1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ) dinh dưỡng cho người béo PHÌ

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ Dinh dưỡng cho người Béo phì... • Đặc biệt thường là do dinh dưỡng và thói quen sống – Ăn nhiều nhưng lười hoạt động,..... • Tăng tử vong• Biến

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: DINH DƯỠNG TIẾT CHẾ

Dinh dưỡng cho người

Béo phì

Trang 2

• Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân ảnh hưởng đến sức khỏe.

dinh dưỡng.

( Tổ chức Y Tế Thế Giới)

1/ ĐỊNH NGHĨA:

Trang 3

• Toàn thế giới: ~1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân (~ 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì

• Việt Nam: người trưởng thành bị thừa cân, béo phì chiếm ~ 25% dân số

− Tuổi: 2% lúc 6 - 7 tuổi; 7% lúc tuổi dậy thì và cao nhất xuất hiện ở lứa tuổi 50 Tuy nhiên ngày nay người

ta ghi nhận tỷ lệ ngày càng tăng ở cộng đồng trẻ em.

− Giới: thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, tần suất 25% ở giới nữ và 18% ở giới nam.

• (Năm 2015)

2/ đặc điểm dịch tễ học

Trang 4

• Di truyền:

– Năm 1995 đã tìm ra gen gây béo phì ở Mỹ.

– Khoảng 69% người béo phì có cha hoặc mẹ béo phì.

> không được phân định rõ ràng

• Nội tiết:

– Tổn thương vùng hạ đồi gây ăn nhiều: kích tích nút NPY tiết neuropeptit- là chất gây ăn mạnh nhất.

– Suy giáp, Cường vỏ thượng thận

– U tuyến tụy tiết insullin hạ đường huyết làm đói phải ăn nhiều

• Trong các bệnh hiếm gặp

– Hội chứng Laurence - Moon - Biedl – Bardet

– Hội chứng Prader - Willi.

• Đặc biệt thường là do dinh dưỡng và thói quen sống

– Ăn nhiều nhưng lười hoạt động,

3/ ngyên nhân:

Trang 5

• Đánh giá béo phì chủ yếu là đánh giá sự gia tăng khối lượng mô mỡ.

• Các phương pháp nhân trắc học:

Đo nếp da vùng cơ tam đầu bằng dụng cụ đặc biệt: nếu kết quả > 20mm ở nam và >

25mm ở nữ là có béo phì.

Đo chu vi vòng eo (ngang qua rốn) chia cho chu vi vòng đùi (ngang háng chỗ đùi to nhất)

tính tỷ lệ để ước lượng sự phân bố mỡ trong cơ thể Tỷ lệ ≥ 1 đối với nam và ≥ 0,8 đối với

nữ là có béo phì.

Chỉ số khối cơ thể (hay còn gọi là chỉ số Quetelet):

– Body Mass Index (BMI): được tính bằng cân nặng (kg) / bình phương chiều cao (m)

– BMI bình thường ở nam là 23 - 25 (trung bình 25); nữ là 18,7 - 23,8 trung bình là 21 theo WHO

BMI > 27 là béo phì, và BMI > 30 là béo phì bệnh lý

– ở Việt Nam theo Viện Dinh dưỡng Hà Nội:

BMI = 19,72 ± 2,81 cho nam và = 19,75 ± 3,41 cho nữ  

4/ đánh giá béo phì:

Trang 6

BMI Lâm sàng

5/ phân loại

Trang 7

• Tăng tử vong

• Biến chứng chuyển hóa

máu

• Tăng acid uric máu nặng thêm khi ăn kiêng, cần chú ý đến tăng acid uric đột ngột khi điều trị làm giảm cân, có thể gây cơn Goutte cấp tính do thoái giáng protid.

đời sống, giảm trí nhớ (video)

Trang 8

• Biến chứng tim mạch

trong béo phì bất kể là phái nam hay nữ HA giảm khi làm giảm cân.

tĩnh mạch).

động mạch,

• Biến chứng phổi:

Pickwick ( hội chứng khó thở khi ngủ)

• Biến chứng xương khớp:

• Biến chứng khác

Trang 9

Mất cân đối trong cách ăn uống 

- Ăn quá mức cần thiết và thức ăn ít thay đổi, quá nhiều chất béo, ít thức ăn loại

sinh nhiệt nhanh (protid).

- Nguyên nhân của sự mất cân đối này có thể do một rối loạn tại hạ đồi: trung tâm chỉ huy cảm giác đói - no, một sự giảm tiết serotonin mà hậu quả là làm mất cảm giác no.

Chậm trễ trong chuyển hóa năng lượng 

- Nguyên nhân chủ yếu là ít hoạt động thể lực.

->Tuy nhiên 2 yếu tố nói trên biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau

7/ sinh bệnh học

Trang 10

8/dinh dưỡng NGƯỜI BÉO PHÌ

- Đường dưới 20g/ngày

- Gạo giảm còn khoảng 250g/ngày

- Đườn giảm 5-10g, còn dưới 20g/ngày so với thực đơn 2000Kcalo

- Dầu ăn 20g như thực đơn 2000kcalo nhưng giảm bớt chất béo bằng cách chỉ dùng thịt nạt và bớt các loại nước cốt dừa Tổng

lượng chất béo là 35-40g

- Lượng rau trái- chất đạm giữ nguyên như thực đơn 2000Kcalo tức khoảng 400-5000g rau, 200g trái cây, 200-300g thức ăn giàu

đạm quy ra thịt nạc.

• BMI từ 25-29,9 thì năng lượng đưa vào một ngày là 1500 kcal.

• BMI từ 30-34,9 thì năng lượng đưa vào một ngày là 1200 kcal.

• BMI từ 35-39,9 thì năng lượng đưa vào một ngày là 1000 kcal.

• BMI ≥ 40 thì năng lượng đưa vào một ngày là 800 kcal.

• Trong đó tỉ lệ năng lượng giữa các chất là 15-16% protein, 12-13% lipid, 71-72% glucid.

Trang 14

8/dinh dưỡng NGƯỜI BÉO PHÌ

Việc hoạt động thể lực là yếu tố quan trọng nhất.

Trang 15

8/ dinh dưỡng TRẺ BÉO PHÌ

 Ăn cá, hải sản, rau, trái cây  Không ăn thức ăn chất béo, đường ngọt

 Glucid phức hợp: ngũ cốc thô,  Không ăn phủ tạng động vật và da động vật

 Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng Bữa sáng ăn nhiều

nhất, hạn chế ở trưa và tối

 Không ăn sau 20 giờ

 Không để trẻ quá đói vì sẽ ăn nhiều vào lần sau làm tích lũy mỡ

 Uống sữa tươi không đường và giàu canxi  không uống các loại nước ngọt có ga hay nước có nhiều đường, không

uống sữa trước khi đi ngủ

 Lượng thực phẩm mỗi bữa phải phù hợp với lứa tuổi  không ăn các món chiên, xào, thức ăn giàu năng lượng, thay bằng canh

và đồ luộc

 Dự trữ thật nhiều trái cây trong tủ lạnh  Không dự trữ trong nhà các loại bánh nhiều đường, nhiều chất béo

 Quan tâm, tạo điều kiện, khuyến khích trẻ hoạt động thể lực, các công

việc nhà,

 Hạn chế ngồi xem tivi, chơi game, máy tính hay đọc truyện trên 2h/ngày

Trang 18

8/dinh dưỡng NGƯỜI BÉO PHÌ MANG THAI

 Làm phong phú khẩu phần ăn hằng ngày bằng thực phẩm giàu vitamin và

khoáng chất

 Không nên ăn vặt, không ăn các thực phẩm giàu chất béo và đồ ngọt

 Cung cấp đủ acit folic và sắt

 Lượng calo không vượt quá 2000 kcalo/ngày

 Không ăn quá nhiều hải sản và 340g cá/tuần vì có hải sản có nguy cơ chứa thủy ngân

 Thay thế các đồ uống bằng những thuốc bổ dưỡng như sữa không kem,

nước ép hoa quả, nước chanh,

 Không uống rượu trong quá trình mang thai, hạn chế các thức uống có caffe

 Chia bữa nhỏ để ăn để các thực phẩm được tiêu hóa tốt và không bỏ

bữa

 Không ăn kiêng để có đủ chất dinh dưỡng

 Nên có một quyển nhật kí cân nặng để theo dõi dinh dưỡng khi mang thai

 Có thể sử dụng đường ăn kiêng

 Vận động thường xuyên: đi bộ, tập thể dục, và thường xuyên đến bác sĩ

kiểm tra sức khỏe

 Không cảm thấy nặng nề rồi chỉ nằm một chỗ

Trang 20

Cám ơn thầy cô và các bạn

đã lắng nghe 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://bacsidinhduong.vn/dinh-duong-benh/nguoi-thua-can-beo-phi-nen-uong-nao.html

http://www.tienphong.vn/suc-khoe-dinh-duong/dinh-duong-cho-nguoi-cao-tuoi-beo-phi-590715.tpo

http://www.sggp.org.vn/sggpt7/tuvanDDSK/2014/7/354120/

http://wru.edu.vn/che-do-dinh-duong-cho-ba-bau-bi-beo-phi-giam-can-5548.html

THÀNH VIÊN NHÓM

1-Phạm Nguyễn Hoài Thương 7-Hoàng Nguyễn Thủy Tiên

2-Bùi Thị Thúy 8-Phạm Thị Ngọc Trâm

3-Ksor H’Thúy 9-Đặng Vũ Bảo Trâm

4-Phạm Thị Cẩm Thúy 10-Phạm Thị Trang

5-Nguyễn Thị Mính Thúy 11-Đặng Thị Trang

6-Nguyễn Thị Minh Thùy 12-Đỗ Thị Trang

13-Trần Thị Duy Trang

Ngày đăng: 09/04/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w