đọc theo cách phân vai
GV nhận xét, tuyên dương
B KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ
2 HD HS dựng lại câu chuyện theo vai:
- HS đọc yêu cầu phần kể chuyện
- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao cho các nhóm tự phân vai tập dựng lại câu chuyện
- Các nhóm tự phân vai tập dựng lại câu chuyện
- Cho các nhóm làm việc
- GV mời 2 nhóm lên thi dựng lại câu chuyện theo vai
GV nhận xét, khen ngợi nhóm, HS kể tốt
Củng cố - Dặn dò
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
- Qua câu chuyện, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? (Người mẹ rất yêu con, rất dũng
cảm Ngời mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân cho con được sống …)
- Em phải làm gì để mẹ vui lòng? (Ngoan, chăm học …)
- Dặn HS về đọc và kể lại câu chuyện này cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài: Ông ngoại
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số; cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
- Rèn cho học sinh tính chính xác khi thực hiện tính
- BT cần làm: 1, 2, 3, 4
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu học sinh tự giải
- Mời 6 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- x là thành phần gì trong phép tính?
- Muốn tìm x ta làm thế nào?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
a) x x 4 = 32 b) x : 8 = 4
x = 32 : 4 x = 4 x 8
x = 8 x = 32
- Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa số cha biết trong phép nhân, số bị chia chia biết trong phép chia khi biết các thành phần còn lại của phép tính
- HS nhận xét, nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy
Bài 3
- Cho HS đọc thầm yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm số lít dầu ở thùng hai có nhiều hơn thùng thứ nhất.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 2 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất là:
Đáp số: 35 l dầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng và thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính
Bài 4
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta điều gì ?
- Muốn biết thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít ta phải làm thế nào ? (GV hỏi nhỏ HS yếu)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài và ghi điểm
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
- BT cần làm: 1, 2, 3, 4, em nào làm xong làm tiếp bài 5
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
Trang 4Bài 5
- Yêu cầu học sinh tự vẽ hình, sau đó yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Hình cây thông gồm những hình nào ghép lại với nhau ?
- Hình cây thông gồm 2 hình tam giác tạo thành tán lá và 1 hình vuông tạo thành thân cây thông
Củng cố - dặn dò
- GV giúp HS khắc sâu các kiến thức vừa luyện
- Dặn HS về ôn bài, HS yếu làm lại BT 1 (18)
Chuẩn bị giờ toán sau làm bài kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm:
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: GIỮ LỜI HỨA
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa
- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người
- Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và khômg đồng tình với những người hay thất hứa
- Thông qua bài học giáo dục kỹ năng sống cho HS
* Các KNS:
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
* PP/KTDH: Nói tự nhủ - Trình bày 1 phút - Lập kế hoạch
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm hai người (BT 4/ VBT)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (3’)
- GV mời một số nhóm trình bày.Cả lớp nhận xét, bổ sung
GVkết luận:
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa
Hoạt động 2: Đóng vai (BT5/ VBT)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT5
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai tình huống có trong BT5
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Mời các nhóm lên đóng vai
GV nhận xét.Cả lớp theo dõi và nhận xét
GVkết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều
sai trái
Trang 5Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT6/ VBT)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa(có trong BT6), yêu cầu HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ: đồng tình (thẻ đỏ), không đồng tình (thẻ xanh), lưỡng lự (thẻ trắng)
GV kết luận:
Đồng tình với các ý kiến b, d, đ; không đồng tình với ý kiến a, c, e
* Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người
biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng
Củng cố - Dặn dò
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Giáo viên hệ thống bài học
- Dặn HS thực hiện giữ lời hứa Chuẩn bị bài 3: Tự làm lấy việc của mình
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 17: KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)
- Giải bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đờng gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HS làm bài kiểm tra
- GV nêu yêu cầu giờ kiểm tra, ghi đề bài lên bảng.
ĐỀ BÀI
1 Đặt tính rồi tính:
2.Tìm x:
a) 167 + x = 582 b) x - 325 = 283
3 Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc nh thế có bao nhiêu cái cốc?
4 a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
35cm 25cm 40cm
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?
Trang 6CÁCH ĐÁNH GIÁ Bài 1: (4 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm
Bài 2: (1 điểm) Mỗi ý làm đúng được
2
1điểm
Bài 3: (2,5 điểm)
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng đợc 1 điểm
- Viết đáp số đúng đợc 0,5 điểm
Bài 4: (2,5 điểm)
a.Tính đúng độ dài đường gấp khúc đợc 2 điểm gồm:
- Câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
b Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét được
2
1điểm
(100cm = 1m)
Củng cố - dặn dò
- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
- Dặn HS về ôn bài Xem trước bài: Bảng nhân 6
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
CHÍNH TẢ
Tiết 7: NGHE - VIẾT: NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Biết viết hoa các chữ đầu câu, các tên riêng Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Làm đúng các bài tập 2a, 3a phân biệt các âm đầu dễ lẫn: d/ gi/ r
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm bài chính tả
1 HS đọc lại bài chính tả
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung đoạn viết, hỏi:
- Đoạn văn kể về điều gì ?
- Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con …
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả GV hỏi:
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ cái đầu mỗi câu đợc viết như thế nào?
(4 câu Chữ cái đầu mỗi câu được viết hoa).
Trang 7- Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?
( Thần Chết, Thần Đêm Tối Các tên riêng ấy được viết hoa).
- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn?
( Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm).
- HD HS tập viết những từ hay viết sai
- GV đọc từng từ cho HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp
hi sinh, giành lại, ngạc nhiên, Thần Chết, Thần Đêm Tối
* Viết chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV đọc cho HS viết bài vào vở, chú ý uốn nắn tư thế HS
* Chấm, chữa bài
- GV đọc lại bài để HS soát và chữa lỗi trong bài viết
- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT
- GV đa bảng phụ ghi bài tập, mời 2 HS lên thi làm bài đúng - nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng:
Hòn gì ra
Xếp … ngày
Khi ra da đỏ
Thân
(là hòn gạch)
Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về xem lại bài viết này Chuẩn bị bài chính tả sau
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
- Chỉ, nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Thực hành
Bước 1: HD thực hành
- GV yêu cầu HS:
+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập của tim trong khoảng 1 phút
Trang 8+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số mạch đập trong khoảng 1 phút
- Mời vài HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu từng cặp HS thực hành theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Các em nghe thấy gì khi áp tai mình vào ngực của bạn mình?- Nghe thấy nhịp tim đập.
- Khi đặt ngón tay vào cổ tay mình, em cảm thấy gì?- thấy mạch đập
- Gọi một số cặp trình bày kết quả nghe, đếm nhịp tim và mạch (Lu ý: Không đòi hỏi
HS đếm chính xác)
GV kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS các nhóm làm việc theo gợi ý:
+ Nhìn vào sơ đồ hình 3 trong SGKvà chỉ động mạch, tĩnh mạch Nêu chức năng của từng loại máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và trình bày phần trả lời câu hỏi Sau mỗi câu trả lời, GV cho các nhóm khác bổ sung rồi chuyển sang câu khác
GV kết luận:
+ Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa nhiều ô xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các
cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải rồi trở về tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim đến phổi lấy ôxi và thải ra các-bô-níc rồi trở về tim
Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào hình
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn.
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm nào xong trước, ghép chữ đúng
vị trí và trình bày đẹp là nhóm thắng cuộc
Bước 2: HS chơi.
- Các nhóm thực hành chơi theo hướng dẫn của GV
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố - Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung chính của bài.Liên hệ giáo dục học sinh
- Dặn HS về ôn bài, làm bài trong VBT Chuẩn bị bài: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC
Tiết 12: ÔNG NGOẠI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ khó phát âm
- Đọc đúng các kiểu câu; phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài: "loang lổ"
- Nắm được nội dung của bài: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Các KNS: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ - Xác định giá trị
* PP/KTDH: - Trình bày 1 phút - Chúng em biết 3 - Hỏi và trả lời
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
* Giáo viên đọc mẫu - HD chung cách đọc
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu- HS đọc nối tiếp câu trong bài
GV nghe sửa lỗi phát âm cho HS (nếu có)
- Đọc từng đoạn trước lớp:- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV chia bài thành 4 đoạn:
Đ1: Thành phố hè phố
Đ2: Năm nay … thế nào
Đ3: Ông chậm rãi sau này
Đ4: Còn lại
- Luyện đọc từng đoạn
- GV chú ý HD HS ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phấy và giữa các cụm từ trong câu dài
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi
GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
3 Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
- Không khí mát dịu mỗi sáng, trời xanh ngắt trên cao, xanh nh dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
+ Gv ghi: xanh ngắt
- GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 2, lớp đọc thầm; TLCH:
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TLCH
- Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
+ GV ghi: trong trẻo, âm vang
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, TLCH
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên?
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên.
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Cô đọc nhấn giọng những từ ngữ nào?
- GV hớng dẫn HS đọc hay đoạn 3
- Mời vài HS đọc bài
- GV nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất
Củng cố - Dặn dò
- Nội dung bài này nói về điều gì?
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này như thế nào?
- Dặn HS về đọc lại bài này Chuẩn bị bài TĐ - KC: Người lính dũng cảm
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Tiết 18: BẢNG NHÂN 6
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Bớc đầu học thuộc lòng bảng nhân 6
- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- BT cần làm: 1, 2, 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hướng dẫn học sinh thành lập bảng nhân 6
* GV HD HS lập các công thức 6 x 1 = 6; 6 x 2 = 12; 6 x 3 = 18; 6 x 4 = 24
- GV cũng gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?- 1 lần
- 6 chấm tròn lấy 1 lần bằng bn?- 6 chấm tròn
- Lập được phép nhân như thế nào?- 6 x 1 = 6
+ GV: 6 đợc lấy 1 lần nên ta lập đợc phép nhân: 6 x 1 = 6 (ghi bảng)
+ GV cho HS đọc lại phép nhân 6 x 1 = 6
- GV cũng gắn thêm1 tấm bìa có 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?- 2 lần
- 6 đợc lấy 2 lần viết thành phép nhân như thế nào? - 6 x 2
(HS nêu - GV viết bảng)
- Hãy chuyển phép nhân này thành phép cộng các số hạng bằng nhau và tính kết quả? 6 x 2 = 6 + 6 = 12 = 12 (HS nêu - GV viết bảng)
- Vậy 6 x 2 bằng bn?- 6 x 2 = 12
- Ai có thể tính kết quả 6 x 2 = 12 bằng cách khác? - Dựa vào phép nhân 2 x 6 = 12,
ta có 6 x 2 = 12
+GV cho HS đọc lại phép nhân 6 x 2 = 12