Nhiều loài vi tảo đã được nghiên cứu về tiềm năng của chúng trong việc tạo ra các sản phẩm có giá trị cao về chất lượng dược lý và sinh học, đáng chú ý nhất là Chlorella , [r]
Trang 1ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY
Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VI TẢO TRONG THỰC PHẨM
VÀ DƯỢC PHẨM
Microalgae extraction and some applications in food and pharmaceutical
ThS Phan Minh Tâm(1), TS Huỳnh Văn Biết(2), SV Đặng Trương Minh Tuấn(3),
ThS Nguyễn Thanh Ngoan(4), Trần Dương Thảo(5)
(1),(2) Trường Đại học Nông Lâm
(3) Trường Đại học Sài Gòn
(4),(5) Viện Nghiên cứu và Phát triển Y dược học phía Nam
TÓM TẮT
Nghiên cứu này tổng quan các ứng dụng gần đây của vi tảo trong ngành thực phẩm và dược phẩm Nhờ lợi thế phát triển tự dưỡng và có mặt khắp nơi trong môi trường nước, nên vi tảo là một nguồn nguyên liệu đa dạng phục vụ cho việc sản xuất các chất có hoạt tính sinh học có lợi về mặt kinh tế Nhiều loài vi tảo đã được nghiên cứu về tiềm năng của chúng trong việc tạo ra các sản phẩm có giá trị cao về chất
lượng dược lý và sinh học, đáng chú ý nhất là Chlorella, Chlamydomonas, Dunaliella, Muriellopsis, Haematococcus spp (tất cả đều thuộc họ Chlorophyceae) và nhóm Polysaccharide bao gồm Cochlodinium polykrikoides, Carrageenan và Fucoidan.v.v Nghiên cứu cho thấy, vi tảo là nguồn
nguyên liệu sinh học có nhiều triển vọng trong thực phẩm và dược phẩm
Từ khóa: carotenoids, dược phẩm, omega-3, omega-6, sulfate polysaccharide, thực phẩm, vi tảo
ABSTRACT
This study focus on the application of microalgae in the food and pharmaceutical industry Thanks to the advantages of being autotrophs and wide distribution in most water environments, they are a diverse source of raw materials for the production of biologically economic benefits Many microalgae species have been investigated for their potential as value-added products with remarkable pharmacological and
biological qualities most notably Chlorella, Chlamydomonas, Dunaliella, Muriellopsis, Haematococcus spp (all belongs to the Chlorophyceae family) and the Polysaccharide group consists of Cochlodinium polykrikoides, Carrageenan and Fucoidan, ect Therfore, micoralgae manufacturing is one of the most
potential biological material source for applicating in food and pharmaceutical industries
Keywords: carotenoids, food, omega-3, omega-6, sulfate polysaccharide, pharmaceutical, microalgae
1 Mở đầu
Tổng quan ứng dụng vi tảo trong dược
phẩm và thực phẩm
Các sản phẩm có giá trị dược phẩm từ
vi tảo và thương mại hóa công nghiệp ngày
nay vẫn còn ở giai đoạn sơ khai và đang có
xu hướng phát triển nhanh trong những năm gần đây [1] Vi tảo thường phát triển
tự dưỡng và có mặt khắp nơi trong tự nhiên Chúng đại diện cho một nguồn tài
Email: kingphantom1996@gmail.com
Trang 2nguyên tiềm năng lớn cho các tác nhân
sinh học có giá trị nhưng chưa được khai
thác Trong thập kỷ qua, nghiên cứu và ứng
dụng vi tảo đã tăng lên đáng kể Nhiều
công ty về vi tảo được thành lập Điều này
chủ yếu là do tiềm năng của vi tảo trong
sản xuất nhiên liệu sinh học [2]
Ở Việt Nam, ngay từ đầu những năm
1990 cho đến nay, công nghệ sinh học
được xem là một trong bốn hướng công
nghệ cần ưu tiên phát triển phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước [1] Trên cơ sở đó, các đề án, chương
trình về công nghệ sinh học cấp quốc gia
và ở các bộ ngành, địa phương trong các
lĩnh vực nông – lâm nghiệp, thủy sản, y tế
