=> Cô giới thiệu các loại rau vừa quan sát và nói với trẻ các loại rau đó được các cô chăm sóc và là các món ăn cho các con đấy, vì thế các con phải biết chăm sóc và ăn hết xuất của[r]
Trang 1Tuần thứ 23 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Tên chủ đề nhánh:1 Thời gian thực hiện:
tay sang ngang, bắt
chéo tay trước ngực
- Biết cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
- Trẻ biết thu gọn đồ dùng vàođúng nơi quy định
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô vềmột số loại quả
- Phát triển sự phối hợp vậnđộng của cơ thể
- Biết được lợi ích của việcluyện tập thể dục
- Trẻ biết tập đúng các động tác
- Trẻ nhận biết được đầy đủ
họ tên của mình,biết quan tâmđến các bạn trong lớp
- Cô biết được số trẻ có vàvắng mặt trong ngày
- Trường lớp sạchsẽ
- Trang phục của côgọn gàng
- Tủ đựng đồ dùng cá nhân
- Tranh ảnh về các loại quả
- Sân tập bằng phẳng, xắc xô
- Nhạc bài hát
“Quả”
- Bút, sổ điểm danh
Trang 2- Cô đến sớm trước 15 phút thông thoáng phòng học.
- Cô đón trẻ với thái độ ân cần niềm nở, nhắc trẻ chào
cô giáo, chào bố mẹ; - Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng
vào đúng nơi quy định
2 Trò chuyện với trẻ về chủ đề.
- Trẻ biết trò chuyện về một số loại quả
- Cô treo tranh về một số loại quả cho trẻ quan sát- Các
con quan sát xem trong bức tranh có những loại quả gì?
- Đây là quả gì?
- Quả mít gồm có những bộ phận nào?
- Đây là bộ phận gì của quả?
- Hình dáng quả như thế nào?- Còn đây là gì?
- Còn đây là quả gì?
- Quả cam như thế nào?- Khi quả chín có vị gì?
-> Cô giới thiệu cho trẻ biết về một số đặc điểm của các
loại quả, giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ các loài cây
xanh
3.Thể dục buổi sáng
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ , có bạn nào bị ốm bị đau
tay đau chân không?
a)Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi
+Động tác chân: Co duỗi chân
+ Động tác bụng: Quay sang trái, sang phải
+ Động tác Bật: Bật tại chỗ
- Cô quan sát và bao quát trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
c)Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng xung quanh lớp
4 Điểm danh
- Cô gọi lần lượt tên trẻ theo sổ điểm danh
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ
Trang 3- Trẻ dạ cô
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Chơi theo ý thích: Đu
quay, cầu trượt
- Vẽ phấn trên sân
- Trẻ biết tên một số loại rau
và biết đặc điểm lợi ích củarau
- Trẻ biết một số thành phầntrong rau
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây khế
-Trẻ biết tên trò chơi, cáchchơi và luật chơi của 1 số tròchơi:“Cây cao, cỏthấp”,“Chồng nụ, chồng hoa”
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơthể sạch sẽ trong và sau khichơi
- Trẻ chơi đoàn kết với bạn trong khi tham gia các hoạt động ngoài trời
- Trẻ thích được nhặt lá rụng trên sân trường
- Trẻ biết rửa tay, rửa chân sau khi
- Địa điểm
- Đồ chơi ngoài
trời; phấn
Trang 4HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động có mục đích
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.- Cho trẻ đến địa điểm quan sát
* Quan sát vườn rau
- Trước mặt các con có gì đây?
- Có những loại rau nào?
- Lá rau có màu gì? - Rau su hào là loại rau ăn gì?
- Rau bắp cải thì sao? - Rau cải cúc ăn lá hay ăn củ?
=> Cô giới thiệu các loại rau vừa quan sát và nói với trẻ các
loại rau đó được các cô chăm sóc và là các món ăn cho các con
đấy, vì thế các con phải biết chăm sóc và ăn hết xuất của mình
* Quan sát cây khế- Các con quan sát xem trước măt chúng ta
là gì đây?-Cây khế gồm những bộ phận gì?
- Các con nhìn xem phần lá cây có màu gì?
