1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ảnh hưởng của phương thức nuôi đến sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của gà ri lai nuôi chuồng hở, có bổ sung chế phẩm vitpro s

66 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi đến sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của gà ri lai nuôi chuồng hở, có bổ sung chế phẩm vitpro-s
Tác giả Trần Thị Hồng Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gia cầm .... 9 Tham gia quá trình hô hấp tế bào, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử, kích thích sự sinh trưởng v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không trải qua những khó khăn Trong quãng đời sinh viên, thực tập tốt nghiệp là vô cùng quan trọng, đầy khó khăn và thử thách Là cơ hội để các bạn sinh viên được ứng dụng những hiểu biết, tiếp thu những tri thức được dạy trên giảng đường vào thực tiễn sản xuất Qua thời gian thực tập đã giúp em có được nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô khoa Chăn nuôi thú y, các thầy (cô) giáo bộ môn Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo cơ hội cho chúng em có đợt thực tập tốt nghiệp này Từ đó em đã có những trải nghiệm thực tế, tạo niềm tin nghề nghiệp và tiếp đà phát triển trong tương lai

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của

thầy giáo PGS.TS Trần Thanh Vân và cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thúy

Mỵ cùng gia đình đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại cơ sở, trực tiếp

chỉ dạy, động viên, đôn đốc và hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại cơ

sở Ngoài những bài học về chuyên ngành em còn được học hỏi thêm nhiều điều trong cuộc sống tạo hành trang vững bước trên con đường sự nghiệp sau này Một lần nữa em xin chúc gia đình sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người

Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo trong Hội đồng để em có thể hoàn thiện bản thân hơn trong lĩnh vực này

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Trần Thị Hồng Hoa

Trang 4

ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần của chế phẩm sinh học Vitpro- S 5

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31

Bảng 4.1 Chương trình sử dụng vắc-xin 37

Bảng 4.2 Kết quả phục vụ sản xuất 38

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) 39

Bảng 4.4 Sinh trưởng tích lũy gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) 41

Bảng 4.6 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 44

Bảng 4.7 Thu nhận thức ăn hằng ngày của gà thí nghiệm 45

Bảng 4.8 Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 46

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi tới nhiễm CRD trên gà thí nghiệm (%) 47

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của phương thức nuôi tới tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng trên gà thí nghiệm (%) 50

Bảng 4.12 Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm 51

Bảng 4.13 Sơ bộ thu - chi phí trực tiếp của gà thí nghiệm 52

Trang 5

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bộ máy sinh lý tiêu hóa của gà 10

Hình 4.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 41

Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 43

Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 44

Trang 6

4 T.C.V.N Tiêu chuẩn Việt Nam

5 FCR Hệ số chuyển hóa thức ăn

6 PTNT Phát triển nông thôn

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cở sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Những hiểu biết về chế phẩm Vitpro-S 4

2.2 Đặc điểm cấu tạo và bộ máy sinh lý tiêu hóa ở gia cầm 10

2.3 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm 14

2.3.1 Khái niệm sinh trưởng 14

2.3.2 Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt 14

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gia cầm 16

2.5 Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Sasso 21

2.5.1 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri 21

2.5.2 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Sasso 22

2.6 Một số bệnh thường gặp ở gà lông màu và biện pháp phòng trị 23

2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26

2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 26

2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 28

Trang 8

vi

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 30

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2 Địa điểm và thời gian thực tập 30

3.2 Nội dung, phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi 30

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 30

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.3 Các chỉ tiêu, phương pháp theo dõi 31

3.3.1 Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gà 31

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 34

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 35

4.2.Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học 39

4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 39

4.2.2 Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 40

4.2.3 Khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm 45

4.2.4 Tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm 47

4.2.5 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 51

4.2.6 Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán 52

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Đây là động lực thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng phát triển với tốc độ nhanh theo xu hướng phát triển công nghiệp có năng suất cao và nuôi bán chăn thả để nâng cao chất lượng sản phẩm

Trước xu hướng đó, chính sách nhà nước và các chương trình khuyến nông

đã tiến hành khuyến khích, hỗ trợ đổi mới chăn nuôi theo hướng chăn nuôi trang trại, chăn nuôi thâm canh và bán thâm canh với các giống cao sản Tiến hành cuộc vận động “ hai không, ba có” trong chăn nuôi: “ Không nuôi thả rông, không sử dụng chất cấm, có chuồng trại, có tiêm phòng, có giải pháp an toàn sinh học” Đồng thời, áp dụng khoa học kỹ thuật về giống di truyền, dinh dưỡng, phòng và trị bệnh, không ngừng đầu tư chuồng trại và trang thiết bị hiện đại nhằm đạt năng suất cao/ đơn vị diện tích, tiết kiệm được lao động, tiết kiệm tiêu tốn thức ăn, sức sản xuất cao hơn, tỷ lệ đồng đều cao hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn

Để phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp, nước ta nhập khẩu một

số giống gà có năng suất thịt cao như: Ross 208, Ross 308, Cobb 500 Đây là giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, ít mỡ, thích nghi với khí hậu Việt

Trang 10

2

Nam Sản phẩm thịt và con giống cũng được người dân chấp nhận và có nhu cầu cao Để nâng cao năng suất cũng như chất lượng gà địa phương, các nhà chăn nuôi đã lai tạo ra gà Ri lai, kết quả của phép lai này đã đem lại nhiều hiệu quả kinh tế cao và là nguồn thu lớn cho nhiều chủ trang trại chăn nuôi