Ở lĩnh vực y tế, mục tiêu chính là nghiên
cứu và phát triển công nghệ sản xuất các
vaccine thiết yếu, vaccine thế hệ mới, chế
phẩm chẩn đoán và thuốc chữa bệnh [3-5]
Một số quy trình công nghệ sinh học
đã được nghiên cứu và phát triển phục vụ
sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng:
tách chiết và tinh sạch các axit béo không
bão hòa là axit docosahexaenoic (DHA,
C22:6n-3) và docosapentaenoic (DPA, C22:5n-6) từ sinh khối vi tảo biến dị dưỡng
Schizochytrium Mangrovei PQ6 [1, 6];
khảo sát khả năng tăng trưởng và tích lũy lipid của các chủng vi tảo phân lập tại Việt
Nam như Chlorella sp, Dunaliella tertiolecta, Scenedesmus dimorphus.v.v
[7] Nhưng về tổng quát các công trình nghiên cứu ứng dụng của vi tảo trong dược phẩm ở Việt Nam vẫn còn hạn chế
2 Một số nhóm chất ứng dụng được sản xuất bởi vi tảo hiện nay
2.1 Carotenoids
Carotenoids có thể được tổng hợp từ thực vật, vi khuẩn, nấm, tảo và từ chế độ ăn uống của nhiều loài động vật Carotenoids đóng vai trò là chất chống oxy hóa ở động vật và các loại vitamin A Một số carotenoids từ vi tảo đươc trình bày ở Bảng 1 trong một số nghiên cứu trước đây Hầu hết các carotenoids có thể được lấy từ cấu trúc cơ bản 40 carbon, bao gồm một hệ thống liên kết đôi liên hợp, hình thức all- trans chiếm ưu thế trong tự nhiên Chuỗi trung tâm có thể mang các nhóm cuối chu kỳ được thay thế bằng các nhóm chức có chứa oxy [8].
Bảng 1 Một số carotenoid được chiết suất từ vi tảo
Lutein
Muriellopsis sp
Scenedesmus almeriensis Chlorella protothecoides Chlorella zofingiensis Chlorococcum citriforme
C zofingiensis
[11]
[12]
[13]
[14]
Trang 32.1.1 Ứng dụng của carotenoids trong
thực phẩm
Các thực phẩm nếu để trong môi
trường bình thường sẽ xảy ra phản ứng oxi
hóa; hầu hết các phản ứng oxy hóa trong
thực phẩm đều có hại làm mất giá trị dinh
dưỡng và sinh ra mùi vị Chất chống oxy
hóa được các nhà sản xuất cố tình thêm vào
thực phẩm để làm ức chế quá trình oxy hóa
hoặc làm chậm sự khởi đầu của các gốc
alkyl tự do, cũng như làm gián đoạn sự lan
truyền của các chuỗi gốc tự do đó, hạn chế
sự phát sinh mùi vị lạ của thực phẩm Ở
các nước, nồng độ cũng như lượng của các
chất phụ gia thực phẩm tổng hợp được hợp
pháp hóa để sử dụng trong thực phẩm đã
giảm dần, do đặc tính kèm theo của các
chất này là chất kích thích gây ung thư, bên
cạnh các tác hại gây độc tính cho gan và
thận [4]; do đó, thay thế chúng bằng các
sắc tố tự nhiên là điều cần thiết Một ví dụ
điển hình là ứng dụng của Dunaliella spp
để sản xuất hàng loạt carotenoids nhằm
mục đích bảo quản cho thực phẩm [16]
Cụ thể, canthaxanthin, astaxanthin và
lutein từ Chlorella đã được sử dụng thường
xuyên như các sắc tố tạo màu, nên được
đưa vào làm thành phần phụ trong chế biến
thức ăn từ cá hồi cũng như gia cầm để tăng
màu đỏ của thịt cá nói trên hoặc màu vàng
của lòng đỏ trứng [17] Hơn nữa, β-
carotene đã trải qua một nhu cầu ngày càng
tăng là pro-vitamin A (retinol) trong các
chế phẩm vitamin tổng hợp; nó thường sử
dụng thêm trong công thức của thực phẩm
lành mạnh nhầm chống oxy hóa [18]
2.1.2 Ứng dụng của carotenoids trong
dược phẩm và sức khỏe
Carotenoids trong các loài vi tảo được
nghiên cứu có chức năng rộng hơn như là
một chất chống oxy hóa cũng như tăng
cường hệ miễn dịch và cơ chế sửa chữa tế
bào Astaxanthin đã chứng tỏ có khả năng
vô hiệu hóa các gốc tự do do cấu trúc phân
