Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi giá trị của m... Khi đó áp dụng BĐT AM-GM, ta thu được ngay đpcm.[r]
Trang 1PHẦN 1: ĐẠI SỐ
1 Chứng minh rằng với mọi a b c, , 0 ta có: b c2 c2 a 2a b 1 1 1
Hướng dẫn giải:
2
2 2
b
2 Cho a b c, , 0 Chứng minh
11 11 11 1 3
Hướng dẫn giải:
11 11 11 1 3 11 11 11 3 6
3
(**) đúng (*) đúng
3 Cho a b, 0 thỏa mãn a4b4 2 Chứng minh rằng:
2
5 3
8
b a
Hướng dẫn giải:
2
5 3
Trang 2
5a 3b a b 2 2a b 2 2a b 1 (2)
a a b a b a b a b (3)
Từ (1), (2) và (3) 5a2 3b23 8
b a
4 Cho các số thực x y z thỏa mãn điều kiện: , , 2 2 2
2
x y z Chứng minh rằng
2
x y z xyz
Hướng dẫn giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz ta có:
2 2 2
x y z xyzx yz yz x yz yz
Ta chứng minh 2 2
2 2 yz 2 2 yzy z 4 * Thật vậy, thực hiện các phép biến đổi tương đương ta được:
3 3 2 2 2 2
* y z y z 0 y z yz 1 0
Mặt khác, theo giả thiết ta có 2 2 2 2 2
2x y z y z 2yz, suy ra yz1
Do đó * đúng Từ đó suy ra x y z xyz2
5 Xét phương trình 2
x mx m , với m là tham số Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn
nhất của biểu thức
1 2
2 2
x x A
, trong đó x x là hai nghiệm của 1, 2 phương trình trên
Hướng dẫn giải:
Ta có 2 2
' m 4 m 1 m 2 0
, với mọi m
Do đó phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi giá trị của m
Theo hệ thức Viét, ta có: x1x2 m và x x1 2 m 1
Từ đó suy ra
1 2
A
1
m
Dấu “=” xảy ta khi và chỉ khi m1
Trang 3Vi
2 2
1 2 1 1
0,
m
1 , 2
A m Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m 2
Vậy GTLN của A bằng 1 khi m1 và GTNN của A bằng 1
2
khi m 2
6 Giải hệ phương trình: 3 3 2 2
Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
3 2 0
x y
x y xy xy xy x y xy xy xy xy
xy xy xy xy Suy ra
3 3
x y xy xy xy xy xy xy xy
x y xy xy xy x y Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi xy
Thay xy vào phương trình (2) ta được:
x
2x 3 x
với mọi
3 2
x )
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm x y 3 (thỏa mãn điều kiện)
7 Cho các số thực dương , ,a b c thỏa mãn ab bc caabc2 Chứng minh rằng
4
a b c abc
Trang 4Hướng dẫn giải:
Trong ba số a1,b1,c1 luôn tồn tại hai số có tích không âm Không mất tính tổng quát, giả sử b1c 1 0, suy ra b c 1 bc
Do đó abc 2 bca b c bca bc 1 hay a bc 2
Theo bất đẳng thức Cô-si ta có b2c2 2bc Từ đó ta suy ra
Vậy a2 b2 c2 abc4
8 Cho a b x y, , , là các số thực dương thoả mãn x y x, 2 ,y y2 ,x a3b và
Chứng minh rằng
2 2
Hướng dẫn giải:
Ta có
3
x y
Từ đây suy ra x y a
x y b
Mặt khác ta lại có
2 2
2 2
Khi đó áp dụng BĐT AM-GM, ta thu được ngay đpcm
9 Cho a b, là các số thực dương Chứng minh rằng
2 2 2 2
Hướng dẫn giải:
TH1: ab1
BĐT 2 2 2 2 2
Mà a b 2 ab 2a b2 2 (do ab1), suy ra 2 2
a b a b Lại có 1ab0 nên suy ra
1ab a b 2a b 0 Vậy TH1 được giải quyết
TH2: ab1
Trang 5Để ý rằng a b 2
BĐT 2 2 2
2 2 2
Mà 2 2 2 2 1 2
2
ab a b a b a b a b (điều này có được do ab1 và a b 2) Khi đó kết hợp với ab1 suy ra
2 2
ab ab a b a b Vậy TH2 được giải quyết
Khi đó bài toán được giải quyết hoàn toàn
10 Giải phương trình 4x27x 1 2 x2
Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định x 2
Đối với phương trình này, ta có 2 hướng giải cơ bản sau:
Cách 1: Lũy thừa hai vế phương trình
2
4x 7x 1 2 x2
2
2 2
2
2
4 7 1 0
4 7 1 0
Cách 2: Phân tích thành hằng đẳng thức
2 2
2 2 1
2 2 3
Ngoài ra, ta có một số cách giải khác (những cách giải này sẽ thích hợp để giải các bài toán khác, khó hơn)
Cách 3: Đặt ẩn phụ để đưa về hệ phương trình
Đầu tiên, ta biến đổi phương trình như sau:
2
4x 7x 1 2 x2
2x 1 3x 2 2 2x 1 3x
Đặt u2x1 và v 2 2 x 1 3x v 0 thì ta có hệ
2
2
3 2
3 2
2 2
2
Trang 6Do đó ta được u v hoặc u v 2
Cách 4: Đặt ẩn phụ để đưa về hệ phương trình
Đặt 2y 1 x2 Ta có
2
2
Cách 5: Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Đặt t x2t0 Khi đó phương trình trở thành
Xem đây là phương trình bậc hai ẩn t với tham số x , ta có 2
4 x 1
Do đó ta tìm được t2x1 hoặc t 2x 3
Cách 6: Dùng lượng liên hợp
Phương trình đã cho tương đương
11
4
11
4
Mặt khác dễ thấy với x 2 thì 4 1 0
11
4
nên ta được 1
4
x hoặc 7
4
x
là
hai nghiệm của phương trình
11 Giải hệ phương trình
3 3
3 2
7 2
Hướng dẫn giải:
Bằng cách nhẩm nghiệm, ta thấy hệ có nghiệm (1, 2), ta sẽ chứng minh nghiệm này là duy nhất
Hệ phương trình đã cho tương đương với
2
2
TH1: x1
Trang 7Khi đó từ phương trình đầu tiên của (*) ta được y2 (do x2 x 1 0 x và
2
2 4 0
y y y )
Khi đó từ phương trình thứ hai của (*), do y2 và y2 y 2 0 y nên ta được
x 1 0
hay x1 (mâu thuẫn)
Do đó trường hợp này loại
TH2: x1
Chứng minh tương tự như TH1, ta cũng có được mâu thuẫn nên trường này cũng loại
TH3: x1
Dễ thấy khi đó y2
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là 1, 2
12 Cho một tam giác có độ dài ba cạnh là a b c, , thoả mãn
a b c b c a c a b a b c Chứng minh rằng tam giác đó là tam giác đều
Hướng dẫn giải:
Nhắc lại một hằng đẳng thức quen thuộc:
3 3 3 3
3
Áp dụng hằng đẳng thức này, ta được
3 3 3 3
a b c b c abc
3 3 3 3
3
Khi đó giả thiết của bài toán sẽ trở thành
8abc a b b c c a Mặt khác, theo BĐT AM-GM ta lại có 8abca b b c c a , dấu “=” xảy ra khi và chỉ
khi a b c hay tam giác đề bài cho là tam giác đều
13 Cho các số thực a b c d, , , thoả mãn đồng thời
1 2 3 6
abc d
cda b dab c
Chứng minh rằng
0
a b c d
Hướng dẫn giải:
TH1: Trong bốn số a b c d, , , có một số bằng 0, chẳng hạn d 0
Trang 8Khi đó giả thiết của đề bài trở thành
1 2 3 6
abc a b c
(mâu thuẫn)
Do đó trường hợp này loại
TH2: abcd 0
Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng, giả sử a b c d 0, khi đó từ giả thiết suy ra
0
abc bcd cda dab a b c d Xét đa thức
P x x a x b x c x d
Ta thấy P x là đa thức bậc 4 do đó chỉ có thể có tối đa bốn nghiệm, bốn nghiệm này chính
P x x ab bc cd da ac bd x abcd nên
, , ,
cũng là bốn nghiệm của P x Điều này chứng tỏ hai bộ nghiệm a b c d , , ,
và a b c, , , d là trùng nhau (thứ tự khác nhau)
Do a a do đó ta sẽ xét các trường hợp sau:
TH2a: a b
Khi đó từ hai phương trình bcd a 2 và cda b 3 suy ra
bcd a cda b cd a b Điều này mâu thuẫn nên trường hợp này loại
Các trường hợp khác cũng hoàn toàn tương tự
Vậy điều giả sử là sai nên ta sẽ có a b c d 0