Câu 7: Chất vừa có khả năng tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ là.. Nhỏ từ từ dd HCl cho tới dư vào dd có màu xanh trên thì:D[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A
B
C
D
A Phần trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Cho dung dịch Al2(SO4)3 0,12M Nồng độ ion Al3+ và SO42- lần lượt là
A 0,14 và 0,42 B 0,12 và 0,36 C 0,24 và 0,36 D 0,28 và 0,42.
Câu 2: Dung dịch A có a mol Fe3+ , b mol K+, c mol SO42-, d mol NO3- Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d ?
A D 3a + 2b = c + 2d B 3a + b = 2c + d.
Câu 3: Phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ H2S là
A NaHS + HCl NaCl + H2S B FeS + 2HCl FeCl2 + H2S.
Câu 4: Tại sao các dd axit, bazơ, muối dẫn điện được ?
A Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
B Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
C Do phân tử của chúng dẫn được điện.
D Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dd.
Câu 5: Chất nào sau đây là chất không điện li?
A BaSO4 B Fe(OH)3 C H3PO4 D Al2O3.
Câu 6: Cho 4 lit dung dịch Ba(OH)2 0,005M vào 1 lit dung dịch HCl 0,02M thu được dung dịch X (sự phân li của nước là không đáng kể) pH của dung dịch X là
Câu 7: Chất vừa có khả năng tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ là
A NaHSO4 B Cr(OH)2 C MgCO3 D CH3COONH4.
Câu 8: Trong dung dịch H3PO4 có chứa số phần tử mang điện là
Câu 9: Nhỏ một giọt quì tím vào dd NaOH, dd có màu xanh Nhỏ từ từ dd HCl cho tới dư vào dd có màu
xanh trên thì:
A Màu xanh vẫn không thay đổi.
B Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
C Màu xanh đậm thêm dần.
D Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.
Câu 10: Dung dịch Y chứa Fe3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, NO3- 0,24 mol, SO42- x mol Khi cô cạn dung dịch lượng muối khan thu được là:
Câu 11: Các dung dịch HCl, H3PO4, H2SO4 và CH3COOH có cùng nồng độ mol/lit thì dung dịch nào sau đây có pH thấp nhất?
C Dung dịch H2SO4 D Dung dịch CH3COOH.
Câu 12: Dãy nào dưới đây cho gồm các chất điện li yếu?
Trang 2C H2SO3, Zn(OH)2, HClO D H3PO4, Fe(OH)3, BaSO4.
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 150ml dd FeCl3 0,2M vào dd NaOH dư thu được mg kết tủa màu nâu đỏ Tính m?
Câu 14: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng trao đổi ion?
A NaHCO3 + CaCl2 B NaHSO4 + Na2CO3.
Câu 15: Trong dung dịch X gồm Na+ 0,3 mol; NH4+ 0,1 mol; HCO3- 0,15 mol và SO42- a mol Cô cạn dung dịch X và nung nóng đến khối lượng không đổi Khối lượng chất rắn thu được là
Câu 16: Trộn dung dịch A gồm H+, Cl- với dung dịch B gồm Na+, CO32- Phương trình ion xảy ra là
A 2Na+ + CO32- → Na2CO3.
B 2H+ + CO32- → H2O + CO2.
C Na+ + Cl- → NaCl.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại Na và Ba vào nước dư thu được 3,36 lit khí
(đktc) thu được dung dịch X Thể tích HCl 0,15M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là
Câu 18: Cho V ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 để trung hòa hết 400 ml dung dịch HCl 0,15M Giá trị của V là
Câu 19: Cho dung dịch NaOH dư vào lần lượt các dung dịch : ZnSO4, FeCl3, BaCl2, HCl, KNO3 Số trường hợp có kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là
Câu 20: Dung dịch H2SO4 có pH = 2 thì nồng độ của H2SO4 là
B Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1: Viết phương trình dưới dạng phân tử và dạng ion thu gọn từ cặp chất sau:
NaOH + H2SO4
Câu 2: Trộn lẫn V ml dung dịch HCl 0,01M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,015M được 2V ml dung dịch X.
a Tính pH của dung dịch X.
b Cho 600 dung dịch H2SO4 0,005M vào 900 ml dung dịch X Tính nồng độ mol/lit
mỗi ion trong dung dịch sau phản ứng (Biết thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể)
- HẾT