-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê hương, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo.. +Häc thuéc lßng bµi th¬.[r]
Trang 1Tuần 16:
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện:
Đôi bạn
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
+Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ: Sơ tán, thua, nườm nượp, cầu trượt, mãi chuyện, làng quê,
sẻ cửa
-Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhận xét
+Rèn kĩ năng đọc - hiểu
-Hiểu từ khó: Sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
B Kể chuyện
-Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu truyện theo gợi ý Kể
tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
-Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy- học: tranh minh hoạ SGK
iii Các hđ dạy học chủ yếu:
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
GBT: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
HĐ1: Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài:
-GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho học sinh
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
+ GV viết bảng và giúp HS hiểu nghĩa các
từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
+ Đọc từng đoạn từng nhóm:
GV nhận xét cách đọc
+ Đọc đồng thanh
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
Giảng: sơ tán
GV nói thêm về cuộc chiến tranh 1965-
197C
2 HS đọc nối tiếp bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Nêu nội dung bài?
Lắng nghe, quan sát tranh minh hoạ bài đọc
-Đọc nối tiếp từng câu
-3 HS đọc 3 đoạn, mỗi học sinh đọc 1
đoạn
HS đọc chú giải
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
H Đọc theo nhóm đôi, bổ sung, nhận xét cách đọc cho nhau
Cả lớp đọc ĐT đoạn 1 2 HS đọc tiếp nối đoạn 2, 3
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 1 -Từ ngày nhỏ, khi giặc ném bom miền bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
Trang 2Hỏi: Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị
xã có gì lạ?
Giảng: công viên, sao sa
Hỏi: ở công viên có những trò chơi gì?
ở công viên Mến đã có những hành động
gì đáng khen?
Giảng: tuyệt vọng
Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
Hỏi: Em hiểu câu nói của người bố như
thế nào?
-Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
người đã giúp đỡ mình?
Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc lại:
Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2,3 HD học
sinh đọc đúng đoạn 3
Giáo viên nhận xét
-Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng
xe đi lại nườn nượp, ban đêm đèn
điện lấp lánh như sao sa
+ 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
-Có cầu trượt, đu quay
Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác không sợ nguy hiểm tới tính mạng
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-Ca ngợi bạn Mến dũng cảm
-GĐ Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành
đưa Mến đi khắp thị xã
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình thuỷ chung của người thành phố với những người
đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
4 HS đọc đoạn 3
1 HS đọc cả bài
Kể chuyện.
* GV nêu nhiệm vụ: Kể toàn bộ câu
chuyện
HĐ4: Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu
chuyện:
GV treo bảng phụ ghi gợi ý kể chuyện
GV nhận xét, bổ sung cách kể
- GV khen ngợi HS kể chuyện hay thể hiện
được theo đúng nhân vật
-Em hiểu gì về những người sống ở thành
phố, thị xã sau khi học bài này?
C.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung bài
-Về nhà tiếp tục đọc và kể lại câu chuyện
1 HS đọc gợi ý
1 HS kể mẫu đoạn 1 Từng cặp HS tập kể
HS nối tiếp kể 3 đoạn của câu chuyện
2 HS kể toàn bộ câu chuyện
Họ rất thuỷ chung với người đã giúp mình
Trang 3
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính
- Củng cố nhận biết góc vuông, góc không vuông
II Các hoạt động chủ yếu:
A.Bài cũ: Kiểm tra bảng nhân chia
B Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện tập, thực hành:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài, GV giúp HS làm
bài
- Chấm một số bài
HĐ2: Chữa bài, củng cố:
Bài 1: Số ?
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
GV: Củng cố cho HS nắm vững cách đặt
tính, cách tính
Bài 3: Giải toán
Củng cố cách giải bài toán có hai phép
tính
Bài 4: Số?
GV hướng dẫn để HS nắm vững về thêm -
gấp, bớt - giảm
Bài 5: Củng cố góc vuông, góc không
vuông
+ GV Nhận xét
C Dặn dò:
- Dặn ôn lại bài
-1 số HS đọc bảng nhân chia chưa thuộc
- Lớp đọc thầm yêu cầu các bài tập
- 4 HS nêu yêu cầu 4 BT
- HS làm bài
+ 2 HS lên làm bài, lớp nhận xét 1 số
HS nêu cách tính
Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 324 4 150
Tích 972 972 600 600
+ 2 HS lên làm bài
684 6 845 7 630 9 842 4
08 114 14 120 00 70 04 210
24 05 0 02
0 + 1 số HS đọc lại bài của mình, nêu các bước làm
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy bơm)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số: 32 máy bơm + 2 HS lên làm, lớp nhận xét
Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm4ĐV 12 16 24 60 8 Gấp 4 lần 32 48 80 224 16 Bớt 4 ĐV 4 8 16 52 0 Giảm 4lần 2 3 5 14 1
- Đồng hồ hình A có hai kim tạo thành góc vuông
Đồng hồ hình B, C có hai kim tạo thành góc không vuông
Ôn bài
Trang 4-Đạo đức:
Biết ơn thương binh liệt sỹ (Tiết1)
I Mục tiêu:
-HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, về các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
-HS biết làm những việc hợp với khả năng để tỏ lòng biết ơn thương binh liệt sĩ
-HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II Tài liệu và phương tiện:Vở bài tập đạo đức lớp 3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’).
Hỏi: Vì sao chúng ta phải quan tâm giúp
đỡ hàng xóm láng giềng?
GV và HS nhận xét, cho điểm
B Bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(15’): Phân tích chuyện:
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là thương
binh, liệt sĩ, có thái độ biết ơn thương binh
liệt sĩ
+ Cách tiến hành:
-GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
-Đàm thoại theo câu hỏi:
Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27-7?
Qua câu chuyện trên em hiểu thương binh
liệt sĩ là người như thế nào?
Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào
đối với thương binh liệt sĩ?
GV tóm tắt thương binh liệt sĩ là người đã
hy sinh xương máu để giành độc lập, tư do
cho dân tộc Chúng ta cần phải kính trọng,
biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
HĐ2( 5’) Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS phân biệt được một số việc
cần làm để tỏ lòng biết ơn thương binh liệt
sĩ và những việc không nên làm
+ Cách tiến hành:
-GV chia nhóm, phát phiếu giao việc nội
dung: Nhận xét các việc nên làm và không
nên làm
a)Nhân ngày 27-7, lớp em tổ chức đi thăm
viếng nghĩa trang liệt sĩ
-1HS trả lời
HS trả lời:
- Các bạn lớp 3A đã đi thăm các cô chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
-Qua câu chuyện trên em hiểu thương binh liệt sĩ là người đã hy sinh xương máu để giành độc lập, tư
do cho dân tộc -Chúng ta cần phải kính trọng, biết
ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ
Trang 5b)Chào hỏi lễ phép các chú thương binh.
c)Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương
binh liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm
phù hợp với khả năng
d)Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú
thương binh đang nói chuyện với HS toàn
trường
-Thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
bổ xung
GV kết luận: Các việc a, b, c là nên làm
HĐ3(7’): Thảo luân nhóm đôi:
-Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi nội dung
bài tập C
-Một số nhóm nêu cách giải quyết trước
lớp
*Kết luận chung: Chúng ta cần phải ghi
nhớ, đền đáp công lao to lớn của các
thương binh, liệt sĩ bằng những công việc
thiết thực của mình
C Hoạt động nối tiếp:(1’) Tìm hiểu các
gia đình thương binh liệt sĩ ở địa phương
để giới thiệu trước lớp trong tiết học sau
-Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu, lớp nhận xét bổ sung
-H thảo luận nhóm đôi nội dung bài tập C
- Một số nhóm nêu cách giải quyết
-Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm 2008
Toán:
Làm quen với biểu thức.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
-HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản:
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện, lớp
làm vào vở nháp: 324 x 3 678 : 3
-GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB(1’):
HĐ1(6’): Làm quen với biểu thức Một số
ví dụ về biểu thức
GV nêu ví dụ viết bảng: 126+ 51 nói:
-Đây là biểu thức 126 cộng 51
GV viết tiếp: 62 -11
-Ta nói biểu thức 62 trừ 11
GV viết: 13x 3
GV viết lần lượt: 84 : 4; 125 + 10;
HĐ2(8’): Giá trị của biểu thức:
GV yêu cầu HS tính kết quả của biểu
- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
vở nháp
2 HS nhắc lại:Đây là biểu thức:126+51
HS nhắc lại câu bên
HS nêu: Có biểu thức 13 nhân 3
HS nêu tên biểu thức
Trang 6thức: 126 + 51
Ta nói: Giá trị của biểu thức 126+51 là
177
GV giúp HS tính lần lượt các biểu thức
còn lại:
HĐ3(15’): Thực hành:
Bài 1: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu):
284 +10 là 294
GV củng cố cho HS về biểu tượng, biểu
thức
Bài 2: Nối biểu thức với giá trị của nó
(theo mẫu):
-GV nhận xét
GV củng cố cách tìm giá trị của biểu
thức
+ Chấm bài, nhận xét
C.Củng cố, dặn dò(1’):
-GV nhận xét tiết học
-Xem lại bài đã làm để ghi nhớ và làm
bài sau được tốt hơn
Tính giấy nháp, nêu kết quả
126+ 51 = 177
Tính và nêu kết quả
+ Làm bài vào vở, chữa bài
+ Nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
a 125 +18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 -18 là 143
b 161 - 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161 -150 là 11
c 21x 4= 84 Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84
d 48 : 2= 24 Giá trị biểu thức 48: 2 là 24 -1 HS lên làm, lớp nhận xét
52 + 23 84 - 32 169- 20 +1
150 75 52 53 43 360
86 : 2 120 x 3 45 +5 +3
-Chính tả:
tuần 16 - Tiết 1
I Mục đích yêu cầu:
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện: Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt câu đầu, dấu thanh đễ lẫn:Tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy- học:Bảng viết BT1
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ( 4’):
-Yêu cầu 2 HS làm lại BT1 tiết 2 tuần 15
- GV và nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(19’) Hướng dẫn HS nghe viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị :
GV đọc đoạn chính tả lần 1
Hỏi: Đoạn viết có mấy câu?
Những chữ nào trong đoạn viết hoa
Lời của bố viết thế nào?
-2 HS làm lại BT1 tiết 2 tuần 15
- Học sinh nhận xét
+ 1 HS đọc lại Lớp theo dõi SGK
6 câu Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng
Trang 7Hướng dẫn H viết chữ khó.
GV hướng dẫn cách trình bày bài
b.GV đọc cho HS viết:
-GV đọc lần 2
-GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng chính
tả, trình bày sạch đẹp
-GV đọc lần 3
c Chấm bài, chữa bài:
GV chấm bài, nhận xét
HĐ2(10’): Hướng dẫn HS làm BT:
Bài tập1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống:
GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Tìm và ghi lại các tiếng có
trong bài chính tả “ Đôi Bạn”
GV và HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò:(1’)
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc lại HS ghi nhớ từ ngữ ở BTB
+ Đọc thầm bài viết, viết ra giấy những từ mình dễ sai
Chép bài vào vở Soát lỗi, chữa bài
+ 2 HS đọc yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân vào vở
Mỗi câu 3 HS lên làm, Lớp nhận xét
a Chăn trâu- châu chấu, chật trội- trật tự, chầu hẫu- ăn trầu
b Bảo nhau- cơn bão; vẻ- vẻ mặt; uống sữa- sửa soạn
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập HS làm bài vào vở 1 số HS đọc bài của mình
a Bắt đầu bằng chữ ch: chuyện, chiến
Bắt đầu bằng tr: tranh b.Có thanh hỏi: kể, xảy, bảo, ở, sẻ, cửa
Có thanh ngã: Mãi, sẵn,
Tự nhiên và xã hội
Hoạt động công nghiệp, thương mại
I Mục tiêu: Sau bài này, học sinh biết:
-Kể tên một số hoạt động công nghiêp thương mại của tỉnh nơi em đang sống -Nêu được lợi ích của các hoạt động công nghiệp, thương mại
II.Đồ dùng dạy- học: Các hình trang 60, 61 SGK
Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi hàng hoá
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: (1’): Em hãy kể một
số hoạt động nông nghiệp nơi em đang ở
và nêu lợi ích của các hoạt động đó
B Dạy bài mới: GBT(1’):
HĐ1(10’): Làm việc theo cặp:
Mục tiêu: Biết được những hoạt động công
-1số HS kể
Trang 8nghiệp và ích lợi của những hoạt động
công nghiệp đó
+ Cách tiến hành:
B1 HS làm việc theo nhóm đôi
B2 Trình bày
-GV giới thiệu thêm một số hoạt động:
Khai thác quặng, luyện thép, sản xuất, lắp
ráp ô tô, xe máy đều là hoạt động công
nghiệp
HĐ2(5’): Hoạt động theo nhóm:
Mục tiêu: biết được các hoạt động công
nghiệp và lợi ích của các hoạt động đó
+ Cách tiến hành:
-HS làm việc theo nhóm
-Trình bày
- GV giới thiệu và phân tích về các hoạt
động và sản phẩm từ hoạt động đó
+Kết luận: Các hoạt động: khai thác than,
dầu khí gọi là hoạt động công nghiệp
HĐ3(7’): Làm việc theo nhóm 3:
Mục tiêu: Kể được tên một số chợ, siêu
thị, cửa hàng và một số mặt hàng được
mua bán ở đó
+ Cách tiến hành:
B1 Thảo luận nhóm:
B2 Trình bày:
GV Gợi ý cho các nhóm trình bày:
+ Hoạt động mua bán 4,5 trang 61 thường
là hoạt động gì?
+ HĐ đó em nhìn thấy ở đâu?
+ Hãy kể tên một số chợ, cửa hàng ở quê
em
* Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt
động thương mại
HĐ4(7’): Chơi trò chơi bán hàng:
Mục tiêu: Giúp HS làm quen với hoạt
động mua bán
+ Cách tiến hành:
B1: GV đặt tình huống cho HS đóng vai
Từng cặp kể cho nhau nghe về HĐ công nghiệp đã quan sát ở hình SGK ích lợi của HĐ công nghiệp trong mỗi hình
Một số cặp lên trình bày, các em khác bổ sung
-Từng nhóm nêu tên HĐ công nghiệp nơi các em đang sống và nêu ích lợi của HĐ công nghiệp đó
-Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
Các nhóm thảo luận theo yêu cầu SGK Trang 61
Một số nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung
HS trình bày theo gợi ý của GV
HS đóng vai một vài người bán, một
số người mua
Trang 9B2 Đóng vai.
B3: Thể hiện trước lớp
GV nhận xét, bổ sung
C.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại một số hoạt động công nghiệp
và thương mại?
- GV nhận xét tiết học
Các nhóm thể hiện người đóng vai của nhóm mình, nhóm khác nhận xét
HS nhắc lại, các em khác nhận xét
-Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2008
Tập đọc
Về quê ngoại
I Mục đích yêu cầu:
+Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ: quê ngoại, ngày xưa, ríu rít, thuyền trôi, đầm sen nở -Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát
+Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu từ: hương trời, chân đất, quê ngoại, bất ngờ
-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê hương, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo
+Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu
Chú ý đọc diễn cảm bài thơ
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc nối câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
*Đọc theo đoạn: Bài có 2 khổ nhưng chia
3 đoạn
GV chia khổ một thành hai đoạn:
đoạn1: 6 dòng đầu; đoạn 2: 4 dòng còn lại
GV hướng dẫn học sinh nghỉ hơi đúng
+Yêu cầu 3HS đọc 3 đoạn
GV giúp HS hiểu từ: hương trời, chân đất,
quê ngoại, bất ngờ
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
-Thi đọc trong nhóm
-Đọc đồng thanh
-3 HS kể tiếp câu truyện: Đôi bạn 1HS nêu nội dung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
-H đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Đọc nối tiếp theo 3 đoạn của bài 1HS đọc chú giải
-HS đọc theo cặp, gợi ý bổ sung cách
đọc cho nhau
-2 nhóm thi đọc
Cả lớp đọc bài thơ
+ Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
Trang 10HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ nào
cho em hiểu điều đó?
Giảng: quê ngoại
-Quê ngoại bạn ở đâu?
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
Giảng: bất ngờ
T: Ban đêm ở thành phố vì đèn điện nên
không nhìn rõ trăng như đêm ở nông thôn
Hỏi: Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm
ra hạt gạo?
Giảng: chân đất
Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ
có gì thay đổi?
-Nêu nội dung bài? (Bài thơ này có ý
nghĩa như thế nào?)
GV chốt nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc cảm thụ:
-GV đọc lại bài thơ
HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ:
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
-GV và HS nhận xét
C.Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu 1HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn
bị bài tuần sau
-Bạn ở thành phố về thăm quê Câu thơ cho em hiểu điều đó là:
“ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.” -ở nông thôn
-Đầm sen nở ngát hương/ gặp trăng, gặp gió bất ngờ/ con đường đất rực màu rơm phơi/ bóng tre mát rợp vai người/ vầng trăng như lá thuyền trôi
êm đềm
+1 HS đọc khổ thơ 2, lớp đọc thầm -Họ rất thật thà Bạn thương họ như thương người ruột thịt, thương bà ngoại mình
-Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thêm yêu cuộc sống, yêu những người làm ra lúa gạo
-Cần yêu cảnh đẹp ở quê hương, yêu những người nông dân đã làm ra lúa gạo
-3HS đọc bài
-HS luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ -1HS nhắc lại nội dung bài
-Toán:
Tính giá trị của biểu thức I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ họac chỉ
có phép tính nhân, chia
-Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức điền vào dấu: >, <, =
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Kiểm tra bài cũ(3’):
-Yêu cầu 1 HS nêu ví dụ về biểu thức
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(12’): Củng cố quy tắc tính giá trị
của biểu thức:
HĐ của trò
-1 HS nêu ví dụ về biểu thức