Hiện nay có rất nhiều sản phẩm hỗ trợ cho gia cầm để tăng được năng suất cũng như là chất lượng sản phẩm thịt, trứng Trong đó có sản phẩm Vitpro-S, đây là sản phẩm có nguồn gốc tại Hàn Quốc, do công ty Cổ phần kinh doanh thuốc thú y Ama Provet, có tác dụng phòng và điều trị các bệnh

về dinh dưỡng cho vật nuôi chống chọi tốt hơn trước các tác nhân gây stress

và giúp tiềm năng di truyền của vật nuôi được biểu hiện trọn vẹn, đồng thời giúp tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật cho con vật đạt đến năng suất và lợi nhuận tối ưu Để có đủ dữ liệu khoa học chứng minh sự ảnh hưởng

của chế phẩm đến gà thịt Chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của phương thức nuôi đến sinh trưởng và tình hình mắc bệnh của

gà Ri lai nuôi chuồng hở, có bổ sung chế phẩm Vitpro- S.”

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở phục vụ nghiên cứu cho CBGV

và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y

- Góp phần vào việc hoàn thiện nghiên cứu thích nghi và xây dựng quy trình kỹ thuật chăn nuôi giống gà Ri lai ở Việt Nam

Trang 12

4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cở sở khoa học của đề tài

2.1.1 Những hiểu biết về chế phẩm Vitpro-S

Lợn con: 1,5g/10kgP/ngày Lợn trưởng thành: 0,75g/10kgP/ngày Lợn nái mang thai: 0,75g/10kgP/ngày + Bò sữa và các loại khác: 0,9-1,5g/10kgP/ngày

Thành phần:

Trang 13

5

Bảng 2.1 Thành phần của chế phẩm sinh học Vitpro- S

+ Tăng sản lượng trứng, dày vỏ, tăng độ bóng vỏ trứng

+ Kích thích tăng trưởng, cải thiện cảm giác ngon miệng

Trang 14

6

+ Đặc biệt, cải thiện tốc độ tăng trưởng, dày mình, giảm tỷ lệ chết do nước bẩn, trên cá nuôi thịt (cá rô phi, cá chép, cá diêu hồng, cá chim, cá trê lai, )

+ Trên gia cầm: Kích thích lên mào, đẹp mã, lông mượt, tăng trưởng tốt Gia cầm rất nhạy cảm với sự thiếu vitamin, thậm chí chỉ thiếu một ít cũng làm giảm sức sản xuất của chúng Vitamin cần thiết cho mọi động vật ở các lứa tuổi khác nhau nhưng chỉ với một liều lượng nhỏ, vì thế đơn vị của chúng thường tính bằng γ,UI, mg

 Nhóm vitamin hòa tan trong mỡ (Vitamin A, D3, E và K3)

 Vitamin A (Axeroptol, vitamin chưa chứng khô giác mặt mắt)

Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc điều hòa trao đổi protein, lipid, glucid, cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tuyến giáp trạng, vỏ tuyến thượng thận, các tế bào biểu mô, là nguyên liệu tạo rodopxin của thị giác

Vitamin còn ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của các tế bào sinh dục do đó ảnh hưởng đến sức sinh sản, nếu thiếu vitamin ở gà trống, tinh trùng bị biến dạng và sau ảnh hưởng đến sức thụ tinh, tỷ lệ chết phôi cao

Nguồn vitamin A và sắc tố vàng được cung cấp từ những thực liệu chứa nhiều caroten như bắp vàng, bột cỏ giúp cho màu lòng đỏ trứng đậm hơn, da

và mỡ gà vàng Vitamin A dễ hư hỏng khi trộn vào thức ăn nên cần có thêm chất chống oxy hóa, khi tồn trữ thức ăn lâu sẽ bị mất vitamin A

Nhu cầu vitamin A đối gia cầm 8.000 – 10.000 IU/kg TĂ

Trang 15

Nhu cầu vitamin D3: Gà con 2.000 – 2.200 IU/kg, gà đẻ 1.500 IU/kg TĂ

 Vitamin E (Tocopherol, vitamin giúp sinh đẻ)

Trong số 4 vitamin nhóm (α, β, γ, δ) này thì α – tocopheron có ảnh hưởng lớn nhất, vitamin E chống lại chứng bất thụ ử động vật Vitamin E còn được dùng làm chất chống oxy hóa trong thức ăn của gia cầm Vitamin E qua tuyến yên mới kích thích tạo ra các kích dục của cả 2 tính biệt, ngoài ra vitamin E còn ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ cơ và mô liên kết

Nguồn vitamin E: Cỏ xanh, gạo, mì, khô đậu tương, bột cá

Nhu cầu vitamin E đối với gia cầm: Gà con 15 – 20 mg/kg TĂ; gà đẻ

20 – 30 mg/kg TĂ

 Vitamin K3

Viết tắt từ chữ Koagulation – đông vón; cần thiết cho quá trình tổng hợp prothrombin ở gan, để thúc đẩy tiến trình đông máu ở động vật Có tác dụng cầm máu, giảm xuất huyết

Vitamin K được microflora tổng hợp ở manh tràng, nên gia cầm không

thể thiếu vitamin K

Nguồn vitamin K: Rau, cám gạo – mì, ngô, cà rốt

Nhu cầu vitamin K: Gà con 2,3 mg; gà đẻ, gà giò 2,2 mg/kg TĂ

 Nhóm vitamin tan trong nước (Vitamin nhóm B, H; Vitamin C)

 Vitamin B1 (Thiamin)