- Phần thân có mầu gì và như thế nào ?
-Thế các con có nhìn thấy phẩn rể của cây không? vì sao không
nhìn thấy nhỉ?
-Để cây phát triển được tốt và đẹp thì các con phải làm gì?
- Cô giới thiệu lợi ích của cây xanh đối với con nười Và GD trẻ
tường xuyên tưới nước cho cây xanh và không được bẻ phá cành
2 Trò chơi vận động:
* Trò chơi Trò chơi : Cây cao, cỏ thấp
-Cách chơi : Khi cô đọc cây cao trẻ đưa 2 tay lên cao, khi cô đọc
cỏ thấp trẻ ngồi xổm xuống
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Nhận xét trẻ
*Trò chơi “Chồng nụ, chồng hoa”
-Cách chơi: 4 trẻ chơi một nhóm: 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ
ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của
nhau, bàn chân của cháu B trồng lên bàn các ngón chân của cháu
A (bàn chân dựng đứng) 2 trẻ nhảy qua rồi lại nhảy về Sau đó
cháu A lại chồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ 2
trẻ lại nhảy qua, nhảy về Rồi cháu B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay
lên trên bàn tay nụ để làm hoa 2 trẻ nhảy qua, nếu chạm vào nụ
hoặc hoa thì mất lượt phải ngồi thay cho trẻ ngồi Nếu nhảy
không chạm vào nụ, hoa thì được trẻ ngồi cõng chạy 1 vòng Sau
đó tiếp tục đổi vai chơi.- Tổ chức trẻ chơi
3 Hoạt động tự do
- Cô gợi ý cho trẻ chơi đu quay cầu trượt, đồ chơi ngoài trời
=>Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, sạch sẽ
-Cho trẻ vẽ phấn trên sân theo ý thích Quan sát, nhận xét trẻ.Cho
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đến địa điểm
- Bắp cải,xu hào
- Màu xanh, ăn củ
- Màu xanh ăn bắp- Rau cải cúc
Trang 5trẻ rửa tay sạch sẽ khi vào lớp.
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Nặn quả cam Tô màu
tranh quả khế, quả táo,chùm nho
4 Góc học tập :
- Xem tranh, ảnh về một
số loại quả
5.Góc thiên nhiên:
- Chăm sóc , tưới nước
- Thể hiện được vai chơi của mình
- Trẻ biết đoàn kết với bạnbè
- Trẻ biết xây dựng,lắpghép vườn cây ăn quả
- Trẻ biểu diễn mạnh dạn,
tự tin
- Phát triển trí tưởng tượng,sáng tạo của trẻ
-Rèn kĩ năng tô màu
- Trẻ biết lật, giở sách xemtranh, truyện
- Trẻ biết cách chăm sóc cây xanh: tưới nước, bắt sâu
-Mô hình các loạiquả
- Gạch, các khối hình, hàng rào,
- Các bài hát về chủ đề
- Bút sáp màu, giấy,bút chì, đất nặn
-Sách, tranh, ảnh,truyện liên quanđến chủ đề về quả
- Nước,bình tưới
Trang 6cho cây, hoa
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Thỏa thuận chơi
Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con gồm những
góc: Góc phân vai ;Góc xây dựng ;Góc nghệ thuật; Góc học
+Các bác xây dựng sẽ cùng nhau xây dựng và lắp ghépvườn
cây ăn quả
- Góc nghệ thuật
+ Các cô ca sĩ sẽ hát thật hay những bài hát về chủ đề nhé
+ Các cô, chú họa sĩ sẽ cùng nhau nặn quả cam Tô màu
tranh quả khế, quả táo, chùm nho
- Góc học tập
+ Các con cùng nhau xem tranh, ảnh, truyện về cây quả
- Góc thiên nhiên
- Chăm sóc, tưới nước cho cây xanh
- Cô vừa giới thiệu các góc chơi rồi bây giờ bạn nào muốn
về góc nào chơi nào?
- Vì sao con muốn về góc đó chơi?