tử đặc biệt của nó Các nghiên cứu trên động vật cũng đã chứng minh các đặc tính bảo vệ da của astaxanthin từ
Haematococcus pluvialis chống lại tác hại
của bức xạ UV, quá trình lão hóa và tăng cường hệ thống miễn dịch, ngoài ra các chức năng chống oxy hóa và chống viêm của astaxanthin có liên quan đến hoạt động sản xuất các globulin miễn dịch A, M và G
và sản xuất kháng thể tế bào T-helper [19]
Sản phẩm chiết xuất từ Chlorella sp
chứa carotene và lutein đã được công bố là
có hiệu quả trong việc phòng ngừa sự suy giảm khả năng nhận thức khi mắc phải bệnh Alzheimer [20] Bên cạnh đó khi con người sử dụng các chất chiết xuất từ lutein
Chlorella đã được báo cáo là làm giảm tỷ
lệ mắc ung thư [17] Tương tự như vậy,
carotenoids trong Chlorella ellipsoidea và Chlorella vulgaris có khả năng ức chế sự
phát triển ung thư ruột kết [17]
2.2 Nhóm Polysaccharide
Một số loại vi tảo có thể chiết ra được chất cao phân tử ngoại bào, một chất có rất nhiều công dụng sinh học Các chất cao phân tử ngoại bào là các polyme tự nhiên
có trọng lượng phân tử cao do vi sinh vật tiết ra trong môi trường của chúng Chất cao phân tử ngoại bào thiết lập tính toàn vẹn về chức năng và cấu trúc của màng sinh học và được coi là thành phần cơ bản quyết định tính chất hóa lý của màng sinh học [21]
2.2.1 Chức năng
Như đã đề cập trên, sự quan tâm đến vi tảo biển đang ngày càng tăng lên, đặc biệt
là đối với các hợp chất do chúng tạo ra Một lợi thế của vi tảo là dễ nuôi cấy, việc thu hoạch không phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu Được kiểm soát dễ dàng, vi tảo
Trang 4cho phép sản xuất các polysaccharide, hoặc
bất kỳ hợp chất nào khác có tính chất
tương tự, kể cả đặc tính hóa học và đặc tính
vật lý [2]
Hoạt tính chống virus có lẽ là tính chất
được nghiên cứu nhiều nhất và được thể
hiện bởi các sulfate polysaccharide hóa của
vi tảo biển, đặc biệt là sản xuất bởi
Porphyridium Một số cơ chế đã được đề
xuất cho rằng chất sulfate polysaccharide
ức chế sự lây nhiễm của các loại virus khác
nhau bằng cách ngăn không cho virus xâm
nhập vào các tế bào vật chủ Bên cạnh đó
các cơ chế khác cũng có thể liên quan như
ức chế sự gắn kết hay hấp phụ hoặc thậm
chí sao chép trong giai đoạn đầu của chu kỳ virus, không có bất kỳ độc tính nào đối với
tế bào chủ [22] Qua Bảng 2 đã tìm ra được những chất cao phân tử ngoại bào từ một số
vi tảo có khả năng ức chế các loại vius Các nhóm polysaccharide (đặc biệt là sulfate polysaccharide) được sản xuất bởi các loài vi tảo và đặc tính của những hợp chất này gồm: là chất chống virus, thực phẩm chức năng tăng cường sức khỏe, chất chống oxy hóa, có đặc tính kháng viêm các vết thương ngoài da, qua những quá đó giúp điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể, và chúng cũng có thể được sử dụng làm chất
bôi trơn trong khớp xương [25-27]
Bảng 2 Ứng dụng kháng virus của chất cao phân tử ngoại bào từ một số vi tảo biển
bào
EC 50 /ED 50
(μg/mL)
Nguồn
Cochlodiniumpolykrikoides
Cúm A và Cúm B; virus hợp bào đường hô hấp loại A (RSV-A) và B (RSV-B);
HIV-1; HSV-1; virus parainfluenza loại 2 (PFluV-2)
MDCK, Hep-2, MT-4, HMV-2
0.45–1.1 và 7.1–8.3;
2.0–3.0 và 0.8; 1.7;
4.52–21.6;
0.8–25.3
[21]
Rhodella reticulate
HSV-2; virus varicela zoster (VZV); virus sarcoma ở chuột (MuSV-124) và MuSV / MuLV (virus gây bệnh bạch cầu ở chuột)
150
[21], [23]
Chú thích: EC 50 / ED 50 là nồng độ/liều lượng mà 50% số lượng cá thể thể hiện phản ứng sau khi tiếp xúc với một hợp chất nhất định.