Trang 16

Vitamin B1 có nhiều trong tự nhiên Nhiều thực vật và vi sinh vật có khả năng tổng hợp vitamin, vì vậy gia cầm thường đực cung cấp đầy đủ vitamin B1 trong thức ăn

Nguồn cung cấp: Vitamin B1 có nhiều trong thức ăn men vi sinh vật, trong cám gạo, cám mỳ, mầm của thóc, mì, mạch (25 - 120 mg/kg), bột cá (0,8 – 2,0 m/kg)

Nhu cầu: Gà con 2,3 mg; Gà lớn và gà đẻ 1,8 – 2 mg/kg TĂ

 Vitamin B2 (Riboflavin)

Riboflavin tham gia vào thành phần của các enzym hô hấp và trong hợp chất với axit adenozin photphoric nó đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất là một chất vân chuyển hydro, do đó nó thúc đẩy sự lớn lên và đẻ trứng của gia cầm

Các sản phẩm B2 cung cấp cho gia cầm như men bia khô, cà chua, đậu cove ngô

Nhu cầu: Gà con 3,5 – 4,0 mg/kg TĂ; Gà sinh sản giống 4,0 - 5,0 mg/kg TĂ; Gà đẻ thương phẩm 2,2 – 2,5 mg/kg TĂ

 Vitamin B6 (Pyridoxine)

Kích thích sự thèm ăn, kích thích sự tiêu hóa dưỡng chất, tăng cường sự chuyển hóa protein trong thức ăn thành các chất protein cho cơ thể

Nhu cầu đối với gà thịt là 4,5 mg/kg thức ăn, gà đẻ là 3,5 mg/kg thức

ăn, khi tỷ lệ protein trong thức ăn tăng thì nhu cầu vitamin B6 cũng tăng lên

 Vitamin C (Axit ascobic)

Trang 17

9

Tham gia quá trình hô hấp tế bào, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử, kích thích sự sinh trưởng và đổi mới tổ chức tế bào, tăng cường khả năng tạo huyết sắc tố, thúc đẩy sự đông máu, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, chống stress, tạo điều kiện gia tăng năng suất và phẩm chất trứng, tinh trùng,

có tính chất chống oxy hóa trong cơ thể

Vitamin C được tổng hợp trong cơ thể nhưng trong những trường hợp gia cầm bị bệnh hoặc trong tình trạng stress, khi thời tiết nóng, chủng ngừa, cân gà hoặc đàn gà bị bệnh truyền nhiễm thì dùng vitamin C liều cao giúp cho đàn gà mau chóng ổn định và vượt qua những yếu tố bất lợi thì nên cung cấp vitamin C qua thức ăn hoặc nước uống cho gia cầm với liều 50 - 100 mg/kg TĂ

Nhu cầu: Gà con 50mg; gà mái đẻ 30 – 60 mg/kg TĂ

 Axit Folic (Vitamin B9, B11, M)

Chức năng sinh học của axit folic là khả năng oxy hóa – khử của nó trong chuyển hóa Thiếu axit folic gia cầm chậm lớn, lông mọc kém, biến màu, cổ bị liệt, chân cũng có thể bị yếu cong queo

Nhu cầu vitamin B9 cho gà con 0,6 – 0,9 mg/kg TĂ, gà đẻ là 0,5 - 0,8 mg/kg TĂ Gà tây 1,5 – 1,8 mg/kg TĂ

 Amino axit (DL – Methionin)

Methionine là acid amin quan trọng, có chứa lưu huỳnh (S) có trong thành phần của nhiều polypeptide, chúng là nguồn tạo ra H2SO4 có ý nghĩa quan trọng trong việc loại trừ tác động có hại ở gan của một số sản phẩm độc hại của sự trao đổi chất

- Trong cơ thể động vật, methionine liên quan chặt chẽ đến việc tạo thành và trao đổi choline, vitamin B12 và acid folic Cùng với vitamin này, methionine làm tăng khả năng sử dụng chất béo trong khẩu phần thức ăn của động vật, tham gia quá trình tạo máu, cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp trạng, ngăn ngừa độc tố, phát triển lông Nhưng dư thừa methionine trong

Trang 18

DL - Methionine tổng hợp phải được bổ sung trong chế độ ăn của gia cầm Sự thiếu hụt Methionine sẽ có tác động tiêu cực đến vật nuôi như sụt giảm hiệu suất tăng trưởng, gây rối loạn chuyển hóa và giảm khả năng phòng bệnh (Chaiyapoom Bunchasak, 2008) [18]

2.2 Đặc điểm cấu tạo và bộ máy sinh lý tiêu hóa ở gia cầm

Hình 2.1: Bộ máy sinh lý tiêu hóa của gà

(Nguồn Gatre.com.vn)[25]

Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú

và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc

Trang 19

11

độ và cường độ của các quá trình tiêu hóa ở gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30 – 39 cm/giờ, gà con lớn hơn là 32 – 40 cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm/giờ, chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóa không quá 2 – 4 giờ (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001 [5])

* Tiêu hóa ở miệng

Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, lúc đói mổ nhanh, mỏ mở rộng Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ họng để đưa thức ăn về phía thực quản - thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác kém hơn

Thiếu ánh sáng gà ăn kém Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu là dịch nhầy Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt

* Tiêu hóa ở diều

Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 – 120 mg thức ăn Giữa các cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới của thực quản và dạ dày không qua túi diều

Ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần do các men và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật Thức ăn cứng lưu lại trong diều lâu hơn Khi thức ăn và nước có tỉ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ Độ

pH trong diều gia cầm là 4,5 - 5,8 Sau khi ăn từ 1- 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy với khoảng cách 15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là 10 - 12 phút Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza

* Tiêu hoá ở dạ dày

Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ

Dạ dày tuyến: Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng khoảng từ 3,5 - 6 gam Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết Dịch

Trang 20

12

có chứa chlohydric, pepsin và musin Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch

dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của

dạ dày cơ (không quá một lần/phút)

Dạ dày cơ: Cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào

dạ dày cơ Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác dụng của men dịch dạ dày, enzyme và các vi khuẩn Acid Chlohydric tác động làm cho các pepton và một phần thành các acid amin Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và glucid Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi Acid Chlohydric

* Tiêu hoá ở ruột

Ruột non: Đầu trên giáp với dạ dày cơ, đầu dưới giáp với manh tràng Ruột già của gia cầm không phát triển, do trực tràng thô ngắn và hai manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột non Thành ruột cũng có lớp nhung mao nhăn nheo Các tuyến tiêu hóa phân bố dọc thành

Trang 21

13

Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tụy tiết ra 0,4 - 0,8 ml/giờ, sau khi 5 -

10 phút lượng tiết tăng gấp 3 - 4 lần, giữ cho đến giờ thứ 3, rồi giảm dần Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy: thức ăn giàu protein nâng hoạt tính proteolyse lên 60 %, giàu lipid tăng hoạt tính của lypolitic, v.v

Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH =7,3 - 8,5 Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hóa của gia cầm: Gây nên nhũ tương mỡ, hoạt hóa các enzym tiêu hóa của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa, đặc biệt là các acid béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hòa tan Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn

Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do men amylaza của dịch tụy, một phần của dịch ruột Phần dưỡng chất không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manh tràng và van hồi manh tràng của ruột già Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màng nhầy tiết ra dịch nhầy Quá trình tiêu hóa trong ruột già phụ thuộc vào enzyme của ruột non đi xuống, các enzyme này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già Ở đây cũng diễn ra quá trình tiêu hóa như ở ruột trong ruột non

Trong ruột già còn có hệ vi sinh vật cư trú, về số lượng và chủng loại giống như trong dạ cỏ của động vật nhai lại Các vi sinh vật này hoạt động chủ yếu ở manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein

Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của emzyme ở ruột non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật Quá trình tiêu hóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các amino acid

sẽ được hấp thu ở đây

Trang 22

14

2.3 Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm

2.3.1 Khái niệm sinh trưởng

Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi đến khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thể tăng lên Điều này trước tiên là tế bào tăng lên về số lượng, các

cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và kích thước

Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích lũy các chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật nhất định Trần Đình Miên và cs, (1992) [8], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền từ đời trước.”

Theo tài liệu của Chambers (1990)[17], thì tác giả MoZan (1977) đã đưa ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác Theo Trần Thanh Vân và cs, (2015)[14], sinh trưởng là đặc điểm chất lượng phản ánh sức sản xuất, nó mang tính di truyền và liên quan đến những đặc điểm trao đổi chất và kiểu hình của dòng, giống gia cầm Đặc điểm này có

ý nghĩa trong thực tế rất lớn Nếu giống gia cầm nào đó có sức sinh trưởng nhanh thì vỗ béo và giết thịt sớm hơn, sử dụng thức ăn tốt hơn

2.3.2 Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt

- Khối lượng cơ thể: Sức sản xuất thịt của gia cầm là khả năng hình thành cơ ở giai đoạn sớm, chi phí thức ăn cho tăng khối lượng ít, nghĩa là đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trên mỗi đơn vị sản phẩm Khả năng này của các loài gia cầm liên quan mật thiết với đặc điểm, ngoại hình, thể chất, sinh

Trang 23

15

trưởng… Trong thực tế sản xuất cho thấy: tùy thuộc vào loài giống gia cầm, trình độ chăn nuôi và thị hiếu người tiêu dùng mà có tuổi và khối lượng giết thịt khác nhau Để đạt hiệu quả kinh tế, tất cả các loại gia cầm tuổi giết thịt không nên vượt quá 10 - 12 tuần tuổỉ (Trần Thanh Vân và cs, 2015) [14]

- Tỷ lệ nuôi sống: Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức sống và khả năng chống bệnh của gia cầm Nó có vai trò rất quan trọng góp phần tăng hiệu quả chăn nuôi (Trần Thanh Vân và cs, 2015) [14]

- Sinh trưởng tích lũy:

Sinh trưởng tích lũy là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng (thường xác định theo tuần tuổi) Các thông số thu được qua các lần cân, đo là biểu hiện sự sinh trưởng tích lũy Ta có thể biểu thị trên đồ thị, đồ thị sinh trưởng tích lũy có hình chữ S

- Sinh trưởng tương đối:

Là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng, kích thước trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N.2, 40 - 77 [13]) Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hypebol, gà còn non có tốc độ sinh trưởng cao, sau đó giảm dần theo tuổi

- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng kích thước của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N.2, 39 - 77 [13]), sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng Parapol Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

- Hệ số chuyển hóa thức ăn: Là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được 1

kg thịt, với gà broiler tiêu tốn thức ăn chủ yếu dùng cho việc tăng khối lượng

Hệ số chuyển hóa thức ăn càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

- Chỉ tiêu khi giết mổ:

+ Tỷ lệ thân thịt (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt và

Trang 24

+ Tỷ lệ mỡ bụng (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng mỡ bụng và

khối lượng thân thịt

- Chỉ số sản xuất (Performance index - PI): Chỉ số sản xuất là một đại

lượng biểu thị mối quan hệ tổng hợp giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, FCR và thời gian nuôi Chỉ số sản xuất là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của nuôi gia cầm lấy thịt

- Chỉ số kinh tế (Economic number - EN): EN càng cao thể hiện hiệu

- Ảnh hưởng của dòng, giống

Theo tài liệu của Chambers (1990) [17], có nhiều gen ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng đến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng đến một vài tính trạng riêng lẻ

Mỗi giống có một khả năng sinh trưởng nhất định, sự khác nhau về sinh trưởng đó là do bản chất di truyền quyết định Các loài gia cầm khác nhau thì

có khả năng sinh trưởng hoàn toàn khác nhau

Trang 25

17

Nguyễn Thị Thúy Mỵ (1997) [9], khi nghiên cứu ba giống gà AA, Avian và BE88 nuôi 49 ngày tuổi tại Thái Nguyên cho thấy khối lượng cơ thể của 3 giống khác nhau, khối lượng cụ thể của từng giống như sau: giống gà

AA là 2501,09 g; giống gà Avian là 2423,28 g; giống BE88 là 2305,14 g

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương và cs, (2017) [10]: Ở

gà H’Mông nuôi theo phương thức công nghiệp khối lượng lúc 10 tháng tuổi, con trống đạt 967,6 g/con trống; 822,6 g/con mái, lúc 12 tháng tuổi đạt tương ứng 1206,7 g/con và 1026,7 g/con

- Ảnh hưởng của tính biệt

Ở gia cầm tốc độ sinh trưởng giữa 2 giới có sự khác nhau về trao đổi chất, đặc điểm sinh lý, tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể Thường thì con trống có tốc độ sinh trưởng mạnh hơn con mái Sự khác nhau này được giải thích thông qua tác động của các gen liên kết giới tính

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cs, (2015) [14]: Ở gà hướng thịt, giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 – 250 g

Theo North, (1990) [20] kết luận: lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái 1 %, tuổi càng tăng sự sai khác càng lớn, ở 2 tuần tuổi là 5 %, 3 tuần tuổi

là >11 %, 5 tuần tuổi là >17 %, 6 tuần tuổi là >20 %, 7 tuần tuổi là >23 %, 8 tuần tuổi là >27 %

- Ảnh hưởng của độ tuổi và mức độ dinh dưỡng

Theo Chambers (1990) [17] cho biết: Sinh trưởng là tổng số của sự phát triển các phần cơ thể như thịt, xương, da Tỷ lệ sinh trưởng các phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào mức độ dinh dưỡng Mức độ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển các bộ phận khác nhau của cơ thể mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô này đối với mô khác

- Ảnh hưởng của môi trường chăm sóc nuôi dưỡng

Trang 26

18

Khả năng sinh trưởng của gia cầm bị ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố môi trường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Khẩu phần ăn đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng, chăm sóc quản lý chu đáo sẽ có tác dụng tăng khả năng sinh trưởng nâng cao năng suất chăn nuôi

Nhiệt độ, ẩm độ, chế độ chiếu sáng và mật độ nuôi nhốt đều có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và sức chống chịu bệnh tật của gia cầm

Nhiệt độ môi trưởng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng rất rõ rệt, đặc biệt là giai đoạn gà con Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới (Wesh Bunr, 1992 [24])

Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làm ảnh hưởng xấu đến gà Đặc biệt là NH3 do vi khuẩn phân hủy acid uric trong phân và chất độn chuồng, làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà, tăng khả năng nhiễm bệnh cầu trùng, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của gà

Trong điều kiện nóng ẩm mưa nhiều như nước ta, độ thông thoáng trong chuồng có vai trò quan trọng trong việc giúp gà có đủ O2, thải CO2 và các chất độc khác, nó giúp giảm ẩm độ chuồng nuôi, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi, qua đó hạn chế bệnh tật

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gà, gà rất nhạy cảm với ánh sáng, mỗi giai đọan gà cần chế độ chiếu sáng khác nhau Theo Trần Thanh Vân và cs, (2015) [14], đối với gà giết thịt sớm 38 - 42 ngày tuổi, thời gian chiếu sáng như sau: 3 ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ, cường độ ánh sáng 20 lux/m2, ngày thứ tư đến khi kết thúc thời gian chiếu sáng giảm xuống còn 23/24 giờ, cường độ chiếu sáng còn 5 lux/m2

Trang 27

19

Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi gà đạt hiệu quả cao Mỗi giai đoạn sinh trưởng, mỗi phương thức nuôi đều có quy định mật độ nuôi nhất định Theo VanHorne P (1991) [23]: Khi chăn nuôi gà

ở mật độ cao thì hàm lượng NH3, CO2, H2S được sinh ra trong chất độn chuồng cao Vì khi mật độ gà đông thì lượng bài tiết thải ra nhiều hơn, trong khi đó gà cần tăng cường trao đổi chất nên lượng nhiệt thải ra cũng nhiều, do

đó nhiệt độ chuồng nuôi tăng, nên sẽ ảnh hưởng đến việc tăng khối lượng gà

và làm tăng tỷ lệ chết khi mật độ chuồng nuôi quá cao cùng nhiệt độ không khí cao

- Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi:

Hiện nay, phương thức chăn nuôi gà chuyển đổi mạnh từ chăn nuôi truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hóa tập trung, công nghiệp và bán công nghiệp trên cơ sở quy hoạch các khu, vùng chăn nuôi tại từng địa phương để tăng nhanh sản phẩm hàng hóa, dễ dàng kiểm soát dịch bệnh

Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi cũng là yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà

Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [14] đối với hệ thống bán nuôi nhốt Sân bãi chăn thả là khu đất (bãi cỏ) được bao bởi hàng rào hay lưới, gia cầm được vận động ban ngày ở đây, còn ban đêm thì gia cầm ngủ trong chuồng nuôi mà đã được thiết kế ngay trong khu vực sân vận động này Máng

ăn, máng uống đặt ở ngay sân hoặc có thể dịch chuyển và trong nhà tùy thời tiết

Mật độ của gà được tính toán dựa trên tổng số diện tích của bãi, sân vận động và chuồng nuôi Mật độ phụ thuộc vào độ lớn của đàn: đàn nhỏ (dưới 50 đầu con): 25m2/gà, đàn lớn(trên 50 đầu con): 13m2/gà

Phương thức này không cần nhiều vốn đầu tư vào chuồng trại, trang thiết bị Thiết kế và xây dựng không khó khăn Tuy nhiên, nếu mật độ lớn hay kéo dài thời gian thì phương thức này lại gây bất lợi vì bãi chăn thả sẽ bị

Trang 28

Mật độ nuôi nhốt: đàn nhỏ(dưới 80 gà): 0,4m2/gà, đàn trung bình (100 gà): 0,35m2/gà, đàn lớn (hơn 100 gà): 0,25m2/gà

Phương thức này là một phương thức có hiệu quả kinh tế cao với mụ đích giảm chi phí lao động, tăng sản phẩm thuận lợi cho chăm sóc – nuôi dưỡng gà cầm lớn

- Ảnh hưởng của mật độ bãi thả

Trong chăn nuôi gà Broiler mật độ bãi thả có vai trò khá quan trọng Nếu mật độ chuồng nuôi cao, không có bãi thả thì chuồng nhanh bẩn, gà chen nhau, hàm lượng khí NH3, CO2 trong chuồng cao, làm giảm khả năng thu nhận thức ăn, ảnh hưởng tới độ đồng đều của đàn gà, làm tăng tỷ lệ chết, dễ gây bệnh dịch cho gà làm chất lượng thịt không ngon, làm giảm hiệu quả kinh

tế trong chăn nuôi

Mật độ bãi thả có liên quan đến sự kiếm được thức ăn và nước uống trong tự nhiên, tới khả năng vận động của gà broiler để thịt gà săn chắc và thơm ngon phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng Vì vậy, mật độ bãi thả

có ảnh hưởng tới sức sản xuất, lợi nhuận của nhà chăn nuôi

Khi chăn nuôi các giống gà thả vườn cần chú ý đến những đặc điểm sinh lý của gà để từ đó điều chỉnh các chỉ tiêu kĩ thuật cho phù hợp, để gia cầm thích nghi được với những thay đổi của nhiệt độ môi trường Gà càng

Trang 29

21

lớn, lượng khí độc và độ nhiễm bẩn trong chuồng càng cao, trong khi đó lượng oxy yêu cầu càng nhiều, vì vậy hệ thống thông thoáng trong chuồng nuôi và mật độ bãi thả cần đảm bảo

Với phương thức nuôi thả vườn, Lê Thanh Hải và cs, 1995 [3] cho biết: Với mô hình nuôi thả vườn thì diện tích chăn thả thích hợp cho gà từ 4 – 5

2.5 Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Sasso

2.5.1 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri

- Nguồn gốc và sự phân bố:

Đến nay chưa rõ nguồn gốc của gà Ri Gà Ri phân

bố rộng trong các vùng trên cả nước, đặc biệt là miền Bắc

và miền Trung của Việt Nam

- Đặc điểm ngoại hình:

Rất đa dạng, gà mái: Lông màu vàng rơm, vàng đất hoặc

nâu nhạt, xung quanh cổ có hàng lông đen, mào kém phát triển, lá tai chủ yếu

là màu đỏ, một số lá tai màu trắng

Trang 30

22

Gà trống: màu phổ biến là màu đỏ thẫm, đầu lông cánh và đuôi có lông đenánh xanh, ngoài ra còn có các màu: Trắng, hoa mơ đốm trắng Mào cờ, mào và tích đỏ tươi rất phát triển

Gà ri có màu da vàng là chủ yếu, một số da trắng Chân 4 ngón, có hai hàng vảy màu xanh xen lẫn màu đỏ tươi

- Khả năng sản xuất:

Theo kết quả nghiên cứu được công bố của Nguyễn Viết Ly, 2001; Át lát vật nuôi, 2004; Nguyễn đăng Vang, Nguyễn Thanh Sơn, 2000; Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006 (dẫn theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [14] thì:

Khối lượng mới nở là 30 - 31 g; 6 tháng tuổi gà mái là 1130 g, ở gà trống

là 1636 g; đến 12 tháng tuổi gà mái là 1246 g, ở gà trống là 2735 g Thịt thơm ngon màu trắng

Thành thục về tính sớm: Gà trống 2 - 3 tháng tuổi đã biết gáy và đạp mái, gà mái 4 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ trứng

Số lượng trứng/lứa/mái từ 13 - 15 quả Năng suất trứng có thể đạt từ 70 -

125 quả Tỷ lệ trứng có phôi đạt 92,6 %, tỷ lệ nở/trứng có phôi là 78 %, tỷ lệ

gà con loại I đạt 94,1 %

Gà nuôi thịt đến 12 tuần: Tỷ lệ nuôi sống là 95,7 % Khối lượng con trống: 1.140,7 g; con mái 940,5 g Tỷ lệ thân thịt chung cho trống mái là 77,75 % Còn tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực đạt 37 %

