Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn.. Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02[r]
Trang 1BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
-o0o -I LÝ THUYẾT CẦN NẮM
1 Cấu tạo nguyên tử và vị trí trong BTH các nguyên tố hóa học
- 13Al : 1s22s22p63s23p1 Lớp ngoài cùng có 3electron
- Vị trí: chu kỳ 3, ô thứ 13, nhóm IIIA
- Số oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là: +3
- Mạng tinh thể: lập phương tâm diện
2 Tính chất vật lý: Kim loại rắn, màu trắng bạc, nhẹ Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
3 Tính chất hóa học
Nhôm có thế điện cực chuẩn ( E Al 3+/Al
o
=-1,66 V) nhỏ, năng lượng ion hóa thấp nên Al là kim loại có tính khử rất mạnh
- Nhôm dễ tác dụng với các phi kim: O2, S, P, Cl2…
- Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng…) giải phóng khí H2
- Tác dụng với H2SO4 (đặc, nóng), HNO3
Lưu ý: Al bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 (đặc nguội) và HNO3 (đặc nguội)
- Tác dụng với dung dịch kiềm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
- Tác dụng với nước: 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
Tuy nhiên, do Al(OH)3 tạo thành không tan ngăn cản sự tiếp xúc giữa Al và H2O nên phản ứng nhanh chóng
bị dừng lại
- Tác dụng với các oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao (phản ứng nhiệt nhôm)
2Al + Fe2O3 ⃗t o Al2O3 + 2Fe
4 Sản xuất nhôm
Nguyên liệu: Quặng boxit (thành phần chính là Al2O3.2H2O)
Để sản xuất nhôm người ta tiến hành qua 2 công đoạn chính: Tinh chế Al2O3 và điện phân nóng chảy Al2O3
(có criolit) với các điện cực than chì
Việc thêm criolit có tác dụng: làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp (Al2O3 nóng chảy ở 2050oC, còn hỗn hợp Al2O3 và criolit nóng chảy ở 850oC), tăng độ dẫn điện cho hỗn hợp điện phân Mặt khác criolit nhẹ hơn Al nên nổi lên trên bề mặt ngăn cản sự oxi hóa Al
Quá trình điện phân: 2Al2O3 ⃗đpnc , criolit 4Al + 3O2
Khí O2 thoát ra ở anot đốt cháy một phần than chì ở anot tạo ra khí CO2 (có thể có cả CO)
5 Hợp chất của nhôm
- Oxit nhôm (Al2O3): là oxit lưỡng tính
- Nhôm hiđroxit (Al(OH)3): là hiđroxit lưỡng tính
→ Chất lưỡng tính: Là chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+
Ví dụ: Các oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO, Cr2O3,…), các hiđroxit lưỡng tính (Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…), các muối axit (của axit yếu): NaHCO3, Na2HPO4…, các muối amoni của axit yếu như: (NH4)2CO3, CH3COONH4…
Lưu ý: - Một chất lưỡng tính thì tác dụng được với đồng thời cả axit và bazơ tuy nhiên điều ngược lại thì chưa chắc đúng.
Ví dụ: Al(OH)3 là chất lưỡng tính nên
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Na2CO3 vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ nhưng Na2CO3 không phải là chất lưỡng tính
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
- Tính chất của muối NaAlO 2 (Natri aluminat) và Na 2 ZnO 2 (Natri zincat)
Các muối NaAlO2 và Na2ZnO2 là các muối của axit yếu Al(OH)3 và Zn(OH)2 Do đó dung dịch các muối này có môi trường bazơ mạnh Khi thêm axit mạnh vào dung dịch các muối này sẽ xuất hiện kết tủa do axit mạnh đẩy axit yếu là Al(OH)3 và Zn(OH)2 ra khỏi muối và tạo thành kết tủa
Ví dụ 1: NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Trang 2Nếu dư HCl thì: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Ví dụ 2: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3
Các phản ứng của Zn(OH) 2 , Na 2 ZnO 2 hoàn toàn tương tự như của Al(OH) 3 và NaAlO 2
Lưu ý: Các kim loại, oxit kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be và Mg) tác dụng với H2O tạo ra các dung dịch bazơ kiềm Do đó cần lưu ý, khi cho kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc oxit của chúng (ví dụ Na) vào dung dịch chứa Al3+, Zn2+…thì:
2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2
Sau đó: Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 và Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM-01 Đọc kỹ kiến thức sách giáo khoa, trả lời cần thận các câu hỏi lý thuyêt sau:
Câu 1: Chọn phát biểu không đúng?
A Nhôm oxit và nhôm hiđroxit là những chất lưỡng tính
B Hợp chất K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi là phèn chua
C Các hợp chất của nhôm đều có tính chất lưỡng tính
D Nhôm có thể khử các oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao
Câu 2: Nhôm hiđroxit <Al(ỌH)3> không bị hòa tan trong dung dịch nào sau đây?
Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc thu được kết tủa?
A Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3
B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch chứa Al(NO3)3
C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2
D Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2
Câu 4: Dung dịch X chứa: Cu2+, Fe2+, Al3+, NO3-, Cl- Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào X, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc tách Y rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G Thành phần của G gôm?
A Al2O3, Fe2O3, CuO B CuO, FeO C Fe2O3, CuO D Cu, Fe2O3
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: Al ⃗+HCl X⃗+Na 2 CO 3+H2O Y ↓ X và Y lần lượt là:
Câu 6: Để nhận biết các dung dịch không màu: AlCl3, Al2(SO4)3, (NH4)2CO3, HCl Chỉ cần dùng 1 thuốc thử là:
Câu 7: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư lần lượt vào các dung dịch sau: Al(NO3)3, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4Cl, CuCl2, MgSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra kết tủa?
Câu 8: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 9 (ĐH 2007-Khối A): Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
Câu 10 (ĐH 2007-Khối B): Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
Câu 11 (CĐ 2007-Khối A): Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản
ứng nhiệt nhôm?
C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
Câu 12 (CĐ 2008-Khối B): Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Trang 3A 5 B 2 C 3 D 4.
Câu 13 (CĐ 2009-Khối B): Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào
sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Zn, Al2O3, Al C Fe, Al2O3, Mg D Mg, K, Na
Câu 14 (ĐH 2009-Khối B): Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
B Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
C Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
D Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
Câu 15 (ĐH 2011-Khối B): Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3,
K2SO4 Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
Câu 16 (ĐH 2011-Khối A): Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất
cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hoá học của phèn chua là
A Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt?
A Nhôm và sắt đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
B Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt
C Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol
D Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt
Câu 18 (ĐH 2007-Khối A): Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
Câu 19 (CĐ 2008-Khối B): Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
Câu 20 (CĐ 2010-Khối B): Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Câu 21 (CĐ 2011-Khối A): Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất
rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần của Z gồm:
A Fe2O3, CuO B Fe2O3, CuO, Ag C Fe2O3, Al2O3 D Fe2O3, CuO, Ag2O
Câu 22 (ĐH 2012-Khối A): Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
A Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3 B Al2O3, Fe và Fe3O4
Câu 23 (CĐ 2007-Khối A): Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO,
Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm
A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu
Câu 24 (ĐH 2011-Khối A): Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Trang 4Câu 25: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl3, Al(NO3)3, K2CO3,
Al2(SO4)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
Câu 26: Cho các chất sau: Al2O3, CuO, Al, Al2(SO4)3, Al(OH)3, NaHCO3, K2CO3 Số chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ở điều kiện thường là:
Câu 27: Hòa tan hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) Sau phản ứng thu được dung dịch Y và một chất rắn không tan Lọc bỏ chất rắn, thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa
Z Lọc tách và nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn E chứa những chất nào?