2.2.2 Sulfate Polysaccharide
Trong những thập kỷ qua, các sulfate
polysaccharide có nguồn gốc từ vi tảo đã
thu hút nhiều sự chú ý như các chất phụ gia
chức năng không chỉ trong lĩnh vực dược
phẩm, mà còn trong các ngành công nghiệp
thực phẩm và mỹ phẩm Các sulfate
polysaccharide chính được tìm thấy trong tảo biển bao gồm carrageenan từ tảo đỏ, ulvan phân lập từ tảo xanh và fucoidan từ tảo nâu [2] Chúng có một số tính năng hóa
lý và sinh học tiềm năng cho các ứng dụng trong các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp và hóa học, và cần được
Trang 5nghiên cứu sâu rộng hơn Một số hợp chất
sunfat polysaccharide tổng hợp bởi vi tảo
và công dụng của chúng được trình bày
trong Bảng 3 Ngoài ra, số lượng ấn phẩm
cao được truy xuất trên Web of Science
cho các từ khóa “sulfate polysaccharide”,
cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng của
các nhà khoa học đối với 2 hợp chất là
carrageenan và fucoidan trong những năm
gần đây [2, 43]
Trong lịch sử, rong biển đỏ
(Rhodophyta) đã được thu hoạch và tiêu
thụ làm thực phẩm trong ít nhất 2800 năm
Không những dừng lại ở đó, những loài tảo
này cung cấp carrageenan ở quy mô
thương mại cho đến hiện nay Một trong
những tính chất chính của nó là khả năng
tạo ra gel chịu nhiệt hoặc dung dịch có độ
nhớt cao, carrageenan thường được sử
dụng làm chất gel hóa, ổn định và nhũ hóa
trong ngành công nghiệp thực phẩm, dược
phẩm và mỹ phẩm [25]
Tảo nâu (Phaeophyta), nhóm tảo
phong phú thứ hai, tạo ra một loạt các thành phần hoạt động Cấu trúc thành tế bào của chúng bao gồm một ma trận vô định hình của các polysacarit axit, liên kết với nhau bằng protein Các polysacarit axit này chủ yếu bao gồm Fucoidan và axit alginic, tạo ra độ bền cấu trúc và tính linh hoạt cho rong biển [26]
Ulvan tương ứng với phần biopolymeric chính được phân lập từ các thành tế bào rong biển màu xanh lá cây
(Ulva và Enteromorpha), cấu trúc của
Ulvan rất phức tạp và biến thiên lớn [27] Ulvan đã được nghiên cứu về hoạt động chống virus trong ống nghiệm chống lại một số virus cúm ở người và cúm gia cầm Trong thực tế, các polysaccharide ulvan phân lập từ tảo xanh có tác dụng ức chế tốt đối với virus cúm A, tác dụng ức chế phụ thuộc vào liều và đặc hiệu của chủng Tương tự như vậy, ulvan đã được chứng minh là có hoạt tính cao và đặc hiệu chống
lại virus herpes simplex [28]
Bảng 3 Tác dụng chống ung thư của một số hợp chất hoạt tính sinh học trong vi tảo
Sulfate
MCA-2
Khối u Sarcoma 180 100 Gần 70 [29]
Kappaphycus striatum
S180-bearing mice 200 54,12 [30]
fucoidan
Tế bào adenocarcinoma dạ dày của con người
300 Gần 35 [31]
Sargassum henslowianum
Ung thư dạ dày 1 mg/ml
0,6 mg/ml
Gần 60 Gần 70
[32]
Coccophora langsdorfii
Tế bào ung thư biểu
mô phổi Lewis 100 Gần 28 [24]
Trang 62.3 Omega-3, omega-6 và các axit béo
2.3.1 Omega-3
Ba loại axit béo omega-3 liên quan đến
sinh lý học của con người là axit α-linolenic
(ALA), được tìm thấy trong dầu thực vật,
axit eicosapentaenoic (EPA) và axit
docosahexaenoic (DHA) cả hai thường được
tìm thấy trong các loại dầu sinh vật biển
Tảo biển và thực vật phù du là nguồn axit
béo omega-3 chính Chế độ ăn uống bổ
sung các axit béo omega-3 không ảnh hưởng
đến nguy cơ tử vong, ung thư hoặc bệnh
tim Điều này dựa trên các loại thuốc có lợi
cho sức khỏe liên quan đến hợp chất này
Do nhận thức ngày càng tăng của
người tiêu dùng về chế độ ăn uống cân
bằng và lành mạnh, thị trường axit béo
omega-3 đặc biệt là axit eicosapentaenoic
(EPA) và axit docosahexaenoic (DHA)
được cho là tăng trưởng với tốc độ hàng
năm (CAGR) là 14,9 % từ năm 2016 đến
năm 2022 và đạt giá trị 6955 triệu đô la
vào năm 2022 [15]
Các chi Nannochloropsis sp của họ
Eustigmatophyceae và tảo cát tricornutum
Phaeodactylum là những loài sản xuất EPA
nổi bật nhất [33] Dầu giàu EPA chủ yếu
được sử dụng kết hợp với DHA để pha chế
cho trẻ sơ sinh hoặc bổ sung chế độ ăn
uống (dầu đơn bào) Nói chung, dầu cá
hoặc cá là một nguồn tốt cho DHA và
EPA Tuy nhiên, do nhu cầu về axit béo
omega-3 liên tục tăng và ngày càng nên
việc tăng sản lượng cá từ nuôi trồng thủy
sản đã được phổ biến, chắc chắn các thành
phần biển hữu hạn (ví dụ, dầu cá) được
thay thế bằng các loại dầu trên cạn dẫn đến
giảm EPA và DHA và do đó làm giảm giá
trị dinh dưỡng của sản phẩm cá cuối cùng
Từ năm 2006 đến 2015, lượng EPA và
DHA yêu cầu kích thước phần gấp đôi để
đáp ứng mức khuyến nghị [29] Do đó, việc tìm kiếm các loài sản xuất EPA và DHA mới là cần thiết (ví dụ: vi tảo dị dưỡng), việc nghiên cứu các quy trình sản xuất tăng sinh khối từ tảo mà nguồn thức
ăn của tảo được tân dụng từ các phế phẩm như hợp chất hữu cơ trong nước thải đã được nghiên cứu [38-40] Việc hấp thụ đủ axit béo omega-3 ở cả trẻ em và người lớn
có thể giúp kéo dài giấc ngủ cũng như tăng chất lượng giấc ngủ EPA cũng có tác dụng tích cực cho da, một màng tế bào khỏe mạnh sẽ đem lại cho bạn làn da mềm mịn, không nếp nhăn và không khô ráp
2.3.2 Omega-6 Spirulina platensis là một trong những
nguồn axit-linolenic (GLA) tốt nhất thuộc một loại axit béo omega-6 [34] GLA là tiền thân của C20 eicosanoids để tổng hợp tuyến tiền liệt và có liên quan đến các loại thuốc chữa bệnh có lợi cho sức khỏe, thuốc chống viêm và cho các bệnh tự miễn dịch Ngoài ra, các chất bổ sung giàu GLA còn được quảng bá để giúp những người mắc bệnh tiểu đường, béo phì, viêm khớp dạng thấp, bệnh tim, bệnh đa xơ cứng và các vấn
đề về thần kinh liên quan đến bệnh tiểu đường [35]
Axit Arachidonic (ARA), một loại axit béo omega-6 không bão hòa bốn lần, là thành phần thiết yếu của phospholipid màng và có nhiều trong não, cơ và gan Nó cũng hoạt động như một thuốc giãn mạch, chống viêm và do đó, được sử dụng để bổ sung chất dinh dưỡng, Vi tảo biển
Porphyridium cruentum là một trong những
vi tảo có thể sản xuất ARA [29] nhưng hiện nay sản xuất thương mại chủ yếu có
nguồn gốc từ nấm Mortierella alpine 2.3.3 Axit béo dễ bay hơi
Axit béo dễ bay hơi là các axit béo
Trang 7chuỗi ngắn, thường bao gồm từ hai đến sáu
nguyên tử carbon, chẳng hạn như axit
axetic, butyric hoặc propionic Axit béo dễ
bay hơi cung cấp nguồn carbon cho các vi
sinh vật tạo ra các chất chuyển hóa hữu ích
hoặc loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ khỏi
nước thải, chúng được sử dụng để sản xuất
điện hoặc hydro và là nguyên liệu ban đầu
để tổng hợp axit béo chuỗi dài và
polyhydroxyalkanoates (PHAs) [36]
Các nghiên cứu gần đây cho thấy một
số vi tảo, các loài có khả năng phát triển dị
dưỡng, có khả năng sử dụng các axit
cacboxylic hòa tan như axit béo dễ bay hơi làm nguồn carbon [37] Vi tảo sử dụng axit béo chuỗi ngắn để tạo ra các chất chuyển hóa, chẳng hạn như axit béo không bão hòa chuỗi dài hoặc carotenoids Trong trường hợp này, bước đầu tiên để phân hủy các nguồn carbon thành các loại đường đơn giản đã bị loại bỏ, vì axit béo dễ bay hơi cung cấp cho vi tảo một trục chính có chứa chuỗi liên kết carbon sẵn sàng để được kéo dài thành axit béo không bão hòa đa [29] Một số vi tảo dùng để tổng hợp axit béo dễ bay hơi được liệt kê trong Bảng 4
Bảng 4: Các chủng vi tảo sử dụng axit béo dễ bay hơi để tổng hợp Carbon
Vi tảo Nguồn cacbon Quá trình Sản phẩm Sản lượng Nguồn
Chlamydomonas
reinhardtii
Acetate Tạp dưỡng Tinh dầu
tảo
16.41 ± 1.12%
hàm lượng lipit
Chlamydomonas
reinhardti
axit acetic: axit propionic: axit butyric tỉ lệ 8:1:1
Tạp dưỡng Tinh dầu
tảo
19.02% hàm lượng lpit [38]
Haematococcus
pluvialis
Acetate Dị dưỡng astaxanthin 22.6 mg/g vi tảo [39]
Micractinium
inermum
acetic, propionic and butyric acids với tỉ lệ 6:1:3 (bởi sinh khối)
Tạp dưỡng –
bổ sung CO2 với nguồn cung cấp là VFA
Tinh dầu tảo
62.6 ± 0.5 mg/g
vi tảo [27]
Chlorella
protothecoides
Acetate Tạp dưỡng pH
ban đầu = 6.5 Tinh dầu
tảo
29.45 ± 0.84 hàm lượng lipit [40]
Chlorella
sorokiniana
acetate và butyrate
Tạp dưỡng Sinh khối 1.14 g /L [41]
Chlorella
protothecoides
acetic acid:
propionic acid:
butyric acid với
tỉ lệ 8:1:1
Dị dưỡng (urea làm nguồn N)
Tinh dầu tảo
48.7 ± 2 hàm lượng lipit (0.317
± 0.01 g/L)
[42- 43]
4 Kết luận
Có thể thấy rằng, vi tảo mặc dù rất nhỏ
bé, nhưng lại đóng vai trò rất to lớn trong
đời sống con người Vi tảo là một nguồn đa dạng cung cấp các hợp chất có triển vọng trong việc sử dụng cho dược phẩm cũng
Trang 8như thực phẩm Đối với các hợp chất
carotenoid thì vi tảo như Haematococcus
pluvialis, Chlorella sp… được xem là ưu
thế cho quá trình tổng hợp Ở sự tổng hợp
các hợp chất poysaccharide thì vi tảo biển
được xem là nguồn tiềm năng to lớn cho
việc nghiên cứu các hợp chất giúp kháng
và ức chế virus và cả điều trị ung thư, trong
đó hợp chất sulfate polysaccharide có
nhiều ứng dụng hiệu quả trong y học phân
tử Vi tảo tổng hợp các axit béo, đặc biệt là
omega đang rất ưa chuộng trên thị trường
thực phẩm chức năng, cũng như là thành
phần trong các mỹ phẩm Sự thành công to lớn trong việc nuôi cấy để phân lập axit béo từ nước thải giàu axit béo dễ bay hơi góp phần cải thiện môi trường và sử dụng các chất ô nhiễm trở thành chất có giá trị y học và kinh tế cao Ngoài tuyển chọn loài
vi tảo phù hợp để tổng hợp chất cần thiết thì việc áp dụng các công nghệ nuôi cấy để thu được sinh khối tương ứng là một bước quan trọng thiết yếu với những điều kiện phù hợp sẽ cho sinh khối vi tảo tối ưu đồng nghĩa với việc phân lập tối ưu hàm lượng
chất hữu cơ có lợi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Anh H T L., Thanh N T M, Hồng Đ D, “Tách chiết và tinh sạch các acid béo
không bão hòa từ khối vi tảo biển dị dưỡng Schizochytrium mangrovei PQ6”, Tạp chí công nghệ sinh học, 7(3), 318-387, 2009
[2] Guzmán-Murillo M A, López-Bolaños C C, Ledesma-Verdejo T, Roldan-Libenson G, Cadena-Roa M A, Ascencio F, “Effects of fertilizer-based culture media on the production of exocellular polysaccharides and cellular superoxide
dismutase by Phaeodactylum tricornutum (Bohlin)” Journal of Applied Phycology, 19(1), 33-41, 2007
[3] Rabinowitch H D, Clare D A, Crapo J D, Fridovich I, “Positive correlation between superoxide dismutase and resistance to paraquat toxicity in the green alga
Chlorella sorokiniana”, Archives of Biochemistry and Biophysics, 225(2), 640-648,
1983
[4] Ghaeni M, Roomiani L, “Review for application and medicine effects of Spirulina,
microalgae”, Journal of Advanced Agricultural Technologies Vol, 3(2), 114-117,
2016
[5] Ambati R R, Gogisetty D, Aswathanarayana R G, Ravi S, Bikkina P N, Bo L, Yuepeng S, “Industrial potential of carotenoid pigments from microalgae: Current
trends and future prospects”, Critical reviews in food science and nutrition, 59(12),
1880-1902, 2019
[6] Jiang Y, Fan K W, Tsz-Yeung Wong R, Chen F, “Fatty acid composition and
squalene content of the marine microalga Schizochytrium mangrovei”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 52(5), 1196-1200, 2004
[7] Nguyễn Thị Mỹ Lan, Đoàn Thị Hồng Thắm, Huỳnh Hiệp Hùng, Lê Thị Thanh Loan, Phạm Thành Hổ và Lê Thị Mỹ Phước, “Khảo sát khả năng tăng trưởng và tích lũy
Trang 9lipid của các chủng vi tảo phân lập tại Việt Nam”, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, 17(2), 15-26, 2014
[8] Abd El-Baky H H, El Baz F K, El-Baroty G S, “Spirulina species as a source of
carotenoids and a-tocopherol and its anticarcinoma factors”, Biotechnology, 2,
222-240, 2003
[9] Del Campo J A, Rodrı́guez H, Moreno J, Vargas M Á, Rivas J, Guerrero M G,
“Lutein production by Muriellopsis sp in an outdoor tubular
photobioreactor”, Journal of biotechnology, 85(3), 289-295, 2001
[10] Kleinegris D M, Janssen M, Brandenburg W A, Wijffels R H, “Continuous
production of carotenoids from Dunaliella salina”, Enzyme and microbial technology, 48(3), 253-259, 2011
[11] Sánchez J F, Fernández J M, Acién F G, Rueda A, Pérez-Parra J, Molina E,
“Influence of culture conditions on the productivity and lutein content of the new
strain Scenedesmus almeriensis”, Process Biochemistry, 43(4), 398-405, 2008
[12] Wei D Chen F, Chen G, Zhang X, Liu L, Zhang H, “Enhanced production of
lutein in heterotrophic Chlorella protothecoides by oxidative stress”, Science in China Series C: Life Sciences, 51(12), 1088-1093, 2008
[13] Ip P F, Chen F, “Production of astaxanthin by the green microalga Chlorella
zofingiensis in the dark”, Process Biochemistry, 40(2), 733-738, 2005
[14] García‐ Malea, M C, Acién F G, Del Río E, Fernández J M, Cerón M C, Guerrero M G, Molina‐ Grima E, “Production of astaxanthin by Haematococcus pluvialis: taking the one‐ step system outdoors”, Biotechnology and
bioengineering, 102(2), 651-657, 2009
[15] Domınguez-Bocanegra A R, Legarreta I G, Jeronimo F M, Campocosio A T,
“Influence of environmental and nutritional factors in the production of astaxanthin
from Haematococcus pluvialis”, Bioresource technology, 92(2), 209-214, 2004
[16] El-Baky, H.H.A, El-Baroty, G.S, “WITHDRAWN: Enhancement of carotenoids in
Dunaliella salina for use as dietary supplements and in the preservation foods”, Food and Chemical Toxicology, 2010
[17] Palozza P, Torelli C, Boninsegna A, Simone R, Catalano A, Mele M C, Picci N,
“Growth-inhibitory effects of the astaxanthin-rich alga Haematococcus pluvialis in
human colon cancer cells”, Cancer letters, 283(1), 108-117, 2009
[18] Spolaore P, Joannis-Cassan C, Duran E, Isambert A, “Commercial applications of
microalgae”, Journal of bioscience and bioengineering, 101(2), 87-96, 2006
[19] Neuman I, Nahum H, Ben-Amotz A, “Prevention of exercise-induced asthma by a
natural isomer mixture of β-carotene”, Annals of Allergy, Asthma & Immunology, 82(6), 549-553, 1999
Trang 10[20] Zhao L, Sweet B V, “Lutein and zeaxanthin for macular degeneration”, American Journal of Health-System Pharmacy, 65(13), 1232-1238, 2008
[21] Yim J H, Kim S J, Ahn S H, Lee C K, Rhie K T, Lee H K, “Antiviral effects
of sulfated exopolysaccharide from the marine microalga Gyrodinium impudicum
strain KG03”, Marine biotechnology, 6(1), 17-25, 2004
[22] Staats N, De Winder B, Stal L, Mur L, “Isolation and characterization of extracellular polysaccharides from the epipelic diatoms Cylindrotheca closterium and
Navicula salinarum”, European Journal of Phycology, 34(2), 161-169, 1999
[23] Talyshinsky M M, Souprun Y Y, Huleihel M M, “Anti-viral activity of red
microalgal polysaccharides against retroviruses”, Cancer Cell International, 2(1), 8,
2002
[24] Thomas W R, "Carrageenan" in Thickening and gelling agents for food, Boston,
MA, Springer, 1997, pp 45-59
[25] Briones A V, Ambal W O, Estrella R R, Lanto E A, Sison F, Villanueva M A,
“Anti-blood coagulant activity and hypocholesterolemic property of Philippine
carrageenan”, Philippine Journal of Science, 129(2), 85-91, 2000
[26] Chizhov A O, Dell A, Morris H R, Haslam S M, McDowell R A, Shashkov A
S, Usov A I, “A study of fucoidan from the brown seaweed Chorda
filum”, Carbohydrate Research, 320(1-2), 108-119, 1999
[27] Liu C H, Chang C Y, Liao Q, Zhu X, Chang J S, “Photoheterotrophic growth of Chlorella vulgaris ESP6 on organic acids from dark hydrogen fermentation
effluents”, Bioresource technology, 145, 331-336, 2013
[28] Lamers P P, Janssen M, De Vos R C, Bino R J, Wijffels R H, “Exploring and exploiting carotenoid accumulation in Dunaliella salina for cell-factory
applications”, Trends in biotechnology, 26(11), 631-638, 2008
[29] Matsuka M, Miyachi S, Hase E, “Acetate metabolism in the process of
“acetate-bleaching” of Chlorella protothecoides”, Plant and Cell Physiology, 10(3), 527-538,
1969
[30] Park H S, Kim G Y, Nam T J, Deuk Kim N, Hyun Choi Y, “Antiproliferative activity of fucoidan was associated with the induction of apoptosis and autophagy in
AGS human gastric cancer cells”, Journal of food science, 76(3), 77-83, 2011
[31] Matsubara S, Shibata H, Ishikawa F, Yokokura T, Takahashi M, Sugimura T, Wakabayashi K, “Suppression of Helicobacter pylori-induced gastritis by green tea extract in Mongolian gerbils”, Biochemical and biophysical research communications, 310(3), 715-719, 2003
[32] Ale M T, Maruyama H, Tamauchi H, Mikkelsen J D, Meyer A S, “Fucoidan from Sargassum sp and Fucus vesiculosus reduces cell viability of lung carcinoma