- Bây giờ ai chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về góc đó
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết không
tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong các con phải cất đồ
dùng, đồ chơi đúng nơi quy định
- Cho trẻ nhận góc chơi , vai chơi
2 Quá trình chơi
- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ và bao quát trẻ chơi
- Các bác đang xây công trình gì đấy?
- Trong vườn cây ăn quả có những cây gì?
- Trẻ chơi xong cô cho trẻ đi tham quan các góc chơi, cho trẻ
tự nhận xét các góc chơi của mình, của bạn
-Thu dọn đồ chơi
Trang 7- Cô cho trẻ ra chơi.
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
H Hoạt
độ động
ăn
1.Trước khi ăn
2.Trong khi ăn
3 Sau khi ăn
- Trẻ biết rửa tay, rửa mặt sạchsẽ,đúng cách
- Biết tiết kiệm nước khi rửatay.Nhận đúng khăn mặt của mình
-Ăn hết xuất của mình.không làmrơi vãi thức ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn
- Trẻ biết giữ vệ sinh sạch sẽ
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ saukhi ăn
- Trẻ biết thu dọn phòng ăn sạch sẽcùng cô
-Nước,xà phòng,khăn mặt
-Bát,thìa,đĩa đựngcơm.khăn lau tay-Khăn lau miệng
Hoạ
tđộng
- Trẻ có tư thế ngủ thoải mái
- Trẻ biết đi vệ sinh sạch sẽ saukhi ngủ dậy
- Trẻ biết tập các động tác vậnđộng chiều cùng cô
- Trẻ biết để bát vào đúng nơiquy định
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch
sẽ sau khi ăn
-Xàphòng, Nước,Khăn lau
- Khăn rửa mặt
- Sập ngủ, chăn
- Nước, khăn lautay, khăn laumiệng
- Bàn ăn, thức ăn,khăn lau tay
Trang 8HOẠT ĐỘNG
Hướng dân của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Trước khi ăn
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay , rửa mặt cho trẻ nghe
- Cô cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt
2.Trong khi ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng có trong
món ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những
trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
3.Sau khi ăn
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng
- Cho trẻ đi vệ sinh, đi rửa tay
- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể xảy ra
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ cho trẻ
3.Sau khi ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng bài: “Đu quay”
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng có trong
món ăn
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn
- Bao quát trẻ ăn, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ những
trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Nhắc trẻ ăn gọn gàng sạch sẽ, không rơi vơi cơm ra bàn
Trang 9- Cô thu dọn vệ sinh sạch sẽ phòng ăn gọn gàng.
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
thưởng cờ cuối ngày, bé
ngoan cuối tuần
- Trẻ ôn lại các bài học buổi sáng
- Trẻ nhớ tên bài thơ và nội dungtruyện Cây táo
- Trẻ biết thực hiện nội dung yêucầu của cô khi làm quen với vở
“Bé làm quen với chữ cái”, vở
“Bé khám phá khoa học về môitrường xung quanh”
- Trẻ biết chơi các hoạt động theo ý thích ở các góc
- Trẻ chơi xong biết cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định
- Biểu diễn tự nhiên, thuộc các bài hát về chủ đề mà trẻ đã được học
- Trẻ thuộc các bài hát về “cây xanh”
- Biết nhận xét mình, nhận xét bạn
- Trẻ nhận ra ưu điểm, khuyết điểm của bạn, của mình
- Tranh ảnh
về truyện Câytáo
-Vở “Bé làmquen với chữcái”, vở “Békhám phákhoa học vềmôi trườngxung quanh”
- Đồ chơi các góc
- Tủ đựng đồ chơi
- Bài hát, băng nhạc
- Phách tre, xắc xô, trống, đàn…
- Bảng cắm
cờ, cờ, phiếu
bé ngoan
Trang 10- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ
- Cho trẻ làm quen vở “Bé làm quen với chữ cái”, vở “Bé
khám phá khoa học về môi trường xung quanh”
- Cô bao quát trẻ chơi, chơi cùng trẻ
- Trẻ chơi xong nhắc trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
3.Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối tuần.
- Biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Cây xanh”
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ dưới hình thức thi đua theo tổ,
nhóm, cá nhân
- Cô động viên trẻ lên biểu diễn văn nghệ
- Cô cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô mời từng tổ đứng lên nhận xét các bạn trong tổ
- Cô nhận xét trẻ
- Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày
- Phát bé ngoan cuối tuần
Trang 11Trả trẻ
- Nhắc trẻ chào cô , chào bố mẹ, chào các bạn
- Cô phát bé ngoan cuối tuần
- Nhắc trẻ đi vệ sinh
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh
-Trẻ chào
- Trẻ đi vệ sinh.-Trẻ chào cô
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 27 tháng 04 năm 2020 Tên hoạt động: Thể dục
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Chồng nụ, chồng hoa ”
- Trẻ biết được ích lợi của bài tập thể dục đối với sức khỏe của bản thân
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng định hướng, phát triển cơ tay cho trẻ
- Phát triển vận động, quan sát, khả năng khéo léo cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ yêu thể dục thể thao, chăm tập thể dục
- Giáo dục ý thức kỷ luật, tính đồng đội trong tập luyện
Trang 121.Ổn định:
- Hát vận động bài “Quả”
+ Các con vừa vận động theo lời bài hát có tên là gì?
-Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh
2 Giới thiệu:
Hôm nay cô sẽ cho chúng mình học 1 vận động mới đó là
vận động:“Ném trúng đích thẳng đứng” Trước khi vào vận
động cô cùng các con khởi động nhé!
3.Hướng dẫn
a Khởi động: Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ.
Cô và trẻ đi kết hợp các kiểu đi, chạy,khom lưng theo
bài“Đoàn tàu nhỏ xíu” Xếp hàng theo tổ dãn cách đều.
+Động tác chân:Co duỗi chân
+ Động tác bụng: Quay sang trái, sang phải
+ Động tác Bật: Bật tại chỗ
* Hoạt động 2: Vận động cơ bản “Ném trúng đích thẳng
đứng”
- Chuyển đội hình thành 2 hàng dọc
- Cô giới thiệu vận động “Ném trúng đích thẳng đứng”
- Cô thực hiện mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô thực hiện mẫu lần 2: Phân tích động tác:
TTCB: Đứng chân trước chân sau trước vạch xuất phát, 1
tay cầm túi cát cùng phía với chân sau, giơ ngang tầm mắt và
mắt nhằm thẳng vào đích Hiệu lệnh sẽ dùng lực cánh tay
ném mạnh túi cát vào đích, rồi đi thường về cuối hàng Cô
thực hiện xong rồi
- Cô thực hiện lại
- Cách chơi: 2 bạn ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng
chạm vào bàn chân của nhau, bàn chân của bạn B trồng lên
- Trẻ hát, vận động
- Quả-Lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ khởi động
- Đt Nhấn mạnh tập3lx8N
- Tập theo cô các động tác 2lần x 8nhịp
- Lắng nghe
Trang 13bàn các ngón chân của bạn A (bàn chân dựng đứng) lần lượt
từng bạn nhảy qua rồi lại nhảy về Sau đó bạn A lại chồng 1
nắm tay lên ngón chân của bạn B làm nụ các bạn lại nhảy
qua, nhảy về Rồi bạn B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay lên trên
bàn tay nụ để làm hoa Các bạn nhảy qua,
- Luật chơi: nếu chạm vào nụ hoặc hoa thì mất lượt phải
ngồi thay cho trẻ ngồi Nếu nhảy không chạm vào nụ, hoa thì
được trẻ ngồi cõng chạy 1 vòng Sau đó tiếp tục đổi vai chơi
- Cô cho trẻ chơi thử
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
4.Củng cố- giáo dục
- Cô và các con vừa được thực hiện vận động gì?
-Chơi trò chơi gì?
- Cô nhắc lại giáo dục trẻ
5 Kết thúc:- Nhận xét , tuyên dương
-Trẻ chơi thử
- Chơi trò chơi -Lắng nghe
- Thực hiện
- “Ném trúng đích thẳng đứng”
- Trò chơi “Chồng
nụ, chồng hoa”.
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của trẻ):………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 28 tháng 04 năm 2020
Tên hoạt động: Khám phá khoa học
Tìm hiểu về một số loại quả
Hoạt động bổ trợ:- Bài hát: Quả
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1/ Kiến thức:
Trang 14- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số loại quả.
