(3) Nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm A đều có số electron ở lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm.. (4) Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng tro[r]
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
Đề có 2 trang
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 10 NĂM HỌC: 2016 – 2017 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian
phát đề
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 132
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
A TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm - 20 câu)
Câu 1: Cho giá trị độ âm điện của H; N; Cl; O lần lượt là: 2,2; 3,04; 3,16; 3,44 Phân tử có độ phân cực liên kết cao nhất là
Câu 2: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là
Câu 3: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X thuộc ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA.
B X thuộc ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA.
C X thuộc ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc ô thứ 20, chu kì 3, nhóm IIA.
D X thuộc ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 4: Số oxi hóa của S trong các phân tử và ion sau: Al2S3, SO32–, FeSO4, SF6 lần lượt là:
A +2, +4, +6, +6 B -2, +4, +6, +6 C -2,+4, +6, -6 D -2, +6, +6, +6.
Câu 5: Phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
Câu 6: Bán kính của các ion và nguyên tử: 17Cl–, 18Ar, 20Ca2+ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
A Ca2+, Ar, Cl– B Cl–, Ca2+, Ar C Cl–, Ar, Ca2+ D Ar, Cl–, Ca2+
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(1) Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử
(2) Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại
(3) Nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm A đều có số electron ở lớp ngoài cùng bằng số thứ
tự của nhóm
(4) Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử
(5) Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính kim loại của nó càng mạnh
Số phát biểu đúng là
Câu 8: Phân lớp 4f có số electron tối đa là
Câu 9: Cacbon có 2 đồng vị là:126 C và 136 C , oxi có 3 đồng vị là: 168 O, 178 O và 188 O Số loại phân tử CO2 được tạo nên từ các đồng vị trên tối đa là
Câu 10: Electron cuối cùng (có mức năng lượng cao nhất) của nguyên tử nguyên tố M điền vào phân lớp 4s1 Vị trí của nguyên tố M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là:
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M trong dung dịch HCl vừa đủ thì thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,4 gam Kim loại M là
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Trang 2Câu 12: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X có Z=24 là
A 1s22s22p63s23p64s23d4 B 1s22s22p63s23p63d54s1
C 1s22s22p63s23p64s13d5 D 1s22s22p63s23p63d44s2
Câu 13: Cho nguyên tố X có Z = 15 và nguyên tố Y có Z = 19 Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 14: Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có 2 đồng vị là63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27% về khối lượng Số nguyên tử 63Cu có trong 28,616 gam Cu O2 là (Cho O = 16 ; số Avogađro = 6,023.1023)
A 4,3968 1023 B 8,7936.1023 C 1,5787.1023 D 1,7587.1023
Câu 15: Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất của hai nguyên tử X, Y lần lượt là 4s và 3p Tổng số electron của hai phân lớp này là 5 và hiệu số electron của hai phân lớp này là 3 Điện tích hạt nhân nguyên tử của X và Y lần lượt là:
Câu 16: Phản ứng mà trong đó HCl đóng vai trò chất khử là
A MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O B Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Câu 17: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5 Trong hợp chất khí của R với hiđro thì R chiếm 91,18 % về khối lượng Nguyên tố R là
Câu 18: Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim giảm dần.
C bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
D bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 19: Dãy gồm các chất mà trong phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
Câu 20: Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử: 9F, 16S, 8O Dãy thứ tự đúng về tính phi kim giảm dần là
A S > F > O B F > O > S C F > S > O D S > O > F.
B TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron và nơtron bằng 92 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt Xác định số hiệu nguyên tử
và số khối của hạt nhân nguyên tử nguyên tố X
Câu 2: (1,0 điểm) Cho 11,7 gam kim loại kiềm R tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít khí (đktc).
Xác định tên kim loại R
Câu 3: (0,5 điểm) Dựa vào qui tắc bát tử, viết công thức cấu tạo của các phân tử sau: CH4 và HNO2.
(Cho ZH=1; ZC=6; ZN=7; ZO=8)
Câu 4: (1,5 điểm)
1 (1,0 điểm) Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa-khử sau bằng phương pháp thăng
bằng electron và xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng:
Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2 (0,5 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn và Al (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng vừa
đủ với hỗn hợp gồm 2,24 lít khí O2 và 1,12 lít khí Cl2 thu được hỗn hợp Y Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính giá trị của m
Cho Li=7; Na=23; K=39; Rb=85,5; Cs=133; Zn=65; Al=27
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và được sử dụng
máy tính cá nhân theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 2/2 - Mã đề thi 132