Gà thích nghi với điều kiện nuôi bán chăn thả

2.5.2 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Sasso

- Nguồn gốc:

+ Do hãng SASSO (Selection Avicole de la Sarthe et du Sud Ouest) của Pháp tạo ra năm 1978

+ Việt Nam nhập gà bố mẹ từ công ty Sasso- Cộng hòa Pháp vào năm

1996 nuôi ở miền Nam Năm 2002 Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam nhập 2

Trang 31

23

dòng ông bà về nuôi tại xí nghiệp gà giống thịt dòng thuần Tam Đảo - Vĩnh Phúc và Trung tâm nghiện cứu gia cầm Vạn Phúc để sản xuất gà bố mẹ X44(bố), SA31L(mẹ) tạo ra gà thịt thương thẩm X431

- Đặc điểm ngoại hình:

Đặc điểm của giống gà này là khá đồng đều vào

ngoại hình: Lùn, lông màu đỏ hoặc nâu đỏ ; chân, da và

mỏ có màu vàng, ức nở; chất lượng thịt tốt, rắn chắc,

thơm ngon Hãng đưa ra sản xuất 18 giống gà trống với

mục đích sử dụng khác nhau: dòng nhẹ cân hoặc nặng

cân với những đặc trưng như lông đen, đỏ, xám hoặc trắng Da vàng hoặc trắng, chân đen, xám hoặc vàng Trụi cổ hay có lông cổ

Có sức chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt, thích nghi với môi trường nhiệt đới nóng ẩm

- Khả năng sản xuất:

Nếu nuôi theo phương pháp nửa nhốt nửa thả 90 – 100 ngày có thể đạt trọng lượng 2,1 – 2,3 kg Tiêu tốn thức ăn 3,1 – 3,5 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nuôi bán chăn thả, sau 90 - 100 ngày gà đạt 2,1 – 3,3 kg Mỗi kg khối lượng tăng tiêu tốn 3,1 - 3,3 kg thức ăn Nuôi 70 - 80 ngày, con mái đạt 1,5 - l,8 kg, con trống đạt 1,7 - 2,2 kg Mỗi năm gà mái có thể cho 145 - 165 quả trứng Mỗi kg tăng trọng tiêu tốn 2,8 – 3 kg thức ăn Khối lượng cơ thể lúc giết thịt (9 tuần tuổi): 2390g Khả năng nuôi sống 23 - 66 tháng tuổi: 92% Sản lượng trứng/ 10 tháng đẻ: 159 quả/ mái Tỷ lệ trứng giống: 95,5%; Tỷ lệ

ấp nở: 80% Sản lượng trứng giống/ mái: 152 quả/ mái Sản lượng gà con 1 ngày tuổi: 129 con/ mái

2.6 Một số bệnh thường gặp ở gà lông màu và biện pháp phòng trị

 Bệnh CRD

- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra

Trang 32

24

Gà bị mắc bệnh trong khoảng thời gian từ 2 – 12 tuần tuổi và thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao

- Triệu chứng:

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 10 ngày

+ Gà thở khò khè, chảy nước mũi, ăn ít, gầy ốm

Trên thực tế theo dõi chúng tôi thấy, bệnh xảy ra giữa 4 - 8 tuần tuổi trên

đàn gà thịt với triệu chứng nặng hơn, do kết hợp với E coli, có các triệu chứng:

Âm ran khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc

- Phòng bệnh: Thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông thoáng, mật độ hợp lý, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho uống thuốc để phòng bệnh

- Điều trị: Doxycyclin 100 liều 40 mg/kg P, pha 20 – 30 ml + 100 lít nước cho uống 3 ngày

+ Ở gà lớn: Gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính) Gà biểu hiện gầy yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt, …

- Bệnh tích: Ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ, tím ở lách, tim, phổi có các hoại tử

Trang 33

25

- Phòng bệnh:

+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ không bị bệnh Salmonella, đây là cách

tốt nhất, tuy nhiên về thực tế, cơ sở bán giống cho chúng tôi không có cam kết bảo hành điều này

+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh

+ Dùng dung dịch Profil (0,2%) khử trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và khu vực xung quanh

- Điều trị: Dùng Trimeseptol pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin

B - Complex: 1 g/2 lit nước, vitamin C: 1 g/1 lit nước Dùng liên tục 3 - 5 ngày

 Bệnh cầu trùng

Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng như: Eimeria tenella ký sinh ở

manh tràng và Eimeria necatrix ký sinh ở ruột non của gà Cả hai đều gây ra

tiêu chảy có máu ở gà

- Phòng bệnh

+ Kiểm tra nền chuồng và đảo nền chuồng định kỳ

Ngày đăng: 09/04/2021, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đại, Trần Thanh Vân, Trần Long, Đặng Đình Hanh (2001), “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (Trống Mía x Mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”, Tạp chí chăn nuôi số 5– 2001, trang 9 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai F1 (Trống Mía x Mái Kabir) nuôi nhốt và bán chăn thả tại Thái Nguyên”", Tạp chí chăn nuôi số 5– 2001
Tác giả: Nguyễn Văn Đại, Trần Thanh Vân, Trần Long, Đặng Đình Hanh
Năm: 2001
2. Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng (2001), “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của giống gà lông màu Lương Phượng hoa nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh’’, Báo cáo Khoa học chăn nuôi thú y 2001, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 62 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của giống gà lông màu Lương Phượng hoa nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh’’, "Báo cáo Khoa học chăn nuôi thú y 2001
Tác giả: Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng
Năm: 2001
3. Lê Thanh Hải, Nguyễn Hữu Thỉnh, Lê Hồng Dung (1995), Một số biện pháp kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn, Nxb Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh, trang 22 - 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn
Tác giả: Lê Thanh Hải, Nguyễn Hữu Thỉnh, Lê Hồng Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh
Năm: 1995
4. Nguyễn Minh Hoàn (2003), Đáng giá khả năng sinh trưởng của gà Kabir và Lương Phương nuôi tại một số hộ ở xã Kim Liên - Nam Đàn - Nghệ An”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trang 3 - 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn
Năm: 2003
5. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001), Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 9 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Đào Văn Khanh (2000), “Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên”, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL, Nxb Nông Nghiệp, trang 40 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái Nguyên”", Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường ĐHNL
Tác giả: Đào Văn Khanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
8. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
9. Nguyễn Thị Thúy Mỵ (1997), Khảo sát, so sánh khả năng sản xuất của gà broiler 49 ngày tuổi thuộc các giống gà Arbor Arces, Aivan, BE88 nuôi vụ hè tại Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trang 34 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, so sánh khả năng sản xuất của gà broiler 49 ngày tuổi thuộc các giống gà Arbor Arces, Aivan, BE88 nuôi vụ hè tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Năm: 1997
10. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đình Tôn (2017), Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà H’Mông nuôi theo phương thức công nghiệp, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2017, tập 15, số 4, trang 428 - 445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đình Tôn
Năm: 2017
11. Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Quang Tuyên, Hoàng Toàn Thắng, Ngô Nhật Thắng, Đào Văn Khanh, Nguyễn Thị Thuý Mỵ, Trần Thanh Vân, Vũ Kim Dung (1998), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của 3 giống gà lông màu: Sasso, Kabir và Tam Hoàng nuôi chăn thả tại Thái Nguyên’’, báo cáo khoa học tỉnh Thái Nguyên, trang 6 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của 3 giống gà lông màu: Sasso, Kabir và Tam Hoàng nuôi chăn thả tại Thái Nguyên’’, "báo cáo khoa học tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Quang Tuyên, Hoàng Toàn Thắng, Ngô Nhật Thắng, Đào Văn Khanh, Nguyễn Thị Thuý Mỵ, Trần Thanh Vân, Vũ Kim Dung
Năm: 1998
12. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc và Nguyễn Duy Hoan, (2002), Phướng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phướng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc và Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Tiêu chuẩn Việt Nam (1977), “ Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối”, Tiêu chuẩn Việt Nam- 1977, 3 - 39 - 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt Nam
Năm: 1977
14. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 28 - 33, 40, 42, 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015
15. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thi Thúy Mỵ, Vũ Thị Kim Dung (2018), Nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung chế phẩm Acid pack – way đến gà Broiler Cobb 500 nuôi vụ hè chuồng hở tại Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học &Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, ISSN: 1859-2171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thi Thúy Mỵ, Vũ Thị Kim Dung (2018), Nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung chế phẩm Acid pack – way đến gà Broiler Cobb 500 nuôi vụ hè chuồng hở tại Thái Nguyên," Tạp chí Khoa học & "Công nghệ
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thi Thúy Mỵ, Vũ Thị Kim Dung
Năm: 2018
16. Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Thị Hải (2007), “ Khảo nghiệm khả năng sản xuất của gà thương phẩm sasso nuôi vụ xuân hè tại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi 2.96, trang. 4 - 6.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Thị Hải (2007), “ Khảo nghiệm khả năng sản xuất của gà thương phẩm sasso nuôi vụ xuân hè tại Thái Nguyên”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi 2.96
Tác giả: Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Thị Hải
Năm: 2007
17. Chambers (1990), “Genetic of growth and meat production in chicken”, Poultry breeding and genetics, R. D. Cawforded Elsevier Amsterdam – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chambers (1990), “Genetic of growth and meat production in chicken”", Poultry breeding and genetics
Tác giả: Chambers
Năm: 1990
19. Kitalyi A. J. (1996), Socio economic aspects of village chicken production in Africa , The XX World Poultry Congress 2-5 September, New Delhi, p51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kitalyi A. J. (1996)," Socio economic aspects of village chicken production in Africa
Tác giả: Kitalyi A. J
Năm: 1996
21. Roberts J. A (1991), “The scavenging feed resource base assessments of the productivity of scavenging village chicken”, In P. B. Spradbrow, ed Newcastle disease in village chicken: control with thermos table oval vaccines, Proceeding of an international workshop, 6 - 10 October, Kuala Lumpur, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Roberts J. A (1991), “"The scavenging feed resource base assessments of the productivity of scavenging village chicken”
Tác giả: Roberts J. A
Năm: 1991
22. Saleque M. A (1996), Introduction to a poultry development model applied to landless women in Bangladesh, Paper presented at the integrated farming in human development, Development worker’s course Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saleque M. A (1996), "Introduction to a poultry development model applied to landless women in Bangladesh
Tác giả: Saleque M. A
Năm: 1996
23. VanHorne P. (1991), “More space per hen increases production cost”, World Poultry science, No 2, pp160 – 166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VanHorne P. (1991), “"More space per hen increases production cost
Tác giả: VanHorne P
Năm: 1991

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w