1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lai f1 (hồ x lương phượng) nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm, khoa chăn nuôi thú y, trường đại học nông lâm thái nguyên

50 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÙI TUYẾT NGÂN Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ LAI F1 HỒ X LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y - TRƯ

Trang 1

BÙI TUYẾT NGÂN

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ LAI F1 (HỒ X LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI TUYẾT NGÂN

Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ LAI F1(HỒ X LƯỢNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

- TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thị Hồng Phúc

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình giảng dạy, dìu dắt em hoàn thành tốt chương trình học, tạo điều kiện cho em tham gia thực tập giúp em có được lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể thầy giáo, cô giáo của Khoa đã giúp em có một kì thực tập thành công tốt đẹp, tạo bước đệm về kiến thức chuyên môn cũng như thực tế cho bản thân em để sẵn sàng đương đầu với những thử thách mới trong công việc cũng như cuộc sống sau này

Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn

TS Phan Thị Hồng Phúc đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp

em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận

Đồng thời em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô TS Dương Thị Hồng Duyên, TS Phạm Diệu Thùy, ThS Trần Nhật Thắng đã giúp em thu thập các chỉ tiêu và số liệu để làm cơ sở hoàn thành bài báo cáo này

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, dành những tình cảm

và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy

và nghiên cứu khoa học

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 8 năm 2020

Sinh viên Bùi Tuyết Ngân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Đối tượng sản xuất 4

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề 4

2.2.1 Giới thiệu về giống gà Hồ x Lương Phượng 4

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 5

2.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt 6

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 7

2.2.5 Một số cơ sở sinh lý về sự thích nghi của gà với môi trường mới 11

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 18

3.1 Đối tượng 18

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 18

Trang 5

3.3 Nội dung thực hiện 18

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 18

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 18

3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 18

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thịt F1 (Hồ x Lương Phương) 24

4.1.1 Kết quả chuẩn bị chuồng nuôi trước khi vào gà 24

4.1.2 Kết quả theo dõi tỉ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể của gà 25

4.2 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt 28

4.2.1 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh cho gà thịt bằng vắc xin 28

4.2.2 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 31

4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho đàn gà trong thời gian thực tập 35

4.3.1 Kết quả chẩn đoán cho đàn gà tại trại 35

4.3.2 Kết quả điều trị gà mắc bệnh trong quá trình thực tập 37

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thời gian chiếu sáng cho đàn gà tại trại 20

Bảng 3.2 Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà F1 (Hồ x Lương Phượng) 20

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác chuẩn bị nuôi gà 24

Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà giai đoạn 1 - 11 tuần tuổi 25

Bảng 4.3 Khối lượng của gà F1 (Hồ x Lương Phượng) qua các giai đoạn 27

Bảng 4.4 Kết quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho gà 29

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 32

Bảng 4.6 Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh 36

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà đạt hiệu quả 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs KHKT Nxb

TB TTTĂ

: Cộng sự : Khoa học kỹ thuật : Nhà xuất bản : Thức ăn : Trung bình : Tiêu tốn thức ăn

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Thời gian qua, chăn nuôi gia cầm đã có những bước phát triển mạnh: Từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, tự phát, dần dần chuyển thành chăn nuôi tập trung với quy mô lớn hơn; năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, cho lợi nhuận ngày càng nhiều

Những yếu tố đó làm cho chăn nuôi gia cầm không hoàn toàn phải là một nghề phụ nữa mà nhiều nơi đã trở thành một trong những nghề sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp Về mặt xã hội, chăn nuôi gia cầm đã có vị thế mới, góp phần làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu các ngành sản xuất trong nông nghiệp và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Đồng thời, chăn nuôi gia cầm đã tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến cả về con giống và trang thiết bị, đã coi khoa học công nghệ là động lực phát triển, là lực lượng sản xuất quan trọng, đã có được những bước đột phá trong khoa học công nghệ để cho ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị cao có tính cạnh tranh trên thị trường

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi gia súc đang gặp nhiều khó khăn, việc phát triển chăn nuôi gia cầm là một giải pháp giúp cân bằng ngành chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung

Là một sinh viên chuyên ngành Thú y - Khoa Chăn nuôi thú y, trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên, ngoài việc được trang bị kiến thức chuyên môn tại nhà trường, để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trước khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có 6 tháng thực tập tốt nghiệp ngoài thực tiễn sản xuất Xuất phát từ nhu cầu của bản thân và sự phân công của khoa Chăn nuôi

Thú y, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng) nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm, khoa Chăn nuôi Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Trang 9

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Giúp sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt

- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thịt

- Thành thạo kỹ thuật chẩn đoán bệnh trên đàn gà và đưa ra phác đồ

điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn gà thịt

1.2.2 Yêu cầu

- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt

- Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà Áp dụng được quy trình phòng và trị bệnh cho đàn gà thịt

- Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ sở thực tập

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y được xây dựng trên nền của khu trại gà cũ của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi

gà đẻ an toàn sinh học từ năm 2013

Vị trí:

- Phía Đông giáp Bệnh xá thú y

- Phía Tây giáp vườn ươm viện nghiên cứu

- Phía Nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng

- Phía Bắc giáp khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.000m2 Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6m2 và 2 kho rộng 40m2, phần diện tích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát Toàn bộ khu vực được rào bằng lưới thép B40 với tổng chiều dài 220m, đảm bảo ngăn cách với các khu vực khác

Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48m2 được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên

Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m2 Trong đó hố sát trùng 20m2, khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10m2

Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120m2 Trong đó có các công trình như:

- 01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20m2

- 01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót… ): 20m2

Diện tích đất còn lại là 3.960m2 được quy hoạch để trồng cây thức ăn

bổ sung cho gà

Trang 11

2.1.2 Đối tượng sản xuất

Sau khi tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng và cải tạo trang thiết bị chăn nuôi hiện nay trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y hiện có 2000 gà

Hồ x Lương Phượng

2.2 Cơ sở khoa học của chuyên đề

2.2.1 Giới thiệu về giống gà Hồ x Lương Phượng

Gà Lương Phượng được nhập khẩu vào nước ta qua cửa khẩu quốc tế Quảng Ninh năm 1998 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã nhập

1900 con nuôi tại trại nuôi thí nghiệm và được nhân dân ta nuôi ở nhiều nơi

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [9], gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt bán công nghiệp hay thả vườn Do có những ưu điểm trên hiện nay gà Lương Phượng đã được nuôi nhiều ở các trang trại và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị và được người chăn nuôi ưa chuộng

Gà Hồ là một giống gà quý ở Việt Nam được nuôi chủ yếu ở làng Lạc Thổ, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Gà Hồ có tầm vóc khá

to so với các giống gà địa phương khác.Gà trống có hai màu lông chính là màu đen ánh xanh và màu đỏ đậm (giống màu quả mận chín) Gà mái có ba màu lông là màu đất sét, màu lông chim sẻ và màu vỏ quả nhãn khô (mã nhãn) Gà Hồ có đầu giống hình đầu con công hay còn gọi là "đầu công" Mào

gà gọn giống hình múi chanh úp ngược hoặc hình quả dâu trên đầu, có màu

đỏ Chân gà Hồ thường to, cao, tròn (quản), có 3 hàng vẩy, vẩy chân mịn màu

vỏ đỗ nành Gà trống có dáng cao, to và trường thân, lưng vuông, ngực nở rộng, trọng lượng của một chú gà trống khi trường thành nặng từ 4,5 - 5,5 kg Trọng lượng của gà mái khi trưởng thành từ 3,5 - 4,0 kg Do trọng lượng lớn, chậm chạp nên việc ấp trứng, nuôi con của gà mái rất vụng Cũng vì thế mà trứng ấp không nở hết, số lượng gà con trong từng đàn cũng ít hơn nhiều so với gà ri

Trang 12

Gà Hồ x Lương Phượng được tạo ra từ tổ hợp lai hai máu giữa gà Hồ

và gà Lương Phượng (1/2 Hồ, 1/2 Lương Phượng) Gà trống trưởng thành có thân hình chắc khỏe, cân đối; da chân và mỏ có màu vàng, cổ dài vừa phải

Gà mái trưởng thành có chân cao vừa phải, thân hình cân đối, da chân

và mỏ có màu vàng

Gà nuôi thương phẩm có thân đồ thị cân đối, nhanh nhẹn, chân chắc khoẻ, lườn tương đối phẳng; chân tương đối to, cao, đùi dài Lúc 12 tuần tuổi đạt, tỷ lệ nuôi sống trên 94% Gà (1/2 Hồ, 1/2 Lương Phương) đạt 1.797 gram/com; tiêu tốn thức ăn cho 01 kg tăng trọng là 2,84 kg; tỷ lệ thân thịt là 71,74

2.2.2 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Sức sản xuất của vật nuôi là khả năng cho sản phẩm của vật nuôi Tùy từng loại vật nuôi khác nhau mà sản phẩm thu được cũng khác nhau có thể là thịt, trứng, sữa, lông, da, Sức sản xuất phụ thuộc vào tính di truyền và điều kiện nuôi dưỡng Sức sản xuất của vật nuôi chính là mục đích của người chăn nuôi Nếu vật nuôi có sức sản xuất cao, giá thành hạ, sản phẩm hợp thị hiếu người tiêu dùng thì hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi sẽ cao Vì vậy người chăn nuôi luôn quan tâm để khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về số lượng, các

cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích luỹ các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất Tác giả Nguyễn Hải Quân và cs (2005) [8], đã khái quát: “Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn

bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước” Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố,

Trang 13

quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác

Theo quan điểm sinh vật học thì sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein, nên thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Sinh trưởng phải thông qua ba quá trình: phân chia tế bào để tăng

số lượng tế bào, tăng thể tich tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống

Các tính trạng về đặc điểm sinh trưởng gia cầm là các tính trạng di truyền số lượng và phụ thuộc vào một số đặc điểm như giống, loài, tuổi, hướng sản xuất, Các tính trạng này được hình thành bởi nhiều nhân tố di truyền và chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

2.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt

Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ những carbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ, nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sử dụng được Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định để làm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng Tỷ lệ chất xơ trong khẩu phần không được vượt quá 4% Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích trao đổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các quá trình sản xuất Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường cao hơn đẻ

Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm Người ta cho rằng 20

- 25 % sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein

Gà thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởng nhanh Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 - 55 lần trong

6 tuần sau khi nở Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô

có nhiều protein

Trang 14

Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thể sống nào kể cả gia cầm Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế bào hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần một lượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày Khi thời tiết

ấm áp, nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường

Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia cầm, thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên khoáng chất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm

+ Khoáng đa lượng Ca, P: trong cơ thể Ca chiếm 1,3 - 1,8% khối lượng

cơ thể, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể

+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine

và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm

Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, mô thịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na, K…, một

số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của các enzyme Khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong cơ thể…

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

*Ảnh hưởng của giống

Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng nhất định Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng đó là do bản chất di truyền quy định Đặc điểm di truyền của giống và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gen nhưng ở các môi trường khác nhau thì có tốc độ sinh trưởng khác nhau Cho nên việc cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống Jaap và Moris (1997) [14] đã phát

Trang 15

hiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [9] cho biết, gà con ở 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 10 lần so với 01 ngày tuổi, trong khi đó vịt con chỉ cần

20 ngày tuổi để tăng gấp 10 lần khối lượng so với lúc 01 ngày tuổi Khảo sát khả năng sinh trưởng của 3 dòng gà Plymouth Rock thì dòng TĐ9 có khả năng sinh trưởng tốt nhất Đến tuần tuổi thứ 8, dòng TĐ9 có khối lượng sống vượt dòng TĐ8 12,90% và vượt TĐ3 17,40% (Lê Hồng Mận và cs, 1996 [7])

Sự sai khác nhau về sinh trưởng và khối lượng cơ thể còn chịu ảnh hưởng của tính biệt, thông thường con trống phát triển hơn con mái: ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi con trống nặng hơn con mái 180 - 250 (g), (Trần Thanh Vân và cs (2015) [9])

Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [11], cho biết: Có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng chung, có gen ảnh hưởng đến một vài tính trạng riêng lẻ Godfry E.P và Raap R.G [12], và nhiều tác giả khác cho rằng có nhiều hơn 15 gen qui định tốc độ sinh trưởng

Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có ít nhất một gen về sinh trưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn hơn con mái Điều này chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng của gia cầm

*Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau gây nên sự biến động trong quá trình phát triển và có sự khác nhau giữa mô này với mô khác Chế độ dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng

mà còn làm biến động di truyền về sinh trưởng

Nguyễn Duy Hoan (2010) [4] cho biết nhu cầu protein thích hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định, các tác giả nhấn mạnh tỷ lệ giữa

Trang 16

năng lượng và protein trong thức ăn cũng rất quan trọng, để phát huy được khả năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với sự cân bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, nên bất cứ yếu tố nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đều đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành chăn nuôi gà broiler Do vậy, để có năng suất cao trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt để phát huy được tiềm năng sinh trưởng thì trong những vấn đề căn bản là lập ra những khẩu dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối, trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm trong từng giai đoạn nuôi

* Ảnh hưởng của chăm sóc

Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ

thông thoáng, mật độ nuôi

* Ảnh hưởng của nhiệt độ

Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [6] thì nhiệt độ chuồng nuôi

gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 200C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau

Theo Cerniglia J.A và Herrtand A.B Walt (1983) [10], thì nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi 100C tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương đương 2 kcal, mà nhu cầu về năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường

Wash Burn K.W (1992) [15], cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà broiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới Nir I (1992) [13], qua nghiên cứu

đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường 350C ẩm độ tương đối 66% đã làm

Trang 17

giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gà trống 20 - 30% ở gà mái

so với điều kiện thích hợp về khí hậu Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm Để khắc phục điều này, đảm bảo khả năng sinh trưởng của gà người ta đã sử dụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở cân bằng tỷ lệ ME/CP cũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong thức ăn cũng cần phải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được không thấp hơn nhu cầu của chúng

Vì vậy, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vào nhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP cho phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng

*Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng

Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng xấu tới gà, đặc biệt là khí NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit uric trong phân và chất độn chuồng làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khả năng nhiễm bệnh cầu trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của gà

Độ thông thoáng trong chuồng nuôi có vai trò quan trọng trong việc giúp gà đủ O2, thải CO2 và các chất độc khác Thông thoáng làm giảm ẩm độ, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi từ đó hạn chế bệnh tật

Tốc độ gió và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới tăng khối lượng của

gà, gà con nhạy cảm hơn gà trưởng thành Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thông không khí lớn hơn gà nhỏ

*Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [9], với gà broiler giết thịt sớm 38 -

42 ngày tuổi, thời gian chiếu sáng như sau: 3 ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ, cường độ chiếu sáng 20 lux/m2, ngày thứ tư đến kết thúc, thời gian chiếu sáng

Trang 18

giảm xuống còn 23/24 giờ, cường độ chiếu sáng còn 5 lux/m2

Khi cường độ chiếu sáng cao, gà hoạt động nhiều do đó làm giảm tốc

độ tăng khối lượng Với chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên, mùa hè cần che ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào chuồng nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng, ánh sáng được phân bố đều trong chuồng, hoặc có thể sử dụng bóng đèn có cùng công suất để tránh gà tụ tập vào nơi có ánh sáng mạnh hơn

+ Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệu quả cao, nếu mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng nhanh bẩn, lượng khí thải NH3,

CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triển mạnh làm ảnh hưởng tới khả năng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gà, gà dễ bị cảm nhiễm với bệnh,

tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, cuối cùng làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi Ngược lại mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phí chuồng trại cao

2.2.5 Một số cơ sở sinh lý về sự thích nghi của gà với môi trường mới

Thích nghi là phản ứng thích ứng của gia cầm trong điều kiện sống, điều kiện nuôi dưỡng mới Trong điều kiện mới ấy, gia cầm vẫn sống, sinh trưởng và phát triển bình thường và vẫn giữ được các đặc tính cũ đồng thời có khả năng di truyền các đặc tính đó cho các thế hệ sau

Về tính thích nghi của gia cầm người ta thấy rằng có sự khác nhau rất lớn giữa các loài, giống khác nhau, thậm chí các cá thể trong cùng một loài về khhar năng điều chỉnh cơ thể trước các stress của môi trường

Tính thích nghi là sự biến đổi của cơ thể đối với môi trường, tính thích nghi được đánh giá bằng khả năng tự điều chỉnh của cơ thể vật nuôi đối với các điều kiện môi trường Một giống gia cầm được gọi là thích nghi tốt phải

có những đặc trưng sau:

- Giảm khối lượng cơ thể ít nhất trong quá trình trực tiếp tiếp xúc với stress như thiếu dinh dưỡng, vận chuyển đi xa,

Trang 19

- Có khả năng sinh sản cao

 Bệnh Thương hàn

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum

gây ra, lây nhiễm chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp Gà đã khỏi bệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Biểu hiện: gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ tím; ở lách, tim, phổi có các dấu hiệu hoại tử

- Phòng bệnh:

+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để tăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

Trang 20

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch formol 2% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và khu vực xung quanh

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

- Triệu chứng:

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các

loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E coli) Vì vậy trên

gà thịt còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C - CRD) với các triệu chứng: âm

ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

+ Tiamulin: liều 1g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày

Trang 21

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/2 - 4 lít nước uống

 Bệnh Cầu trùng

- Nguyên nhân:

Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra Gà con 9 - 10 ngày

tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm

- Triệu chứng:

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn

+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh

tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu Tỷ lệ nhiễm cao, nhiều gà chết

- Bệnh tích:

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột và

có nhiều đốm hoại tử màu trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng

 Bệnh do E.coli (Colibacillosis)

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra

Trang 22

Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà con 3 - 15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn thường bị bệnh ở thể nhẹ và ít chết Truyền bệnh trực tiếp từ gà mẹ sang trứng, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp, ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn

- Triệu chứng:

+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau

đó bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con

+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứng sốt, sổ mũi và khó thở Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màu nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt Một vài trường hợp gà có hiện tượng sưng khớp

- Bệnh tích:

+ Gan sưng và xuất huyết, gan và màng bao tim có lớp nhầy trắng Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ Niêm mạc ruột sưng đỏ, gà ỉa phân trắng Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo

- Điều trị:

+ Ampi-Coli: liều 1g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày

+ Bio-Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã có từ lâu đời với quy mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nuôi vài con đến vài chục con, chăn nuôi theo phương thức quảng canh nên năng suất thấp

Trong những năm gần đây, do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã phát triển nhanh và đạt được những tiến bộ rõ rệt

Để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng muốn có giống gà có chất

Trang 23

lượng thịt thơm ngon, săn chắc, ngoại hình giống với gà địa phương và thích nghi tốt với khí hậu, các nhà khoa học nước ta đã dày công lai tạo các giống gà lông màu nhập nội với gà địa phương nhằm tạo ra con lai có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

Gần đây có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề

này, một trong những công trình đó là công trình nghiên cứu về: “Đặc điểm

ngoại hình và khả năng sinh trưởng cho thịt của gà lai F1, nuôi nhốt và nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên” của tác giả: Nguyễn Văn Đại và cs (2001) [2], sau khi nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra kết luận: gà lai F1 - MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn chắc, ham chạy nhảy, đến 12 tuần tuổi khối lượng trung bình là: 1.851,24 g ở phương thức nuôi nhốt Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8 - 9 tuần tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày

ở phương thức bán chăn thả và đạt 35,49 g/con/ngày ở phương thức nuôi nhốt Sinh trưởng tương đối cao nhất ở tuần 0 - 1 đạt 37,35 % ở phương thức nuôi bán chăn thả và 67,02 % ở phương thức nuôi nhốt, thấp nhất là ở 11 - 12 tuần tuổi đạt tương ứng là 6,74 % và 6,41 %

Theo Đào Văn Khanh (2000) [5], các giống gà lông màu được nuôi tại Thái Nguyên như: Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng đều thích nghi với điều kiện nuôi chăn thả và có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, dễ nuôi, giống Kabir có sức sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến Lương Phượng, Tam Hoàng, tiêu tốn thức

ăn của cả 3 đều thấp, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở nông thôn

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Tình hình ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm tăng lên, các nước trên thế giới không ngừng cải tiến con giống cũng như dinh dưỡng để đưa năng suất chất lượng chăn nuôi gia cầm phát triển vượt bậc, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn nhưng khắt khe của thị trường

Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã Qua quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên các giống gia cầm ngày nay

Trang 24

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn

Độ hay gà Banquiva (Gallus Gallus murghi) - một trong bốn loại hình của gà

rừng được thuần hóa đầu tiên

Với việc đưa các giống gà siêu thịt như: Hybro (Hv 85 - Hà lan), AA (Abor Acres, Mỹ) Avian (Mỹ), Lohman meat (Đức)… các giống hướng trứng như: Goldline 54 (Hà Lan), Leghorn (Italia)… giống gà kiêm dụng: Tam Hoàng, Lương Phượng (Trung Quốc), Sasso (Pháp), Kabir (Israel)… vào nuôi thâm canh đã đưa năng suất chăn nuôi lên rất cao, song các giống gà trên chỉ thích nghi trong một số điều kiện nhất định của môi trường

Sau những thành công về chăn nuôi công nghiệp ở trình độ cao, từ năm

1980 trở lại đây một số nước như: Nhật Bản, Pháp, Israel… có xu hướng thay đổi phương thức chăn nuôi để sản phẩm gia cầm có mùi vị thơm ngon hơn Việc lai tạo các giống gà với nhau cũng được thúc đẩy mạnh mẽ nhằm giữ lại các đặc điểm quý, cải thiện những tính trạng còn hạn chế và dần hình thành một số giống mới có khả năng sản xuất tốt, đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Đối tượng

Đối tượng theo dõi: Gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng)

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành

- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 01 năm 2020 đến 07 tháng 07 năm 2020

- Địa điểm: Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.3 Nội dung thực hiện

- Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà Gà lai F1 (Hồ x

Lương Phượng)

- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho đàn gà Gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng) tại trại

- Thực hiện quy trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn gà Gà

lai F1 (Hồ x Lương Phượng)

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng) thông qua tỷ lệ nuôi sống của đàn gà

- Kết quả công tác phòng bệnh bằng vệ sinh, sát trùng chuồng trại

- Kết quả thực hiện phòng bệnh cho đàn gà thông qua số lượng gia cầm được phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin tại trại

- Kết quả thực hiện quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà tại trại

3.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.4.2.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà lai F1 (Hồ x Lương Phượng)

 Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà

Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 5 - 7 ngày (yêu cầu là 12 - 15 ngày), chuồng được quét dọn sạch sẽ bên trong và bên ngoài, hệ thống cống rãnh thoát nước, nền chuồng, vách ngăn được quét vôi

Ngày đăng: 09/04/2021, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng (2018), Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm trong chăn nuôi - thú y
Tác giả: Trương Hữu Dũng, Phan Đình Thắm, Trần Văn Thăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2018
2. Nguyễn Văn Đại, Trần Thanh Vân, Trần Long, Đặng Đình Hanh (2001), “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”. Tạp chí chăn nuôi số 5 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”. "Tạp chí chăn nuôi số 5
Tác giả: Nguyễn Văn Đại, Trần Thanh Vân, Trần Long, Đặng Đình Hanh
Năm: 2001
3. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Phan Đình Thắm, Trần Thanh Vân, Từ Trung Kiên (2013), Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Phan Đình Thắm, Trần Thanh Vân, Từ Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2013
4. Nguyễn Duy Hoan (2010), Dinh dưỡng protein gia cầm, Nxb Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng protein gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2010
5. Đào Văn Khanh (2000), “Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên’’. Kết quả nghiên cứu Khoa học và chuyển giao Công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên’’. "Kết quả nghiên cứu Khoa học và chuyển giao Công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL
Tác giả: Đào Văn Khanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
6. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003), Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao, Nxb Nông nghiệp, trang 21 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler đạt năng suất cao
Tác giả: Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Nhị, Ngô Giản Luyện, Nguyễn Huy Đạt, NguyễnVăn Trung, Nguyễn Thành Đồng (1996), “Chọn lọc và nhân thuần 10 đời các dòng gà thịt thuần chủng Plymouth Rock”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khọc kỹ thuật gia cầm, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam 1986 - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và nhân thuần 10 đời các dòng gà thịt thuần chủng Plymouth Rock
Tác giả: Lê Hồng Mận, Nguyễn Duy Nhị, Ngô Giản Luyện, Nguyễn Huy Đạt, NguyễnVăn Trung, Nguyễn Thành Đồng
Năm: 1996
8. Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh, Ngô Đoan Trinh (2005), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh, Ngô Đoan Trinh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2005
9. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2015
10. Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt (1983), “The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”. Poultry Science 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of constant ambient temperature and ration on the performance of Sussex broiler”
Tác giả: Cerniglia J.A, Herrtand A.B Walt
Năm: 1983
11. Chambers J.R (1990), Genetic of growth and Meat production in chicken, Edited by R.D Craw ford - Elsevier - Amsterdam - Oxford - Tokyo, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of growth and Meat production in chicken
Tác giả: Chambers J.R
Năm: 1990
12. Godfry E.F and Jaap R.G (1992), Evirence of breed and sex differnces in the weight of chicken hat cher from eggs sinrilar weight, Pouitry Sci, pp. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pouitry Sci
Tác giả: Godfry E.F and Jaap R.G
Năm: 1992
13. Nir I. (1992), “Israel optimization of poultry diets in hot climates”. Proceedings world Poultry congress vol 2, pp. 71 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Israel optimization of poultry diets in hot climates
Tác giả: Nir I
Năm: 1992
14. Jaap and Morris (1997), “Genetic differences in eight weeks of weight” Poultry Science 16, Page 44, 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic differences in eight weeks of weight” "Poultry Science
Tác giả: Jaap and Morris
Năm: 1997
15. Wash Bun K.W (1992), “Influence of body weight on response to a heat stress environment”, World's Poultry Congress No 9 vol 2/1992, pp.53 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of body weight on response to a heat stress environment”, "World's Poultry Congress
Tác giả: Wash Bun K.W
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w