Câu 28: Cho phương trình phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình là:
Câu 29: Thêm Na2CO3 dư vào dung dịch chứa AlCl3 thu được kết tủa X và khí Y Các chất X, Y là:
A Al2O3 và CO2 B Al2(CO3)3 và CO2 C Al(OH)3 và CO2 D Al(OH)3 và Cl2
Câu 30: Cho mẫu nhôm vào dung dịch chứa NaNO3 và NaOH đun nóng thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y (gồm hai khí không màu) Hỏi khí Y gồm:
BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÔM VÀ OXIT Al 2 O 3
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 bằng lượng dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch NaOH đã dùng là:
Câu 2: Đốt một lượng Al trong 6,72 lít O2 Chất rắn thu được sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 lít H2 ( các thể tích khí đo ở đktc) Khối lượng Al đã dùng là
Câu 3: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau: Phần 1, tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x
mol khí H2 Phần 2, tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 5: Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy khối lượng dung
dịch tăng lên 4,6 gam Số mol HCl tham gia phản ứng là :
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36
lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là :
Câu 7: Hoà tan a gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) Giá trị của a là:
Câu 8: Cho 24,3 gam kim loại Al tác dụng với 5,04 lít O2 khí (đktc) thu được chất rắn A Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí H2 (ở đktc) thoát ra Giả sử các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là:
Câu 9: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:
Trang 5A 56,25% B 49,22% C 50,78% D 43,75%
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4
0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 12: Chia 6,68 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và kim loại M hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tan hoàn trong trong HCl thu 1,792 lít khí
- Phần hai tan trong H2SO4 đặc nóng dư thu 2,352 lít SO2 đktc) Kim loại M là:
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
gam
Câu 14: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là:
Câu 15: Cho 6,48 gam Al tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 1M và CuSO4 0,8M sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 16: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 16: X là hỗn hợp kim loại Ba và Al Hòa tan m gam X vào lượng dư nước thu được 8,96 lít H2 (đktc) Cũng hòa tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:
Câu 17: Cho 10,8 gam nhôm vào 500 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và FeCl3 1,2M Sau phản ứng hoàn toàn thu m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 18: Cho 5,4 gam Al vào 1000 ml dung dịch KOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích
khí H2 đktc) thu được là:
Câu 19: Cho 25,8 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH được 6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng của Al và Al2O3 trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 20: Cho 1,29 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tan trong dung dịch NaOH dư thu được 0,015 mol khí H2 Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp đó là:
Câu 21: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư được V lít H2 Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thu được 2V lít H2 (đktc) Vậy % số mol của Al trong hỗn hợp X là:
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Ba Tiến hành 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 1,344 lít H2 (ở đktc)
Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít H2 (ở đktc)
Giá trị của m là
Trang 6A 9,155 B 11,850 g C 2,055 g D 10,155 g
Câu 24: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với
H2O dư thu được V lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 21,8 và 8,96 B 43,8 và 8,96 C 43,8 và 10,08 D 21,8 và 10,08
Câu 25: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Giá trị của m là:
Câu 26 (CĐ 2010-Khối B): Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là
Câu 27 (ĐH 2011-Khối A): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Khối lượng (tính theo gam) của K, Al,
Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 1,08; 0,56 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 0,54; 1,12
Câu 28 (CĐ 2013): Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba Cho m
gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 29: Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (ở đktc) Mặt khác cho 20,7 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 448 mL khí N2
(ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là:
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Al, Fe Hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch HCl dư thu được V1 lít H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 dư thu được V2 lít NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Cho tỉ lệ V1:V2 = 19:16 Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM-02 Bài tập về tính chất lưỡng tính của Al(OH) 3 (liên hệ tính chất tương tự của Zn(OH) 2 )
Loại 1: Tính khối lượng kết tủa khi cho các kiềm tác dụng với dung dịch chứa Al 3+ hoặc Zn 2+
Câu 1: Thêm 0,35 mol NaOH vào dung dịch X chứa 0,1 mol AlCl3 Tính khối lượng kết tủa thu được?
Câu 2: Thêm 200 mL dung dịch A chứa NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,025M vào 200 mL dung dịch Al(NO3)3
0,1M thu được kết tủa B Lọc, tách B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được
m gam chất rắn D Tính m?
Câu 3: Cho 150 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M tác dụng với 100 mL dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo thành là?
Câu 4: Cho 200 mL dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,15M vào 100 mL dung dịch Al2(SO4)3
0,1M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?
Câu 5: Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo ra là:
Câu 6: Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol Na2SO4 Thêm dung dịch chứa 0,07 mol Ba(OH)2 vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra là:
20,20 gam
Trang 7Câu 7: Cho 200 mL dung dịch chứa KOH 0,9M và Ba(OH)2 0,2M trộn lẫn với 100 mL dung dịch chứa
H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 8: Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng với dung dịch NaOH dư Kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
Câu 9 (CĐ 2009): Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10 (CĐ 2009): Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch
X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Loại 2: Tính số mol kiềm hoặc Al 3+ khi biết lượng kết tủa.
Câu 11: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 mL dung dịch NaOH Sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Tính nồng độ của dung NaOH đã dùng?
2M
Câu 12: Cho 200 mL dung dịch NaOH a mol/lít tác dụng với 500 mL dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02
gam chất rắn Giá trị của a có thể là?
Câu 13: Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 mL dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là:
Câu 14: Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào 100 mL dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thấy xuất hiện 1,17 gam kết tủa keo trắng Giá trị nhỏ nhất của V là:
Câu 15 (ĐH 2007-Khối B): Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là:
Câu 16 (ĐH 2008-Khối A): Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là:
Câu 17: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl vừa đủ được dung dịch A và 13,44 lít
H2(đktc) Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là:
Câu 18: Cho a mol AlCl3 vào 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 19: Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam Giá trị của V là:
Câu 20: Cho 1 mẫu Na tác dụng hoàn toàn với 100 mL dung dịch AlCl3 thu được 5,6 lít (ở đktc) khí không màu và một kết tủa Lọc tách kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của dung dịch AlCl3 đã dùng?
Các bài toán phức tạp hơn.
Câu 21 (ĐH 2010-Khối B): Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng
độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Trang 8Câu 22 (ĐH 2011-Khối B): Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với
612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho
400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
Câu 23 (ĐH 2009-Khối A): Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 24 (ĐH 2010-Khối A): Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào
X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 25: Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa Mặt khác, cho 150
ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
A 51,30 và 3,9 B 51,30 và 7,8 C 25,65 và 3,9 D 102,60 và 3,9
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH 2M vào X thì thu được a gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 27 (ĐH 2012-Khối A): Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là
Các bài toán về cực đại kết tủa:
Câu 28 (ĐH 2013-Khối B): Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M
để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
Câu 29 (CĐ 2007): Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn mẫu hợp kim Ba-Na (trong đó Na chiếm 14,375% theo khối lượng) vào nước
thu được 1 lít dung dịch A và 6,72 lít H2 (ở đktc) Lấy 500 mL dung dịch A, thêm vào m gam NaOH (nguyên chất ) thu được dung dịch B Cho từ từ đến hết dung dịch B vào 500 mL dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa D
a Tính giá trị của m để lượng kết tủa D thu được là lớn nhất:
b Giá trị kết tủa lớn nhất đó là:
c Tính giá trị của m tối thiểu để lượng kết tủa D là bé nhất:
BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM-03 Bài tập về tính chất của muối aluminat (AlO 2 - )
Câu 1 (CĐ 2009-Khối B): Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200
ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là
Câu 2: Sục khí CO2 vào dung dịch chứa NaAlO2, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,42 gam Giá trị của m là?
Trang 9Câu 3: Cho m gan hỗn hợp X gồm Na và Al4C3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4:1) vào nước dư thu được dung dịch
X và hỗn hợp khí Y Sục khí CO2 dư vào dung dịch X thu được 31,2 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 4: Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là:
Câu 5: Cho dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dung dung dịch chứa b mol HCl hoặc 2b mol HCl cùng thu được m gam kết tủa Tỷ lệ a : b là:
Câu 6: Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH)4] Khi kết tủa thu được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là:
Câu 7: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A Thể tích dung dịch (lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là:
Câu 8: Cho 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8 gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 9: Cho 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,02 gam Thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng là:
Câu 10: Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na[Al(OH)4] và 0,1 mol NaOH tác dựng với dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dung dịch A để thu được 1,56 gam kết tủa là:
Câu 11* (ĐH 2012-Khối A): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 15,6 và 27,7 B 23,4 và 35,9 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4
Câu 12: Hòa tan m gam Al vào dung dịch HCl thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch
NaOH 0,1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 1000 ml hoặc 1400 ml đều thu được
a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là:
Các bài tập tổng hợp tự luyện
Câu 13: Trộn lẫn 100 mL dung dịch H2SO4 1,1M với 100 mL dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Thêm 1,35 gam kim loại Al vào dung dịch A Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?
Câu 14: Trộn lẫn 100 mL dung dịch HCl 0,8 M với 200 mL dung dịch NaOH 0,55 M thu được dung dịch A.
Thêm 1,35 gam kim loại Al vào dung dịch A Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?
Câu 15: Cho hỗn hợp kim loại gồm Ba và Al theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 hòa tan vào một lượng nước
dư Sau phản ứng thu được 2,7 gam chất rắn không tan và V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 16: Hòa tan 21,6 gam Al trong 400 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 1M và NaOH 1,25 M (đun nóng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là?
Câu 17: Hòa tan m gam Al trong dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít
khí ở đktc Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Câu 18 (ĐH 2013-Khối A): Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Trang 10Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp X gôm Mg và Al trong khí O2 (dư) thu được hỗn hợp oxit Y
có khối lượng 9,1 gam Để hoàn tan hết 9,1 gam hỗn hợp Y ở trên cần V mL dung dịch HCl 2M Giá trị của
V là:
Câu 20: Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào 0,4 mol dung dịch H2SO4 được dung dịch A Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B Khối lượng của B là:
Câu 21: Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm bột nhôm và một kim loại kiềm M vào nước sau phản ứng thu được
dung dịch A và 5,6 lít khí (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A để lượng kết tủa thu được là lớn nhất Lọc kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam Kim loại M là:
Câu 22: Cho 6,48 gam Al tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 1M và CuSO40,8M sau phản ứng xong thu m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 23*: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1mol
Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Câu 24: Cho 2,16 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được V lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Đem cô cạn dung dịch X thu được 17,76 gam muối khan Giá trị của V là:
Câu 25: Hoà tan hết x mol Fe, y mol Al vào dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thu được 0,062 mol NO và 0,047 mol SO2 Không có thêm sản phẩm khử nào khác của N+5 và S+6 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 22,164 gam muối khan Giá trị của x, y lần lượt là:
Câu 26: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí
X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m
Câu 27: Chia 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc)
- Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc)
Phần trăm khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:
Câu 28: Cho 200 mL dung dịch chứa KOH 0,9M và Ba(OH)2 0,2M trộn lẫn với 100 mL dung dịch chứa
H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 29: Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 52,76g Khối lượng Cu thoát ra là:
Câu 30: Hoà tan m gam Al2(SO4)3 vào nước được dd B, chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Cho phần 1 tác dụng hoàn toàn với 60ml dd KOH 2M thu được 2a gam kết tủa
- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 120ml dd KOH 2M thu được a gam kết tủa
Giá trị của m là
BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM-04
Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm
Loại 1: Các bài tập tính toán (áp dụng bảo toàn khối lượng, chú ý hiệu suất phản ứng)
Câu 1: Trộn 5,4 gam nhôm với 4,8 gam Fe2O3 rồi tiến hành nhiệt nhôm không có không khí sau phản ứng thu m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 2: Để khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột nhôm cần dùng là