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh về các loại quả
- Bài giảng điện tử về một số loại quả: Quả cam, quả chuối, quả xoài
- Nhạc bài hát quả, máy tính, loa
- Quả cam, quả chuối, quả xoài (Bằng vật thật)
- Dao, khăn lau, đĩa to
- Một cái túi đựng quả, 3 bức tranh vẽ cây cam, cây xoài và cây nho
- Lô tô một số loại quả đủ cho mỗi trẻ
- 3 đĩa quả (Cam, chuối, xoài) đã bổ sẵn cho trẻ nếm
- Cho trẻ hát bài “Quả”
- Các con vừa hát xong bài gì?
- Bài hát nói về cái gì?
2 Giới thiệu bài
Đây là túi quà cô tặng cho cả lớp mình đấy, chúng ta
hãy cùng nhau khám phá xem trong túi quà có những
loại quả nào nhé!
3 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1:
* Khám phá quả Cam
- Cô đưa quả cam ra cho trẻ quan sát:
+ Cô có quả gì đây?
- Cho trẻ phát âm 2-3 lần
+ Quả cam có dạng hình gì?
+ Quả cam có màu gì?
+ Vỏ nó như thế nào?
- Cô bổ quả cam ra cho trẻ quan sát
+ Bên trong quả cam có gì?
+ Trước khi ăn cam chúng mình phải làm gì?
+ Cam có vị như thế nào?
=> Quả cam của cô có màu vàng, có dạng hình tròn,
vỏ nhẵn, có nhiều múi trong múi có nhiều hạt, có vị
chua chua ngọt ngọt, cung cấp cho chúng ta nhiều
Trang 15vitamin C và muối khoáng, giúp cho da dẻ hồng hào,
khỏe mạnh, trước khi ăn chúng ta phải bóc vỏ, bỏ hạt,
cho vào thùng rác.)
2 Khám phá quả Chuối
- Cô đưa quả chuối ra cho trẻ quan sát:
+ Cô có quả gì đây? ( cho trẻ phát âm 2-3 lần)
+ Quả chuối có dạng hình gì?
+ Quả chuối của cô có màu gì?
+ Vỏ nó như thế nào? (1-2 trẻ lên sờ và nói)
– Cô bóc quả chuối ra cho trẻ quan sát
+ Trước khi ăn chuối chúng mình phải làm gì?
+ Chuối chín có vị như thế nào?
=> Chuối chín có màu vàng, có dạng hình tròn dài,
hơi cong, nhiều quả xếp thành 1 nải, không có hạt, vỏ
chuối trơn, có vị ngọt, Cung cấp cho cơ thể nhiều
vitamin
3 Khám phá quả Xoài
- Cô đưa quả xoài ra cho trẻ quan sát:
+ Cô có quả gì đây?
+ Quả xoài có dạng hình gì?
+ Quả Xoài của cô có màu gì?
+ Vỏ nó như thế nào? (, 2-3 trẻ lên sờ và nói)
+ Quả xoài có mấy hạt?
- Cho trẻ nếm thử
+ Xoài có vị như thế nào? (Chua chua ngọt ngọt)
=> Quả xoài của cô có màu xanh, khi chín có màu
vàng, dạng hình tròn dài, vỏ trơn, bên trong có 1 hạt,
có vị chua chua ngọt ngọt, cung cấp nhiều vitamin.)
b Hoạt động 2: Trò chơi củng cố
* Trò chơi : Cây gì biến mất: cô cho trẻ quan sát các
cây, trẻ phải quan sát và nói được tên cây biến mất
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi
* Trò chơi cây nào quả nấy
- Cô chuẩn bị 2 cây táo và cam Trên mỗi cây cô treo
1 quả Cô chia trẻ thành 2 đội Nhiệm vụ của trẻ là
trong 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều quả đúng
với cây đó là chiến thắng
- Cho trẻ chơi 1-2 lần?
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, tuyên dương trẻ
4 Củng cố - giáo dục:
- Hỏi trẻ vừa được tìm hiểu về gì?
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh