LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận của mình, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa C
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2016 - 2021
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: TS Trương Hữu Dũng
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận của mình, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Em cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TS Trương Hữu Dũng người đã trực
tiếp hướng dẫn em thực hiện thành công khóa luận này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại về sự hợp tác, giúp đỡ để em theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Thái Văn Đạt
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Lịch sát trùng chuồng trại 29
Bảng 3.2 Lịch tiêm vắc xin cho lợn 30
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn qua 3 năm 2017 - 2020 của trại lợn công ty Phát Đạt 32
Bảng 4.2 Kết quả số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 33
Bảng 4.3 Kết quả công tác phối giống cho lợn nái tại trại 33
Bảng 4.4 Tình hình đẻ của đàn lợn nái 34
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trại 35
Bảng 4.6 Kết quả tiêm vắc - xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản 36
Bảng 4.7 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản 37
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản 38
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn 39
Trang 5
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs : Cộng sự LMLM : Lở mồm long móng Nxb : Nhà xuất bản
TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện của trang trại 3
2.1.2 Thuận lợi, khó khăn 5
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 6
2.2.1 Chăn nuôi lợn nái sinh sản 6
2.2.2 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản 8
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 21
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26
3.1 Đối tượng 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung thực hiện 26
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4.2 Phương pháp thực hiện 26
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
Trang 7Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Phát Đạt, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 32
4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản 33
4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại 33
4.2.2 Tình hình phối giống của lợn nái nuôi tại trại 33
4.2.3 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 34
4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản 35
4.3.1 Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh 35
4.3.2 Kết quả phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái tại trại 36
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản 37
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản 37
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản 38
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 8hệ sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn mang lại nguồn thu nhập, góp phần vào ổn định đời sống người dân Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn và có sự đầu tư của nhà nước Do đó chăn nuôi lợn giữ vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi của nước ta
Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam thì chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi lợn Đặc biệt chăn nuôi lợn nái để tạo ra đàn lợn con nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao Đây cũng chính
là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng em thực hiện chuyên
đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 91.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích của chuyên đề
- Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái tại trại
- Nắm được tình hình mắc bệnh của lợn nái tại trại
- Đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái tại trại
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại
- Vận dụng các kiến thức đã học được vào thực tiễn sản xuất đồng thời học tập bổ sung thêm kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất
- Ứng dụng các biện pháp điều trị bệnh cho lợn có hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi tại địa phương
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện của trang trại
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trại lợn Phát Đạt nằm trên địa phận thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Trang trại do ông Nguyễn Văn Tuấn làm chủ
và được cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, địa hình
Về địa hình: Thị xã Phúc Yên có địa hình đa dạng, tổng diện tích là 12029,55 ha, chia thành 2 vùng chính là vùng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, Cao Minh, Xuân Hoà, Đồng Xuân), diện tích 9700 ha; vùng đồng bằng gồm các phường: Nam Viêm, Tiền Châu, Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, diện tích 2300 ha, có hồ Đại Lải và nhiều đầm hồ khác có thể phát triển các loại hình du lịch
Về khí hậu: Thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm là 23 °C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều
về mùa hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng Độ ẩm không khí trung bình năm là 83% Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông - Nam,
Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong thành phố có ý nghĩa về mặt kinh tế, rất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp với tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp
Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Phúc Yên những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp Hệ thống sông
Trang 11suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt
và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
- Trại gồm có 14 người trong đó có:
2.1.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại chăn nuôi lợn Phát Đạt là trại tư nhân bắt đầu hoạt động chăn nuôi từ năm 2009 với quy mô là 120 nái sau đến năm 2013 công ty có mô thêm quy mô lên 400 nái và 2000 lợn thịt trên diện tích là 3 ha Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ để phục vụ cho chăn nuôi như: hệ thống nước, hệ thống điện, kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh…
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng
đẻ, chuồng bầu, chuồng thịt, 2 quạt thông gió đối với chuồng cách ly,
2 quạt thông gió đối với chuồng lợn đực và 2 quạt trần chuồng lợn loại Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m – 2m, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 80cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh
- Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát điện dự phòng
- Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ hai bể lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng thịt 1 và
Trang 12một bể ở đầu chuồng bầu 1 Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa
- Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi
- Trại có một nhà khách, một phòng họp, hai dãy nhà ở công nhân viên, hai khu vệ sinh và nhà tắm cho công nhân viên cũng như khách thăm trại và một nhà bếp ăn
- Tổng trại có 10 chuồng nuôi, trong đó có: hai chuồng đẻ với 92 ô đẻ, hai chuồng nái chửa với 246 ô nái chửa, một chuồng đực với 9 ô đực, một chuồng hậu bị có ba ô quy mô là 50 con/ lứa, một chuồng cai sữa có 26 ô quy
mô là 650 con/lứa và ba chuồng thịt có 16 ô quy mô là 2000 lợn thịt/lứa
- Hiện nay công ty có 24% là đàn bố mẹ nhập từ công ty Greenfeed Việt Nam, có 7% là đàn ông bà nhập từ xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng để sản xuất
và gây nái, còn lại 69% là đàn bố mẹ nhập từ công ty CP Việt Nam
2.1.2 Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1 Thuận lợi
+ Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Cao Minh, Trạm thú y thị
xã Phúc Yên tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Trang 13+ Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách an toàn sinh học và không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc
+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
+ Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng
được nhu cầu sản xuất
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Chăn nuôi lợn nái sinh sản
2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chửa tại trại
Lợn nái chửa được nuôi ở chuồng nái chửa
Hàng ngày cán bộ kỹ thuật vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối giống không đạt, lợn bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để lợn nằm đè lên phân, tra cám cho lợn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, chở phân ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn các loại thức ăn GF07, GF08 với khẩu phần ăn theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
- Đối với nái chửa 3 tuần đầu, hậu bị và lứa 1 - 2 ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩn 2 kg/con/ngày, lứa 3 - 7 sẽ cho ăn 2,2 kg/con, cho ăn 1 lần trong ngày
- Đối với nái chửa từ 22 - 84 ngày cho ăn GF07, ở giai đoạn này sẽ tăng thức ăn cụ thể: Hậu bị và lứa 1 - 2 là 2,2 - 2,4 kg/con, lứa 3 - 7 là 2,4 - 2,6 kg/con, cho ăn 1 lần trong ngày
- Đối với nái chửa từ 85 - 114 ngày ăn cám GF08 Tăng thức ăn: Hậu bị
và lứa 1 - 2 là 2,8 – 3 kg/con, lứa 3 - 7 là 3 - 3,5 kg/con, cho ăn 1 lần trong ngày
Trang 142.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được tắm rửa, ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn như sau:
- Đối với nái hậu bị và lứa 1 - 2, ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩn 2,8 - 3 kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày
- Đối với nái từ lứa 3 - 7, ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩn 3 -3,5 kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày
- Đối với nái trước đẻ dự kiến 3 ngày cho ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩn 2 kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày Lợn đẻ được 1-7 ngày, lượng thức ăn tăng dần từ 0,5 - 6 kg/con/ngày, chia làm ba bữa sáng lúc 7 giờ, chiều lúc 16 giờ, đêm lúc 23 giờ, mỗi bữa tăng lên 0,5 kg
- Khi lợn nái đẻ được 1 tuần thì cho ăn 3 bữa/ngày vào 7 giờ, 16 giờ, 23 giờ với tiêu chuẩn 2,5 – 3 kg/con/bữa
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [8], ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt,
mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 4 - 5 ngày tuổi) Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con Kích thước
ô úm: 1,2 m x 1,5 m Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3
- 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh
Trang 152.2.2 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản
2.2.2.1 Hiện tượng chậm động dục trở lại của lợn nái
+ Thức ăn hôi mốc → sinh độc tố →gây ngộ độc cho lợn → sẩy thai, chậm động dục, đẻ ít con
+ Do lợn mắc các bệnh sinh sản như: Những bệnh nhiễm trùng đường máu hay đường sinh dục, bệnh tai xanh, bệnh thai gỗ… → tổn thương trên tử cung → ảnh hưởng đến sự phân tiết hormone, viêm buồng trứng → chậm động dục
+ Do chuồng trại chật hẹp, lợn mẹ không thường xuyên được đi lại vận động nên sinh ra béo mập và làm cho cơ quan sinh dục không phát triển Chuồng nuôi quá nhiều lợn gặp thời tiết nắng nóng kéo dài cũng có thể làm rối loạn sinh sản
+ Do lai đồng huyết, cận huyết → giống lợn bị thoái hóa, chậm sinh, vô sinh Lợn nái có chửa sẽ khó đẻ, thai yếu và dễ sinh ra các quái thai…
+ Do nội tiết bên trong cơ thể lợn: Nhiều trường hợp trên buồng trứng
có u nang và những u nang này dẫn đến việc khả năng lợn không sinh sản
+ Do nhiều nguyên nhân khác dẫn đến → rối loạn hormone sinh sản → thể vàng không tiêu biến đi như bình thường → nồng độ hormone Progesteron tăng cao → ức chế tiết hormone LH và FSH → ức chế quá trình động dục → lợn mẹ chậm động dục trở lại
Trang 16và giá trị dinh dưỡng như: chất bột, đường, đạm, khoáng cho hợp lý
+ Cần bổ sung thức ăn giàu dinh dưỡng cho lợn, nhất là đạm, khoáng, vitamin Các chất này có nhiều trong thịt, cá, trứng, tôm, cua, khô dầu đậu,
đỗ, dầu cá, bí đỏ, giá đỗ nảy mầm, rau xanh non ngon,…
+ Bổ sung vào cám cho lợn ăn hàng ngày các loại thuốc bổ trợ như vitamin A, D, E, C, B.complex…
+ Tiêm thuốc kích dục tố eCG và hCG cho lợn nái Ngoài ra, có thể tiêm eCG và Estrogen để điều trị bệnh chậm động dục sau cai sữa của lợn nái
+ Nếu lần 1 không đậu thì tiếp tục cho phối lần 2, nếu đã qua 2 lần phối giống mà vẫn không đậu thì nên loại thải
2.2.2.2 Bệnh bại liệt
Theo Ngô Đức (2011) [5]: Bệnh bại liệt trên lợn nái, thường xảy ra
ngay sau khi lợn sinh hoặc trong giai đoạn mang thai Các biểu hiện chính là: Chân sau run mạnh, khuỵu xuống sau đó không thể đứng dậy được, kèm theo
là liệt các cơ như cơ hầu Lợn thở rất nhanh và có sự co thắt các cơ ở ống dẫn sữa làm bầu vú căng cứng sữa không thể xuống được (ở những lợn đang sinh hay sau sinh), nhiệt độ cơ thể lợn tăng cao có thể trên 41oC Lợn nái có
thể chết
Trang 17 Nguyên nhân gây bệnh
Bại liệt trên lợn nái là bệnh rất phức tạp, có rất nhiều nguyên nhân:
- Do dinh dưỡng: Thường là do sự thiếu hụt canxi so với bình thường Bệnh này xảy ra thường do không cung cấp đầy đủ nhu cầu canxi, phospho, thiếu vitamin D trong thời gian mang thai làm rối loạn quá trình vận chuyển canxi vào máu và canxi từ xương vào máu
- Do tác nhân cơ học: Trong quá trình mang thai, sự di chuyển lợn lên chuồng đẻ khiến lợn dễ bị trượt ngã gây liệt chân
- Do thời tiết: Nhiệt độ môi trường quá nóng trong thời gian nái gần sinh hay vừa sinh xong dễ xảy ra bại liệt, lợn có biểu hiện không đứng lên được, chân sau run khi đứng, thở nhanh, sốt rất cao và chết rất nhanh do cảm nhiệt
- Do nhiễm khuẩn như nhiễm Clostridium perfigers, Listera monocytogenes,
Streptocoocus suis
Triệu chứng
Bệnh do thiếu Canxi thường có hai thể:
- Thể điển hình: Thường chiếm khoảng 20% trong tổng số các ca bệnh Bệnh phát triển nhanh, từ lúc bắt đầu đến lúc biểu hiện triệu chứng không quá 12 giờ Lợn sốt cao (>41oC), thở nhanh, chân sau đứng không vững, thường dựa vào 2 bên thành chuồng làm điểm tựa để đứng dậy, lợn có thể giãy dụa cố để đứng dậy, chảy nước bọt, nuốt rất khó khăn, sau cùng lợn có thể hôn mê và chết
- Thể nhẹ: Chiếm đa số, lợn có hiện tượng co giật, thích nằm, ủ rũ, kém
ăn nhưng không bị hôn mê Bệnh thường xuất hiện 2 - 5 ngày sau khi sinh, lợn đi không vững và sau đó thường mất sữa
Phòng bệnh
Bổ sung vitamin AD3E trong thời gian mang thai, các trại nên đưa vào qui trình tiêm cho lợn nái mang thai VITAJECT ADE liều 1 - 6ml/con
Trang 18Cung cấp đầy đủ nhu cầu Canxi, Phospho trong giai đoạn mang thai, bổ sung vào thức ăn Vitacacium liều 10g/con/ngày cho ăn liên tục trong một tuần lễ, mỗi tháng lặp lại 1 lần trong suốt quá trình mang thai
Cẩn thận trong việc di chuyển lợn trong giai đoạn mang thai, nền chuồng phải sạch, tránh trơn trượt dễ gây liệt chân trong thời gian mang thai Nên có ánh sáng vào chuồng trại Tiêm phòng đầy đủ các bệnh do virus và vi trùng
Điều trị
Trường hợp bệnh xảy ra có thể thực hiện các bước sau:
Tiêm CALCIFORT vào tĩnh mạch tai lợn, liều 5 - 10ml/20kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần, liên tục từ 3 - 5 ngày
Lợn nái sau khi sinh có biểu hiện sốt, nên sử dụng thuốc hạ sốt và kháng sinh chống phụ nhiễm như:
Anagin 25%: Liều 1ml/15kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần
NAVET-Anagin 30%: Liều 1ml/10 - 15kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần NAVET-Anagin C: Liều 1ml/15kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần
NAVET-Amoxy 15: Liều 1ml/10kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần liên tục
từ 3 - 5 ngày để phòng những bệnh nhiễm trùng gây bại liệt sau khi sinh và các bệnh viêm vú, viêm tử cung, mất sữa
2.2.2.3 Bệnh sảy thai
Ba giai đoạn thường gặp
- Trong giai đoạn thụ thai đến khi bám chắc được vào thành dạ con
- Trong giai đoạn bám vào thành dạ con sau 14 ngày thụ thai đến khi được 35 ngày tuổi
- Giai đoạn thuần thục của bào thai, điều này có nghĩa là sẩy thai có thể xảy ra bất kỳ khi nào, sau 14 ngày thụ thai cho đến hết giai đoạn 110 ngày mang thai ở lợn
Theo số liệu thống kê thì rủi ro sẩy thai ở lợn còn có những nguyên nhân sau:
Trang 19- Do tuổi và sức khoẻ của lợn bố, mẹ
- Nhiệt độ chuồng trại quá nóng
- Tiết dịch, máu qua đường âm đạo
- Lợn mẹ hay mắc chứng viêm bầu vú, ít sữa, vú hay bị viêm nhiễm, sưng
- Có tiền sử hay bị sẩy thai, con bị chết lưu hoặc chết sau khi sinh
- Điều kiện chăn nuôi ăn uống kém
- Lợn mẹ bị sa ruột, sa âm đạo
- Lợn mẹ hung dữ
Nguyên nhân gây bệnh
- Nguyên nhân do viêm nhiễm là do lợn mắc bệnh Aujeszky, virus
cúm, bệnh tai xanh, viêm nhiễm Leptospira, viêm nhiễm khuẩn E.Coli,
Klehsiella, Streptococci và Pseudomonas, bệnh ký sinh trùng, mắc bệnh viêm
bọng đái, bệnh thận
- Nguyên nhân phi viêm nhiễm: Vô sinh theo thời vụ, thiếu ánh sáng, nhiệt độ chuồng trại, lạnh, khát, không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất, ăn uống đơn điệu, stress, ít được tiếp xúc với lợn đực, phải uống vacxin, lợn bị què quặt và vệ sinh chuồng trại không đảm bảo
Triệu chứng thường gặp
- Sẩy thai thường có hình hài hoặc không có hình hài bào thai
- Ra nhiều dịch, máu ở âm đạo
- Lợn mẹ bị ốm hoặc cũng có khi bình thường
- Mắc bệnh đặc biệt ảnh hưởng đến sức khoẻ
Điều trị
- Cần xác định nguyên nhân để có biện pháp điều trị đúng
- Kiểm tra thai còn sống hay đã chết
Nếu thai còn sống thì có thể nuôi dưỡng trong điều kiện đảm bảo về nhiệt độ và dinh dưỡng tương đương sữa đầu
Trang 20Nếu thai chết thì cần can thiệp ngay để lấy ra ngoài như thực hiện như
là sử dụng Oxytoxin, nếu không có hiệu quả thì sử dụng biện pháp can thiệp trực tiếp bằng kéo thai hoặc phẫu thuật để lấy thai ra càng sớm càng tốt
2.2.2.4 Hiện tượng đẻ khó
Theo Phạm Công Khải (2015) [18], nguyên nhân gây ra hiện tượng
khó đẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu như:
+ Do lợn nái không được chăm sóc tốt trong suốt quá trình nuôi từ hậu
bị đến khi lợn chửa, đẻ, như ít vận động, cơ bụng, cơ hoành, cơ liên sườn yếu
và xương chậu hẹp Trong quá trình chăm sóc chúng ta nên lưu ý đến chế độ
ăn, bổ sung đầy đủ các khoáng chất, vitamin, cân đối chất đạm, chất xơ
+ Do xương chậu hẹp bẩm sinh, do thai quá to vì chế độ ăn uống cho lợn nái khi có chửa không đúng quy trình kỹ thuật Khi lợn chửa bị sốt cao do mắc các bệnh truyền nhiễm đã điều trị trong thời gian khá dài
+ Do lợn nái quá già, nội tiết tố mất cân bằng hay nồng độ hormone kích đẻ quá thấp trong thời gian đẻ Do lợn nái bị liệt 1/3 thân sau; nơi đẻ,
cách đỡ đẻ không đúng kỹ thuật hoặc chưa phù hợp và do đẻ ngược thai
Triệu chứng:
+ Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được
+ Cơn co bóp rặn đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi khó chịu
+ Nước ối tiết nhiều và có lẫn máu (màu hồng nhạt)
Có trường hợp lợn nái đẻ được một con rồi nhưng vẫn đẻ khó ở con tiếp theo Khi thò tay vào thấy thai nằm ngay xương chậu nhưng do đẻ ngược thai (quay lưng ra), do xương chậu hẹp nhưng bào thai quá to
Biện pháp can thiệp:
+ Trường hợp đã vượt quá thời gian rặn đẻ cho phép, cần tiêm oxytocin 20- 50UI/ 1con nái, có thể tiêm vào tĩnh mạch là tốt nhất
+ Trường hợp không có kết quả, cần can thiệp bằng tay hoặc phẫu thuật
để lấy thai ra
Trang 21+ Sau khi can thiệp xong, cần thụt rửa âm đạo bằng nước muối pha loãng, dùng các loại kháng sinh sau đây chống viêm tử cung, âm đạo: ampicillin 10 mg/
kg trọng lượng, ngày tiêm 2 lần; ampi-kana 15 mg/ kg trọng lượng/ngày; tylo 2 ml/ 10 kg trọng lượng; gentamycin 4% tiêm 1 ml/ 6 kg trọng lượng và lincomycin 10% tiêm 1 ml/ 10 kg trọng lượng Dùng các loại thuốc bổ để tăng sức đề kháng cho lợn như vitamin E, B - complex, vitamin E, C, B1
genta-2.2.2.5 Bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái, làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [3]
Phối giống quá sớm lợn nái tơ, nái già mang nhiều thai Khi đẻ tử cung
co bóp yếu, do lứa đẻ trước đã bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cung biến đổi nên nhau thai không ra gây sát nhau, thối giữa tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn (Black 1983) [16]
+ Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, tiền đình, bàng quang hoặc các bệnh truyền nhiễm: sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao thường gây ra các bệnh viêm tử cung
+ Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinh bột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc do thiếu dinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại
vi trùng xâm nhập cũng gây viêm
Trang 22+ Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sây sát sẽ tạo ra các ổ viêm nhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn
+ Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền bệnh sang lợn nái
+ Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý kém hoặc do thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài
Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái, nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái
+ Viêm cơ: lợn có biểu hiện sốt cao, dịch viêm có màu hồng hoặc nâu
đỏ và có mùi tanh thối Con vật có phản ứng đau rõ rệt, phản ứng co bóp tử cung yếu ớt
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung, niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ đó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử
+ Viêm tương mạc: Lợn có biểu hiện sốt rất cao, dịch viêm có mầu nâu
rỉ sắt và có mùi thối khắm Con vật rất đau kèm lợn triệu chứng viêm phúc mạc, phản ứng co bóp tử cung mất hẳn
Biện pháp điều trị
Sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung của lợn nái, điều trị viêm tử cung đạt hiệu quả cao: streptomycin 0,25 g, penicillin 500.000 UI, dung dịch KMnO4 1% 40 ml + VTM C (Smith và cs, 1995) [17]
Trang 23Popkov (1999) [9] đã sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào cổ tử cung của lợn nái viêm tử cung đạt kết quả cao
Đối với lợn nái sau khi đẻ, sảy thai và viêm nặng: Thụt rửa tử cung
bằng dung dịch Iodine 10% pha 10 ml/2 lít nước, thụt rửa 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu và thụt rửa 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ Sau khi thụt rửa bơm thuốc kháng sinh O.T.C 10% (5 ml thuốc pha 20 ml nước sinh lý) hay 4 g streptomycin + 40.000 UI penicillin ngày 1 lần trong 3 ngày liên tiếp vào tử cung Đồng thời tiêm oxytocin liều 10 - 15 UI (2 ống 5 ml/1 lần) nhiều lần trong ngày để tử cung co bóp tống dịch sản ra ngoài Tiêm kháng sinh phổ rộng chống viêm như: tetramycin LA, amoxi 15% 3 lần liên tiếp mỗi lần cách nhau 48 giờ Ngoài ra, tiêm các loại thuốc bổ trợ như: urotropin giúp tăng cường bài tiết độc tố, thuốc hạ sốt, vitamin C liều cao và canxi hỗ trợ co bóp tử cung, các thuốc kháng viêm: ketovet,…
2.2.2.6 Bệnh sót nhau
Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết, can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy được nhau ra
* Nguyên nhân (Trịnh Đình Thâu và cs 2010) [13]: Sau khi đẻ tử cung
co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật không được vận động thỏa đáng Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca và
Trang 24P hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức
+ Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác
+ Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh
truyền nhiễm đặc biệt bệnh Brucellaloes (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu
tạo của nhau
- Triệu chứng: Căn cứ vào mức độ sát nhau người ta chia ra làm 2 loại: + Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung Khi mắc thường là có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn
+ Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhau còn dính lại trong tử cung con mẹ Đối với động vật đa thai một số nhau ra ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ
Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005) [14]: Biểu hiện triệu chứng khi lợn nái bị sót nhau: Con vật đứng nằm không yên, nhiệt độ hơi tăng, thích uống nước, sản dịch chảy ra màu nâu Để dễ phát hiện có sót nhau hay không khi đỡ đẻ cho lợn người ta thường gom toàn bộ nhau lại cho đến khi lợn đẻ xong, đếm
số nhau ra và số lợn con sẽ phát hiện lợn con có sót nhau hay không
- Điều trị: Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá muộn sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh tay, tránh những tổn thương Tiêm oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung cho nhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nước muối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Trịnh Đình Thâu và
Trang 25chất dinh dưỡng hoặc những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương hay các thay đổi của khớp Bệnh viêm khớp do
nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn (Streptococcus suis, E
coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma
Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân
loại như một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có
thể khu chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng,lợn lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra
từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào
cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính
- Thể quá cấp tính:
Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu