b/Triệu trứng và mức độ gây hại: Hạt đậu bị gặm khuyết hoặc rỗng hạt. Sâu non đục quả đậu, còn đục thân cây làm cho cây sinh trưởng ngừng trệ hoặc kéo khô... Đầu và mảnh lưng ngực trư[r]
Trang 1BẢO VỆ THỰC VẬT
Bài 3:
Trang 235 - 45 m m
Trang 4Tập quán sinh hoạt
Biện pháp phòng trừ
-Tỉa cắt cành -Dùng thuốc hóa học,thuốc lân hữu cơ
Trang 51,66 mm 0.5-0.75mm
Trưởng thành
Trang 6Thân cây
bị hại
Trang 7Tập quán sinh hoạt
-Qua đông từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau mới hoạt động Đẻ trứng thành từng cụm 2-5 quả Mỗi con cái đẻ 20-50 quả trong hang,xong lấy bụng bịt kín hang và chết
Phá hại mạnh ở nhiệt độ 25-300 C
Biện pháp phòng trừ
- Cắt bỏ và đốt đi cành sâu
- Dùng thuốc hóa học
Trang 8B- Sâu bênh hại chè
Trang 9• Trưởng thành: dài 2,5- 4 mm màu xanh lá mạ đầu
hơi hình tam giác và hai bên có chấm đen nhỏ, cánh
trong mờ, màu xanh lục Trứng hình quả chuối tiêu, dài 0,8 mm Rầy con tương tự rầy trưởng thành
(không cánh) Rầy con đẫy sức dài 2-2,2mm
• Tập quán sinh hoạt
• - Sợ ánh nắng trực xạ, nằm dưới lá chè.Có xu
hướng tính dương nhẹ với ánh sáng,,có tập tính bò
ngang Đẻ trứng rải rác vào mô non và gân chính
• - Rầy non lột xác 4 lần thành rầy trưởng thành
• - Phá hại nặng vào tháng 3-5 và 10-11 Rầy dễ bị ảnh hưởng bởi các điều kiện như mưa, gió, nắng, khô,
thiên địch
Trang 11• 2/ Bọ xít hại muỗi ( Helopentis theivora
• _ Trứng: bầu dục, màu trắng trong Đầu nhỏ
có hai sợi lông dài không bằng nhau
• _ Sâu non: có nhiều lông, tuổi 5 có màu xanh ánh vàng, chùy mềm có cánh màu vàng,
mầm cánh phủ hết đốt bụng thứ 4
Trang 12* Tập quán sinh hoạt
_ Hoạt động vào buổi sáng sớm, chiều tối, nhiệt độ từ 26,5độ C, ẩm độ 79-86%.
20,7-_ Bọ xít tuổi 5 nở ra bám vào búp chè hút nhựa gây hại nặng
Trang 13• Biện pháp phòng trừ
-Chăm sóc chè tốt, xới xáo sạch cỏ dại, phát quan bụi rậm xung quanh nương chè Cần phun thuốc trừ sâu khi sâu mới nở, như phun Bi-58
Trang 14C- Sâu bệnh hại bông
I- Sâu hại bông
1/ Sâu loang vạch xanh
Họ: Ngài đêm (Noctuidae)
-Trứng: hình cầu đk 0,5 mm, cao 0.38 mm,xanh nhạt
-Sâu non dài 12-15 mm, đỏ nâu
-Nhộng: kén dày màu xám tro, góc nhọn, dài 7,5-9,5 mm
Trang 16* Tập quán sinh hoạt
_ Nhộng vũ hoá vào ban đêm, một con cái đẻ từ
65-450 quả, kéo dài từ 2-7 ngày, xu tính dương với ánh sáng yếu
_ Sống tb 10 ngày Khi mới nở sâu non đục phần mềm
_ Thời gian phát dục của nhộng từ 8 đến 23 ngày
Trang 18- Bướm:dài 6,5 mm, sải
cánh 12mm, màu nâu, ngực đen, cánh trước nhọn đen có
4 đai ngang màu nâu đậm
- Trứng gần giống hạt gạo,
dài 0,4-0,6 mm, rộng 0,2-0,3
mm, màu hồng
- Sâu non: màu hồng nhạt,
đẫy sức dài 11-14 mm, màu
đỏ hồng
- Nhộng:bầu dục dài 6-9
mm, rộng 2,5mm, màu vàng nhạt
Trang 19c/ Tập quán sinh hoạt
d/Biện pháp phòng trừ
_ Thu hoạch bông về đem phơi nắng, làm giàn cao 50cm.
_ Xử lí hạt
_ Xử lí tàn dư
_ Dùng đền bẫy bắt bướm _Dùng giống chống sâu _Dùng thuốc hóa học: như sumicidin, Trebon
Trang 20D - Sâu bệnh hại đậu
tương
I- Sâu hại đạu tương
1/ Dòi đục đậu tương(Họ:
Dòi đục lá; Bộ: Hai cánh)
a/Phân bố và kí chủ
b/Triệu trứng và mức độ gây hại: những vết hoặc
đoạn ngắn nhỏ màu trắng hơi xanh sau có hình tròn lớn, lá phồng lên màu trắng rồi biến thành màu nâu, rách nát và toàn bộ lá bi khô cháy
Trang 21Mắt 0,5mm,
0,1mm
Trang 22Nhộng
1,9-2,8mm
rộng 0,8-1,4mmTrứng
Trang 23d/Tập quán sống và quy luật phát sinh gây hại:
Hoạt động mạnh: ngày nắng ấm, ăn dịch lá cây
Quy luật phát sinh gây hại: có liên quan chặt chẽ của nhiệt độ,
độ ẩm, đất, lượng mưa độ lớn của lá
e/ Biện pháp phòng trừ
_ Luân canh _ Khu vực hoá cụ thể đối với đậu tương vụ đông và vụ xuân
_ Dùng thuốc lân hữu cơ
Wofatox 50EC
Trang 242- Sâu đục quả đậu tương
Họ: Ngài sáng (Pyralidae); Bộ: Cánh vảy (Lepidoptera)
a/Phân bố và kí chủ
b/Triệu trứng và mức độ gây hại: Hạt đậu bị gặm khuyết hoặc rỗng hạt Sâu non đục quả đậu, còn đục thân cây làm cho cây sinh trưởng ngừng trệ hoặc kéo khô.
Trang 25c/ Hình thái
_ Trưởng thành: dài 10-12mm, sải cánh 20- 24mm,
thân màu tro, mắt kép màu đen, cánh trước dài hẹp
_ Trứng: bầu dục, dài 0,49mm, rộng 0,37mm.Trứng
mới đẻ có màu trắng
_ Sâu non đẫy sức dài 14mm, màu có màu đỏ tím,
bụng màu xanh Đầu và mảnh lưng ngực trước có
màu nâu nhạt hay màu khác Khi mới nở có màu vàng hoa trắng sau chuyển thành màu trắng – xanh Sau
khi dệt kén có màu vành xanh Giữa mảnh lưng ngực trước có 1vân đen hình “^”, hai bên vân có một đốm đen Gần mép sau có hai đốm đen
_ Nhông : dài 10mm, rộng 3mm, màu vàng nâu Mầm cánh và râu dài tới mép đốt bụng thứ tư Cuối bụng
có 6 móc, hình bầu dục dài màu trắng
Trang 26- Cày bừa phơi ải đất kĩ hoặc ngâm nước 2-3 ngày.
- Sử dụng các thuốc lân hữu cơ trừ sâu để hạn chế sâu phá hại
Trang 27E SÂU HẠI MÍA:
I Sâu hại mía
1)Sâu đục thân mía
a/Phân bố và kí chủ
b/Triệu chứng và mức độ gây hại _ Thời kì cây con: sâu đục vào thân làm cho nõn héo,ảnh hưởng đến mật độ cây.
_Thời kì có lóng: sâu đục làm đốt mía bị sâu làm cây dễ đỗ ngã.
Trang 28c/Hình thái
Sâu đục thân mía
mình vàng
Trang 29 Sâu đục thân mía 4 vạch
Trang 30 Sâu đục thân mía 5 vạch
Trang 31 Sâu đục thân bướm trắng
Trưởng thành
Trang 32d/ Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh
Sâu đục thân mía mình vàng
Sâu đục thân mía bốn vạch
Sâu đục thân năm vạch
Sâu đục thân bướm trắng
e/ Biện pháp phòng trừ
_Chặt sát gốc mía khi thu hoạch.
_Vệ sinh đồng ruộng.
_Kiểm tra chọn lọc kĩ các hom mía đem trồng.
_Bóc lá mía trước khi ngài đục thân ra rộ.
_Cần đảm bảo đủ lượng phân bón lót cho mía.
_Trồng xen cây phân xanh họ đậu vào các ruộng mía.
_Dùng thiên địch như ong kí sinh,kiến đỏ để phòng trừ sâu.
_Cắt nõn héo kết hợp tưới/phun thốc hóa học khi cần thiết.
Trang 33Trưởng thành Trứng Sâu non
Nhộng
2)Bọ hung đen đục gốc mía (Allissonotum
impressicola Azron)
a/Phân bố và kí chủ
b/Triệu chứng và mức độ gây hại
Gặm ăn rễ non và thân ngầm hoặc sát mặt
đất, cây bị héo nõn hoặc héo khô toàn cây.
c/Hình thái
Trang 34d/ Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh
_Xu tính ánh sáng yếu, bò nhiều ít bay
_Sâu non lột xác 2 lần, sống ở dưới đất
_Bọ gây hại nhiều nhất vào tháng 4-5 lúc
mía ở gđ đẻ nhánh
_Mức độ gây hại liên quan với ngoại
cảnh : thời tiết, thời vụ, hom giống, thiên địch.e/ Biện pháp phòng trừ