1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ) DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI SUY DINH DƯỠNG

22 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu các chất dinh dưỡng 5.. Định nghĩa và phân loại- Suy dinh dưỡng người gầy hoặc người dưới cân là thuật ngữ để chỉ những người không đủ cân nặng hay không đủ sức khoẻ , không đủ

Trang 1

DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI

SUY DINH DƯỠNG

Trang 2

1 Định nghĩa và phân loại SDD

2 Các yếu tố liên quan đến SDD

3 Nguyên tắc dinh dưỡng cho người SDD

4 Nhu cầu các chất dinh dưỡng

5 Phương pháp phòng SDD

MỤC TIÊU

Trang 3

1 Định nghĩa và phân loại

- Suy dinh dưỡng (người gầy hoặc người dưới cân) là thuật ngữ để chỉ những người không đủ cân nặng hay không đủ sức khoẻ , không

đủ cân tiêu chuẩn so với chiều cao

- Suy dinh dưỡng là bệnh khá phổ biến ở các nước đang phát triển Theo WHO, hiên nay ở các nước đang phát triển có khoảng 500 triệu trẻ

em bị suy dinh dưỡng và hàng năm có 12,9 triệu trẻ em chết vì bệnh tât như viêm phổi, ỉa chảy, ho gà , trong đó 50% số trẻ tử vong có

liên quan đến suy dinh dưỡng

- Hiện nay, tại Việt Nam còn gần 1 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng

( Viện dinh dưỡng Quốc gia)

Trang 4

Bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng ở

Trang 5

Phân loại mức độ dinh dưỡng ở trẻ em

 Phân loại mức độ suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo tuổi (theo WHO 1981 ( 1SD  10% cân nặng)

Trang 6

Dựa vào 2 chỉ tiêu là cân nặng so với chiều cao và

chiều cao theo tuổi ( theo Waterlow 1976 )

Chiều cao so với

tuổi

Cân nặng so với chiều cao

>90% Bình thường Gầy còm

<90% Còi cọc Gầy còm + Còi cọc

 Gầy còm: suy dinh dưỡng cấp tính, mới xảy ra

 Còi cọc: suy dinh dưỡng trong quá khứ.

 Gầy mòn + còi cọc : suy dinh dưỡng mãn tính (đã bị suy

dinh dưỡng từ lâu và hiện đang còn suy dd).

Trang 7

2, Sinh lý bệnh , triệu chứng lâm sàng , cận lâm sàng

Không cung cấp

đủ thực phẩm

Trẻ biếng ăn,

ăn không đủ nhu cầu.

Thức ăn chế biến không phù hợp, năng

Thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý.

Tăng tiêu

thụ

Sinh lý bệnh:

Trang 9

 Thiếu máu nhược sắc

 Đạm máu : giảm nhất là albumin trong thể phù

 Giảm men chuyển hóa , giảm chất điện giải

 Rối loạn lipid máu

 Suy giảm chức năng gan

Cận lâm sàng

Trang 10

Các yếu

tố liên

quan đến tình

trạng

dinh

dưỡng

Trang 11

 Tăng cường thực phẩm giàu năng lượng

 Gia tăng thực phẩm giàu protein, vitamin, chất khoáng

 Ăn nhiều rau và trái cây

 Duy trì chế độ nghỉ ngơi và tập luyện thể dục phù hợp

 Cung cấp kiến thức về dinh dưỡng cho mọi người nhất là đối tượng phụ nữ trong thời kì mang thai

Nguyên tắc dinh dưỡng chung:

Trang 12

4 Nhu cầu các chất dinh dưỡng hàng ngày

 Ở trẻ em

a Nhu cầu của trẻ về năng lượng

 Năng lượng của trẻ sẽ tăng theo từng độ tuổi, cụ thể như sau:

- Trẻ dưới 1 tuổi: 100 – 200 Kcal/Kg/ngày. 

- Trẻ lớn hơn : 1000 Kcal + 100 x tuổi (với X là số tuổi của bé).   

 Thức ăn hàng ngày gồm 4 nhóm thực phẩm :

-Nhóm chất bột đường 10 – 15gram /kg/ngày

1 gram bằng 4Kcal

- Nhóm chất béo: một gram cho 9 Kcal

-Nhóm chất đạm: một gram cho 4 Kcal

Trang 13

Các loại vitamin bé cần nhất đó là: vitamin A, B1, B2, B12, C, E      Chúng có ảnh hưởng trực tiếp tới não bộ của b giúp hình thành abbumin của hệ thần kinh, giúp phát triển khả năng tư duy   

… 

b, Nhu cầu của trẻ về các loại vitamin

Trang 14

c, Nhu cầu về các chất khoáng và yếu tố vi lượng

• Nhu cầu về Sắt

• Nhu cầu về Canxi 

• Nhu cầu về Phốt pho 

• Nhu cầu về Kẽm

• Nhu cầu về Đồng

• Nhu cầu về Men

• Nhu cầu về Mar-gar

Trang 15

d, Nhu cầu về nước

- Lượng nước bé cần theo độ tuổi sẽ là:

• Trẻ nhỏ trung bình 120 – 150ml/Kg

• Trẻ lớn 50ml/Kg

Nếu thời tiết nóng sẽ cần gấp 2-3 lần ngày bình thường

Trang 16

 Ở người lớn

a, Năng lượng

- Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng quốc gia, nhu cầu năng lượng

ở người trên 60 tuổi khoảng 1800kcal

-Ăn khoảng 200-300g rau & 2-3

phần trái cây mỗi ngày

Trang 17

e, Nước , vitamin và chất khoáng

- Uống nước thường xuyên

- Sữa là thực phẩm giàu canxi & chứa nhiều đạm quý Người cao tuổi  nên uống 1-2 ly sữa mỗi ngày (chọn loại sữa chứa ít hoặc không có chất béo & đường)

- Nên bổ sung thêm Kali, Kẽm, vitamin

Trang 18

5 Cách phòng tránh suy dinh dưỡng

 Phòng suy dd ở trẻ em

- Chăm sóc từ trong bụng mẹ

- Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý:

- Trong trường hợp mẹ không có sữa hoặc ít sữa thì cho trẻ ăn thêm sữa bò hoặc sữa đậu nành, tuyệt đối không dung nước cháo đơn thuần để nuôi con

Trang 19

• Theo dõi cân nặng: nếu thấy cân của trẻ bắt đầu đứng hoặc sụt cân là dấu hiệu sớm để phát hiện suy dinh dưỡng.

• Sinh đẻ kế hoạch: Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng tăng cao gặp ở những bà mẹ đẻ dày và đông con cho nên cần sinh đẻ có kế hoạch

Trang 20

 Phòng suy dinh dưỡng ở người lớn

- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và đủ số

- Cần có sự động viên, nhắc nhở để người cao tuổi chịu khó ăn và ăn đủ

số lượng tránh hiện tượng chán ăn, lười ăn, bỏ bữa

- Cho họ ăn thêm các bữa phụ Nên ăn

thêm các loại quả như: cam,

quýt, chuối, bưởi… và nên ăn

nhiều rau

- Thức ăn phải mềm dễ nhai,

dễ nuốt nhưng không nên xay

nhuyễn vì sẽ làm giảm mùi vị

của thức ăn

Trang 21

- Nên hạn chế ăn mỡ động vật, lòng đỏ trứng hoặc các loại phủ tạng và rất nên ăn cá thay cho ăn thịt Các loại đạm thức vật cũng nên ăn xen vào trong các bữa ăn chính như đậu phụ và các loại đậu khác.

Ngoài các vấn đề vừa nêu trên

thì việc vận động cơ thể hàng ngày

để máu lưu thông, các cơ quan

trong cơ thể hoạt động nhịp nhàng

từ đó sẽ ăn uống ngon miệng

hấp thu tốt

Ngày đăng: 09/04/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w