Tài liệu dự án nghiên cứu xây mới 1 hệ thống trong môn phát triển hệ thống thương mại điện tử. Tài liệu tập trung chủ yếu vào các công đoạn chính từ đưa ra ý tưởng, thực trạng các hệ thống có trên thị trường và đưa ra giải pháp đáp ứng 1 nhu cầu riêng của 1 doanh nghiệp giả định.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC PHẦN: PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐẶT PHÒNG QUA ỨNG DỤNG DI ĐỘNG SACO
Giảng viên hướng dẫn : Trần Hoài Nam Lớp học phần : 2073ECOM1511 Nhóm : 8
Hà Nội, 6 tháng 11 năm 2020
Trang 2BIÊN BẢN TỔNG HỢP NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Đưa ra các biện pháp bảo mật
hệ thống
- Thiết kế giao diện ứng dụng
2 Nguyễn Thị Quỳnh
Mai - Tìm kiếm các giải pháp sẵn có - Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
3 Nguyễn Thảo Linh - Lập danh sách 10 hệ thống tương tự
- Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
- Thiết kế slide
4 Tạ Thị Linh - Lập danh sách 10 hệ thống tương tự
- Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
- Thiết kế slide
5 Nguyễn Thị Tuyết Mai - Tìm kiếm các giải pháp sẵn có
- Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
6 Cao Thu Mây - Tìm kiếm các giải pháp sẵn có - Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
- Thiết kế slide
7 Trần An Na - Tìm kiếm các giải pháp sẵn có - Phân tích các yêu cầu đã đặt ra
- Thuyết trình
8 Nguyễn Thành Nam - Vẽ quy trình tổng thể hệ thống
- Vẽ quy trình chi tiết hệ thống
Trang 39 Lại Thị Hằng Nga
( Thư ký)
- Xác định yêu cầu đối với hệ thống
- Mô tả chi tiết nội dung
- Mô tả chi tiết công cụ
- Ghi chép các thông tin liên quan đến thảo luận
10 Vũ Thị Ngân - Xác định yêu cầu đối với hệ thống
- Mô tả chi tiết người dùng
- Mô tả chi tiết chức năng tác vụ
- Một số công việc do có độ phức tạp riêng nên sẽ được phân công cho nhiều bạn làm cùng nhau.
- Biên bản tổng hợp toàn bộ nhiệm vụ từ 3 bài tập lớn 3, 4, 5.
Hà Nội , ngày 6 tháng 11 năm 2020
Thư ký : Nhóm trưởng: Lại Thị Hằng Nga Tô Nguyễn Đức Mạnh
Trang 4Mục lục
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG 3
1.2 VẤN ĐỀ DẪN ĐẾN CƠ SỞ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG 3
1.3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG 4
1.4 TÍNH KHẢ THI CỦA HỆ THỐNG 4
1.4.1 Tính khả thi về mặt chức năng 4
1.4.2 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 5
1.4.3 Tính khả thi về mặt kinh tế 5
1.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG 6
1.6 PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU 7
PHẦN 2 : MÔ TẢ BÀI TOÁN 10
2.1 Người dùng khi có nhu cầu tìm phòng 10
2.2 Người dùng khi có nhu cầu cho thuê phòng 12
PHẦN 3 MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG 14
3.1 MÔ HÌNH TỔNG THỂ QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG CỦA HỆ THỐNG SACO 15
3.2 MÔ HÌNH CHI TIẾT TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG CỦA HỆ THỐNG SACO 15
3.2.1 Tiến hành đăng nhập, đăng ký 16
3.2.2 Chủ nhà trọ, nhà nghỉ tiến hành đăng thông tin về nhà trọ, nhà nghỉ định cho thuê 16
3.2.3 Khách hàng tìm kiếm nhà trọ phù hợp 18
3.2.4 Khách hàng liên hệ với chủ trọ, nhà nghỉ 19
3.2.5 Khách hàng ra quyết định có thuê phòng hay không 20
3.2.6 Khách hàng tiến hành đánh giá về phòng đã thuê 20
Trang 53.2.7 Hệ thống cập nhật lại tình trạng phòng trọ 21
PHẦN 4 MÔ TẢ CHI TIẾT NGƯỜI DÙNG VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT CHỨC NĂNG TÁC VỤ 22
4.1 MÔ TẢ CÁC TÁC VỤ 22
4.2 MÔ TẢ CÁC NHÓM NGƯỜI DÙNG 29
4.3 MÔ TẢ NỘI DUNG 32
4.4 MÔ TẢ CÔNG CỤ 36
PHẦN 5 HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ 40
5.1 HƯỚNG DẪN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU 40
5.2 CÁCH THỨC BẢO MẬT MẬT KHẨU NGƯỜI DÙNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU 41
5.2.1 SỬ DỤNG HÀM HASH 41
5.2.2 SỬ DỤNG HÀM SALT 41
5.2.3 ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN BCRYPT 42
5.2.4 HIỆU QUẢ 42
5.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ 43
5.3.1 NGƯỜI DÙNG 43
5.3.2 PHÂN LOẠI NGƯỜI DÙNG 44
5.3.3 NHÀ 44
5.3.4 PHẢN HỒI VỀ NHÀ 45
5.3.5 LOẠI NHÀ 46
5.3.6 LOẠI PHÒNG 46
5.3.7 TIN NHẮN 47
PHẦN 6 : THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG 48
6.1 GIAO DIỆN ĐĂNG KÝ 48
6.2 GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP 49
6.3 GIAO DIỆN TRANG CHỦ 50
6.4 GIAO DIỆN XEM BÀI VIẾT 51
6.5 GIAO DIỆN ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT 52
6.6 GIAO DIỆN TÌM KIẾM 53
6.7 GIAO DIỆN ĐĂNG BÀI 54
6.8 GIAO DIỆN NHẮN TIN 55
Trang 66.9 GIAO DIỆN CÀI ĐẶT 56 6.10 PROTOTYPE SACO VIDEO 57 PHẦN 7 : KẾT LUẬN 58
Trang 7PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG
Hệ thống mà nhóm 8 dự định phát triển là hệ thống tìm và đặt phòng dưới dạng 1 ứng dụng mạng xã hội trên thiết bị di động có tên Saco Từ Saco
là viết tắt của 2 từ tiếng Anh safe và comfortable, 2 từ này đã thể hiện được tiêu chí mà hệ thống muốn hướng tới đó chính là an toàn và thoải mái Hệ thống này sẽ làm tối giản hóa các bước giữa người muốn cho thuê phòng và người muốn thuê phòng, giúp họ dễ dàng liên lạc với nhau hơn, đồng thời cũng được xác thực thông tin hơn là các hình thức tìm phòng truyền thống khác như tờ rơi hay là truyền miệng…
tự do đăng bài quảng cáo, nhiều hình thức lừa đảo mới tinh vi hơn, người muốn tìm phòng thì đặt cọc trước nhưng lại không được thuê và không lấy lại được tiền cọc, tiền môi giới, muốn kiện nhưng lại không có gì xác thực
- Người dùng cũng đang có xu hướng chuyển từ sử dụng các website trên máy tính để bàn qua sử dụng ứng dụng trên các thiết bị di động nhỏ gọn tiện lợi, họ
đã quen với việc sử dụng nhiều mạng xã hội (đặc biệt là thói quen này đã được gia tăng theo sự phát triển của thương mại di động thời kỳ Covid 19)
- Rất nhiều mạng xã hội ở Việt Nam đã được ra đời nhằm mục tiêu tạo ra 1 môi trường riêng dành cho người Việt để cạnh tranh trực tiếp với các mạng xã hội của nước ngoài như Facebook, Instagram,… Người dùng ban đầu rất ủng hộ và tải về sử dụng các app đó để trải nghiệm Tuy nhiên về sau họ vẫn quyết định trở
về với các mạng xã hội lớn như Facebook, tâm lý chung của họ là : “ Tại sao tôi phải sử dụng thêm 1 mạng xã hội mới khi nó không có quá nhiều điểm khác biệt
so với các mạng xã hội mà tôi đang dùng ?”, mọi người vẫn hay bàn tán về các vấn đề bảo mật của các app như Facebook nhưng số lượng người dùng vẫn không một ngừng tăng
Trang 8có sự xác thực của 1 bên thứ 3 chính là các nhà quản lý hệ thống Việc sử dụng app cũng góp phần giảm tải gánh nặng cho server hơn khi 1 phần dữ liệu được xử lý bằng chính thiết bị di động của người sử dụng, giảm tải được tình trạng DDOS, bởi
ưu điểm của app đó chính là người dùng đã tải trước bộ khung dữ liệu, khi tiến hành
mở ứng dụng thì chỉ load thêm các bài viết mới, hình ảnh mới, tin nhắn mới,… Còn nếu triển khai trên nền Website thì họ sẽ phải load lại toàn bộ thông tin, nội dung trang web mỗi khi có ý định truy cập, từ đó khiến cho server phải chịu nhiều áp lực hơn
Bởi hệ thống hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp đề ra
do nó là hệ thống vào thị trường mục tiêu đó là kết nối giữa người cho thuê phòng và người có nhu cầu tìm phòng, tránh bị lẫn những người dùng không liên quan như các hệ thống khác ngay từ đầu
o Saco hoàn toàn có thể xác định được những trường hợp khó khăn có thể xảy ra và tìm cách khắc phục kịp thời mà không ảnh hưởng nhiều tới tổngthể do hệ thống không bị phân chia cho quá nhiều các chức năng khác nhau như các hệ thống lớn muốn tích hợp mọi thứ vào trong cùng 1 ứng dụng
o Hệ thống Saco sẽ được nhiều người chấp nhận bởi nhu cầu tìm phòng ngày càng tăng và số lượng người quyết định tìm kiếm trên mạng cũng tăng theo do ảnh hưởng của dịch Covid trong thời gian dài
o Mỗi bài viết đăng cho thuê đều được phê duyệt bởi quản trị viên nên sẽ
dễ dàng tạo được niềm tin cho người dùng, không như những ứng dụng khác người dùng có thể tự do đăng những gì mình muốn, bao gồm cả Fake News
o Những người tìm phòng có thể được gợi ý dựa trên chính vị trí mà họ đang cầm điện thoại qua hệ thống GPS – tiết kiệm thời gian rất nhiều so
Trang 9với việc sử dụng máy tính để bàn, bên cạnh đó tính tăng lọc mạnh mẽ cũng giúp cho các kết quả hiển thị chính xác hơn.
o Hệ thống cũng làm giảm nỗi lo về vấn đề trao đổi giữa 2 bên do tính năngnhắn tin được tích hợp ngay bên phong ứng dụng phòng trường hợp nếu muốn khiếu nại
1.4.2 Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Hệ thống này hoàn toàn khả thi về mặt kỹ thuật do khối lượng công việc
mà các nhà phát triển hệ thống, nhà lập trình viên phải thực hiện thấp hơnrất nhiều so với các hệ thống mạng xã hội lớn như Facebook ( do
Facebook tích hợp quá nhiều tính năng bên trong)
o Thời gian nghiên cứu, phát triển từ localhost cho tới máy chủ thực sự có thể giảm đáng kể và dễ dàng tìm ra lỗi của hệ thống để bảo trì hơn rất nhiều
o Số lượng khách hàng mục tiêu được xác định ngay từ đầu thay vì tập trung vào bao trọn toàn bộ khách hàng có nhu cầu tìm và sử dụng các loạidịch vụ qua mạng, làm giảm gánh nặng cho server về số lượng thiết bị truy cập Bên cạnh đó việc thiết kế một hệ thống, một ứng dụng cụ thể thì
có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian phát triển ứng dụng, công việc thiết kếapp bây giờ cũng đơn giản hơn trước kia rất nhiều nên các lập trình viên không nhất thiết phải bắt đầu từ đầu mà có thể tận dụng các khung code
mã nguồn mở có sẵn để tùy biến sâu
o Tối ưu về mặt giao diện thiết kế: giao diện thiết kế chuyên nghiệp, đẹp mắt, sáng tạo, đồng nhất với bộ nhận diện thương hiệu, đảm bảo tính đồng nhất xuyên suốt toàn bộ ứng dụng, chọn tông nền trắng để tránh gâyrối mắt cho người truy cập và cũng phục vụ chế độ nền tối trong tương lai
dễ hơn ( đây là xu hướng mà đa số các ứng dụng hiện tại trên điện thoại đều triển khai, có thể kể đến như Facebook, Youtube, ….)
o Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng phát triển thêm các tính năng mới
trong tương lai mà gặp rất ít trở ngại do khối lượng dữ liệu, menu, cấu trúc wireframe ứng dụng không quá phức tạp,…
o Việc thiết kế ứng dụng trên hệ điều hành Android cũng đã dễ dàng hơn
trước nhiều vì Google đã phát triển rất nhiều hàm API có sẵn để giảm tải khối lượng công việc mà các lập trình viên phải làm, bên cạnh đó họ cũngsáng tạo ra ngôn ngữ lập trinh DART – 1 thế hệ sau của JAVA giúp việc code trở nên dễ dàng hơn
o Với sự ra đời của FLUTTER, nhà phát triển hệ thống có thể phát triển
ứng dụng chạy được cả trên Android và IOS mà không nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ lập trình native của 2 bên là JAVA và SWIFT hay
OBJECTIVE- C – điều mà trước kia rất gây khó chịu cho người dùng khibên Iphone luôn có các tính năng được cập nhật mới hơn bên Android
1.4.3 Tính khả thi về mặt kinh tế
Trang 10o Từ tính khả thi về mặt chức năng và về mặt kỹ thuật cũng tạo thuận lợi rất nhiều cho tính khả thi về mặt kinh tế, chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra (chi phí xây dựng ứng dụng, lương nhân viên, chi phí marketing, chi phí sản xuất,…)
o Chi phí để phát triển ứng dụng di động này rẻ hơn rất nhiều so với việc phát triển web Do trang web ở thời điểm hiện tại cần đáp ứng đủ các tiêuchí về tốc độ phản hồi, tỉ lệ tuân theo Responsive web để có thể hiển thị chuẩn trên mọi kích cỡ màn hình Trong khi đó ưu điểm của việc thiết kế ứng dụng Android hay Iphone chính là các nhà phát triển hệ điều hành đãtạo ra các hàm tích hợp giúp cho ứng dụng có thể hiển thị trên mọi thiết
bị di động, giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí nghiên cứu, thiết kế
o Do ứng dụng FLUTTER nên nhà phát triển chỉ cần tuyển những người biết code hoặc Android hoặc IOS là có thể chạy ứng dụng trên cả 2 nền tảng mà không cần phải tuyển mỗi bên 1 team như ngày xưa
o Nếu marketing ban đầu tốt thì lượt tải ứng dụng tăng cao giúp cho người
sử dụng trong tương lai dễ dàng đưa ra quyết định tải ứng dụng hơn Điều
mà việc truy cập web khó có thể làm được
o Ngoài ra hoàn toàn có thể tích hợp quảng cáo inapp của Google giúp kiếm được nguồn thu thu động bù vào việc phát triển và duy trì hệ thống
1.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật như hiện nay, con người luôn kiếmtìm những sự tiện ích và tối ưu hóa những gì mà mình đạt được Do đó, việc xâydựng một Hệ thống tìm kiếm phòng trọ, nhà nghỉ là hết sức cần thiết trước nhu cầucủa xã hội ngày này Vậy một Hệ thống tìm kiếm phòng trọ, nhà nghỉ mong muốncần có những chức năng cơ bản nào, thuộc tính gì ? Sau đây là yêu cầu bài toántổng thể cho Hệ thống tìm kiếm phòng trọ, nhà nghỉ:
1 Hệ thống cho phép đăng kí và đăng nhập một cách dễ dàng
2 Hệ thống cho phép phân quyền các thành viên trong tổ chức
3 Upload thông tin nhanh, thuận tiện
4 Lựa chọn các phòng phù hợp với người dùng
5 Đưa ra kết quả chính xác và có khả năng lọc
6 Trao đổi thông tin giữa người thuê và chủ nhà được thực hiện qua hộp chat
7 Đưa ra đánh giá về trải nghiệm sau khi sử dụng dịch vụ, với những kháchhàng đã thuê trọ có thể đưa ra những đánh giá về phòng, thái độ chủ trọ, cácdịch vụ đi kèm
Trang 118 Sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt trên hệ thống.
1.6 PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU
1 Hệ thống cho phép đăng ký và đăng nhập một cách dễ dàng:
Yêu cầu này nhằm rút ngắn thời gian mà người sử dụng bỏ ra để có thể đặt phòng một cách nhanh chóng nhất Hệ thống sẽ có 2 cách để đăng ký đó là:
- Sử dụng tính năng đăng ký bình thường bằng cách khai báo các thông tin
cơ bản bao gồm địa chỉ Email, số điện thoại, tên người dùng, mật khẩu mới, một vài thông tin liên hệ khác kèm theo
- Sử dụng tính năng đăng nhập thông qua các nền tảng khác như tài khoản Facebook, tài khoản Google, tài khoản Twitter Đây là 3 nền tảng mà đa
số mọi người đều đã đăng ký sử dụng Do đó sẽ rút ngắn được số lượng tài khoản, mật khẩu mà người sử dụng phải nhớ đi đồng thời cũng rút ngắn lượng thời gian đáng kể để đăng ký nếu chưa có tài khoản Tính năng này cũng được áp dụng trên rất nhiều ứng dụng khác Người dùng
có thể chỉ cần sử dụng 1 tài khoản Google duy nhất là đã có thể đăng nhập được rất nhiều ứng dụng bên thứ 3 khác
- Khi người sử dụng bấm vào đăng nhập bằng Facebook/Google/Twitter thì trang web lập tức chuyển hướng qua ứng dụng của Facebook, Google,Twitter và người dùng chỉ việc bấm xác thực là đã có thể đăng nhập tài khoản ngay lập tức Toàn bộ thông tin cần cung cấp bao gồm số điện thoại, địa chỉ Email, tên người dùng sẽ được lấy từ các ứng dụng trên rồi đồng bộ về cơ sở dữ liệu của hệ thống
2 Hệ thống cho phép phân quyền các thành viên trong tổ chức:
Yêu cầu này nhằm giới hạn các quyền mà các đối tượng sử dụng có thể làm đối với hệ thống Đối với hệ thống tìm và đặt phòng nhà nghỉ nhà trọ có 3 đối tượng chính sử dụng hệ thống bao gồm:
- Quản trị viên của hệ thống : Đây là nhóm đối tượng có quyền sử dụng hệ thống ở cấp cao nhất Đồng thời cũng có quyền kiểm soát 2 đối tượng cònlại của hệ thống đó là nhóm đối tượng cho thuê phòng và nhóm đối tượngngười cho thuê phòng
Những người quản trị viên sẽ có quyền làm các công việc như : đăng nhập vào hệ thống, cập nhật thông tin của các nhóm còn lại ( bao gồm tạomới người dùng, phân quyền người dùng, xóa người dùng), chỉnh sửa cơ
sở dữ liệu của hệ thống, chỉnh sửa cấu trúc của hệ thống, chỉnh sửa bố cục hiển thị của ứng dụng
- Người cho thuê phòng: đây là đối tượng có quyền sử dụng hệ thống ở mức thứ hai Người cho thuê phòng có thể tạo các bài viết về phòng muốn thuê, cung cấp các thông tin cần thiết về căn phòng như địa chỉ,
Trang 12diện tích, số phòng, giá thuê và cung cấp các thông tin liên lạc các nhân, bên cạnh đó cũng là người cập nhật liên tục tình hình về số lượng phòng còn lại, đã cho thuê, cũng là người quyết định xem có cho đối tượng người thuê phòng thuê phòng hay không ( bằng việc ghi còn bao nhiêu phòng hay chỉ cho thuê những phòng được liệt kê, trường hợp không muốn người thuê có thể biết giá tất cả các phòng).
- Người thuê phòng: đây là đối tượng có quyền sử dụng hệ thống ở mức thấp nhất Người thuê phòng có thể sử dụng các tính năng tìm kiếm phòng sẵn có, liên hệ với người cho thuê và tiến hành bàn bạc để thuê phòng Sau khi đã sử dụng phòng người thuê phòng sẽ tiến hành đánh giáchất lượng theo cảm nhận cá nhân
- Tuy nhiên người thuê phòng sau khi đăng bài và được chấp nhận bởi quản trị viên thì sẽ được liệt kê vào danh sách người cho thuê
( do đó 2 loại người dùng này có thể đổi vị trí cho nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng ứng dụng của người dùng )
3 Hệ thống có khả năng upload thông tin nhanh, thuận tiện:
Yêu cầu này quan trọng tương tự yêu cầu số 1 Phải hiện chi tiết các thông tin cần upload Server cần có đủ băng thông để người sử dụng có thể gửi các file như ảnh hay video mô tả về phòng lên một cách nhanh chóng
- Đưa ra phản hồi ngay lập tức sau khi người sử dụng đã upload thông tin thành công, phản hồi ngay khi người sử dụng bấm vào lọc kết quả tìm kiếm hay bấm vào liên hệ với chủ phòng Đây là yếu tố liên quan tới UI/UX Nếu người sử dụng bấm vào upload/xác thực/lọc rồi tìm kiếm nhưng không có tính năng thông báo thì họ sẽ nghĩ hoặc là upload bị lỗi hoặc là hệ thống bị treo từ đó quyết định không tiếp tục sử dụng hệ thống nữa
- Bên cạnh đó cũng bao hàm luôn upload nhanh nội dung tin nhắn giữa cácbên để đoạn chat có thể diễn ra theo thời gian thực, không bị độ trễ quá lớn Sau đó cũng hiện luôn thông tin phòng đã được đặt và cập nhật lên
cơ sở dữ liệu ngay khi 2 bên đã thống nhất được việc đặt phòng Người thuê phòng khi đã trải nghiệm và đánh giá thì cần cập nhật cơ sở dữ liệu ngay về mục đánh giá chất lượng phòng và lưu các bình luận người thuê phòng Rồi sẽ hiển thị các kết quả đánh giá và bình luận mới xuống bên dưới thông tin phòng phục vụ cho các khách đặt phòng mới đang có nhu cầu ở thời điểm hiện tại
4 Hệ thống có thể lựa chọn các phòng phù hợp với người dùng:
5 Hệ thống đưa ra kết quả chính xác và có khả năng lọc:
Cả 2 yêu cầu số 4 và số 5 cần được giải quyết 1 cách đồng thời với nhau
- Đây là yếu tố quyết định người thuê phòng có đưa ra quyết định liên hệ với người cho thuê hay không Do đó cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu
Trang 13một cách logic, các thuộc tính không được mâu thuẫn với nhau và phải có
sự liên kết chặt chẽ để phục vụ tính năng tìm kiếm Cũng như xây dựng công cụ tìm kiếm trải dài trên nhiều thông tin như vị trí phòng cho thuê, các lớp giá phòng, diện tích phòng, chất lượng phòng (số điểm đánh giá của những người đã thuê phòng từ trước)
- Trước khi lọc thì các căn phòng sẽ hiển thị dựa trên từ khóa tìm kiếm mà người thuê nhà đã cung cấp
- Sau khi kết quả tìm kiếm đã lọc theo các tiêu chí trên thì sẽ hiện luôn thông tin chi tiết về phòng cho người sử dụng có thể đọc ngay lập tức
- Để có thể đưa ra kết quả chính xác với nhiều tiêu chí thì hệ thống cần xâydựng các hàm truy vấn cơ sở dữ liệu ẩn dưới chức năng lọc mà người sử dụng bấm vào, các hàm truy vấn này sẽ được cung cấp các địa chỉ, thuộc tính chính là các tiêu chí mà người thuê phòng lựa chọn ở bảng lựa chọn lọc kết quả tìm kiếm Nếu người sử dụng chưa muốn lọc kết quả tìm kiếm
mà chỉ tìm theo thông tin địa chỉ nơi họ có nhu cầu thuê thì cú pháp truy vấn sẽ sử dụng thuộc tính là địa chỉ tìm kiếm mà người thuê phòng cung cấp
6 Hệ thống trao đổi thông tin giữa người thuê và chủ nhà qua tính năng chat:Yếu tố này nhằm giảm tải việc người thuê và người cho thuê phải liên hệ với nhau thông qua số điện thoại hoặc qua các nền tảng mạng xã hội bên thứ 3 Nếu liên hệ bên ngoài thì khi có xảy ra mâu thuẫn thì rất khó để xử lý Do đócần thiết xây dựng tính năng chat ngay bên trong chính hệ thống để các nhà quản trị viên có thể quản lý giám sát được người sử dụng
- Khi người cho thuê bấm vào nút liên hệ ở trong thông tin về phòng đang xem thì lập tức sẽ hiện lên một khung chatbox Trong khung chat box này
sẽ cung cấp thông tin về 2 bên có đang hiện trạng thái hoạt động hay không ( có đang truy cập ứng dụng ở thời điểm đó) , cũng như hiện trạng thái đang nhập để người đối diện biết rằng mình đang được phản hồi ( người bên kia đang ngồi trước thiết bị và trả lời thay vì đang truy cập hệthống nhưng làm những công việc khác) Bên cạnh đó trong chatbox cũng sẽ hiển thị toàn bộ tin nhắn của 2 bên theo thời gian đã gửi Toàn bộtin nhắn cũng cần được cập nhật vào cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ cho việcxem lại tin nhắn cũ của 2 bên sau này
7 Hệ thống cung cấp chức năng đánh giá về trải nghiệm sau khi sử dụng dịch vụ:
Sau khi người sử dụng tiến hành trả phòng thì sẽ hiện ra mục đánh giá phòngtheo 5 cấp độ : rất không hài lòng, không hài lòng, bình thường , hài lòng, rấthài lòng Và cũng cung cấp tính năng bình luận bên dưới để giúp cho người
sử dụng có thể nói lên những trải nghiệm của mình nhằm hỗ trợ cho những người thuê phòng sau có thể ra được quyết định đặt phòng dễ dàng hơn
Trang 14Toàn bộ đánh giá và bình luận cũng được cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu Sau này khi tìm kiếm phòng người thuê phòng có thể tìm kiếm theo tiêu chí phòng được đánh giá cao nhiều, phòng được bình luận sôi nổi……
8 Hệ thống hỗ trợ người sử dụng bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh:
Do nhu cầu tìm và đặt phòng còn bao gồm cả những người nước ngoài đến Việt nam, nên hệ thống có thể hiển thị ở cả dạng tiếng Việt và tiếng Anh nhằm giúp cho người nước ngoài có thể dễ dàng tìm kiếm hơn Để đạt được điều này thì hệ thống menu, kết quả tìm kiếm, mọi thành phần có thể hiển thịcủa hệ thống cần được viết bởi cả 2 ngôn ngữ và có thể chuyển đổi nhanh thông qua 1 menu nhỏ lựa chọn ngôn ngữ ở trên cùng hệ thống Bộ data ngônngữ này cũng sẽ được lưu vào hệ thống Sau khi người sử dụng bấm vào nút chọn ngôn ngữ thì hệ thống sẽ tiến hành load lại chuyển qua ngôn ngữ mới
Hệ thống không thể thiết kế theo hướng sử dụng 2 phiên bản giống nhau cho
2 ngôn ngữ, vì sau này nếu có muốn mở rộng thêm nhiều ngôn ngữ thì sẽ rất mất thời gian
PHẦN 2 : MÔ TẢ BÀI TOÁN
Hệ thống “Đặt phòng qua ứng dụng - Saco” nhằm mục tiêu biến việc tìm kiếm, đặt phòng, đăng tin cho thuê phòng được đơn giản hóa, tạo khả năng kết nối trực tiếp giữa người thuê phòng và người cho thuê Nghiệp vụ của bài toán được tóm tắt như sau:
2.1 Người dùng khi có nhu cầu tìm phòng.
Quy trình sẽ diễn ra theo các giai đoạn sau:
1) Đăng ký vào app : Người sử dụng tiến hành mở app Saco lên, sau đó tiến hành bấm vào nút đăng ký và lựa chọn hình thức đăng ký phù hợp, sau khi dăng ký thành công thì sẽ chuyển qua các bước dưới
2) Đăng nhập vào app : Người sử dụng sau khi đăng ký sẽ tiến hành đăng nhập vào app như bình thường
3) Trang chủ : Người sử dụng lướt qua bảng tin ở trang chủ trong ứng dụng
để xem các phòng phù hợp với nhu cầu mà mình muốn tìm
4) Tìm kiếm : trường hợp bảng tin chưa có thông tin phù hợp thì sẽ tiến hànhtruy cập vào ô tìm kiếm để tìm và lọc kết quả tìm kiếm
5) Liên hệ : sau khi đã chọn được phòng thì người thuê phòng sẽ tiến hành liên hệ với chủ phòng trong mục tin nhắn
6) Đánh giá : sau khi đã trả phòng thì người sử dụng sẽ tiến hành đánh giá xếp hạng cho phòng vừa thuê
Bảng dưới đây tóm tắt các công việc trong quy trình thực hiện luận văn:
Trang 15STT Giai đoạn Công việc cụ thể Kết quả cần có
Người sử dụng lựa chọn hình thức đăng ký
mà mình muốn, có thể đăng ký dựa trên tàikhoản bên thứ 3 như facebook, gmail, zalo
để tiết kiệm thời gian và liên kết chung tới
1 tài khoản mà người dùng muốn
Người sử dụng
có thể đăng ký tàikhoản thành côngNgười sử dụng nếu đăng ký mới cần điền
đầy đủ các thông tin vào các ô input có sẵn
2 Đăng nhập
Người sử dụng tiến hành đăng nhập bằng các tài khoản bên thứ 3 như facebook, gmail, zalo kể trên hoặc tiến hành đăng nhập bằng email/số điện thoại đã đăng ký
từ trước
Người sử dụngđăng nhập thànhcông vào ứngdụng Saco
3 Trang chủ
Người sử dụng lướt bảng tin để xem các bài viết cho thuê phòng
Người sử dụngđưa ra đượcquyết định có lựachọn căn phòng
đó hay không,nếu có sẽ tiếnhành liên hệ vớichủ nhà
Người sử dụng bấm vào 1 bài viết để có thể xem chi tiết từng ảnh, video của căn phòng đó
Người sử dụng bấm vào thông tin thêm để xem toàn bộ nội dung văn bản của bài viết
4 Tìm kiếm
Từ khóa tìm kiếm mặc định sẽ là vị trí mà người sử dụng đang đứng
Tự động đưa ragợi ý phòng sẵn
có dựa trên vị trícủa người sửdụngNgười sử dụng tiến hành nhập từ khóa tìm
kiếm rồi ấn tìm kiếm, trường hợp muốn tìm ngay vị trí hiện tại thì không cần sửa từkhóa mà bấm vào tìm kiếm luôn
Tùy chỉnh được
từ khóa tìm kiếmtheo cá nhân
Người sử dụng tiến hành lọc từ khóa tìm Lọc được kết quả
Trang 16kiếm theo các tiêu chí có sẵn như loại phòng, giá phòng, diện tích phòng, khoảng cách tới vị trí của người sử dụng đang đứng.
tìm kiếm theotiêu chí riêng
Người sử dụng tiến hành lựa chọn phòng phù hợp chọn được phòngTiến hành lựa
phù hợp như ởgiai đoạn trangchủ
Trường hợp các kết quả hiển thị chưa phù hợp thì sẽ ấn vào xem tất cả phòng rồi đưa
2 bên tiến hành ra quyết định có hẹn gặp nhau hay không
6 Đánh giá
Sau khi tiến hành trải nghiệm sử dụng hoặcsau khi đã trả phòng thì người sử dụng có thể tiến hành đánh giá xếp hạng phòng của chủ nhà
Gửi thành côngkết quả đánh giáphòng
2.2 Người dùng khi có nhu cầu cho thuê phòng.
Quy trình sẽ diễn ra theo các giai đoạn sau:
1) Đăng ký vào app : Người sử dụng tiến hành mở app Saco lên, sau đó tiến hành bấm vào nút đăng ký và lựa chọn hình thức đăng ký phù hợp, sau khi dăng ký thành công thì sẽ chuyển qua các bước dưới
2) Đăng nhập vào app : Người sử dụng sau khi đăng ký sẽ tiến hành đăng nhập vào app như bình thường
3) Đăng bài : Người sử dụng tiến hành đăng bài về phòng của mình
4) Chờ phê duyệt : Người sử dụng đợi bài viết của mình được quản trị viên xác thực và phê duyệt đăng
Trang 175) Liên hệ : Khi có người muốn thuê phòng và liên hệ qua tin nhắn thì người cho thuê sẽ tiến hành cung cấp các thông tin cho họ và ra quyết định có cho thuê hay không.
6) Quản lý bài viết: Người cho thuê sẽ đọc toàn bộ các đánh giá về phòng cho thuê, cập nhật tình trạng phòng và thay đổi thông tin về phòng ( trường hợp không muốn cho thuê nữa hoặc có sửa chữa)
Bảng dưới đây tóm tắt các công việc trong quy trình thực hiện luận văn:
Người sử dụng lựa chọn hình thức đăng ký
mà mình muốn, có thể đăng ký dựa trên tàikhoản bên thứ 3 như facebook, gmail, zalo
để tiết kiệm thời gian và liên kết chung tới
1 tài khoản mà người dùng muốn
Người sử dụng
có thể đăng ký tàikhoản thành côngNgười sử dụng nếu đăng ký mới cần điền
đầy đủ các thông tin vào các ô input có sẵn
2 Đăng nhập
Người sử dụng tiến hành đăng nhập bằng các tài khoản bên thứ 3 như facebook, gmail, zalo kể trên hoặc tiến hành đăng nhập bằng email/số điện thoại đã đăng ký
từ trước
Người sử dụngđăng nhập thànhcông vào ứngdụng Saco
3 Đăng bài
Người sử dụng tiến hành bấm vào nút tạo mới bài viết
Người sử dụnghoàn thành đượcbài viết của mình
Người sử dụng tải lên các hình ảnh, video thật của nơi định cho thuê
Người sử dụng tiến hành gắn vị trí của căn phòng ngay trên bản đồ
Người sử dụng tiến hành viết nội dung thông tin cho bài viết
Người sử dụng tiến hành đăng bài viết
Trang 18có phê duyệt bàiviết hay không
Quản trị viên liên hệ để xác thực các thôngtin trong bài viết là đúng
Quản trị viên phê duyệt bài viết và cho phép xuất hiện trên bảng tin
2 bên tiến hành ra quyết định có hẹn gặp nhau hay không
PHẦN 3 MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG
Trang 193.1 MÔ HÌNH TỔNG THỂ QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG CỦA HỆ THỐNG SACO
Với mô tả bài toán ở trên, quy trình tìm kiếm, đăng bài, đặt phòng được môhinh hóa qua 7 giai đoạn sau :
3.2 MÔ HÌNH CHI TIẾT TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG QUY TRÌNH TÌM KIẾM, ĐĂNG BÀI, ĐẶT PHÒNG CỦA HỆ THỐNG SACO
Dựa vào mô hình tổng quát có thể chia thành 7 giai đoạn cụ thể như sau :Giai đoạn 1: Tiến hành đăng nhập, đăng ký
Giai đoạn 2: Chủ nhà trọ, nhà nghỉ tiến hành đăng thông tin về nhà trọ, nhà nghỉ định cho thuê
Giai đoạn 3: Khách hàng tìm kiếm nhà trọ phù hợp
Giai đoạn 4: Khách hàng liên hệ với chủ trọ, nhà nghỉ
Giai đoạn 5: Khách hàng ra quyết định có thuê phòng hay không
Giai đoạn 6: Khách hàng tiến hành đánh giá về phòng đã thuê
Trang 20Giai đoạn 7: Hệ thống cập nhật lại tình trạng phòng trọ
3.2.1 Tiến hành đăng nhập, đăng ký
Bước 1.1 : Quản trị viên tiến hành cài thiết lập các bước ban đầu của hệ thống, tiến hành phân quyền người sử dụng hệ thống thành 2 nhánh chính
là người đăng bài cho thuê phòng trọ, nhà nghỉ và người thuê phòng trọ nhà nghỉ
Bước 1.2 : Đăng nhập hoặc đăng ký
Trường hợp đăng ký thì chủ thuê trọ, nhà nghỉ hoặc người thuê phòng sẽ tiến hành khai báo các thông tin cần thiết, sau đó sẽ gửi cho quản trị viên.Trường hợp đăng nhập thì chủ thuê trọ, nhà nghỉ hoặc người thuê phòng
sẽ tiến hành đăng nhập bằng cách khai báo tài khoản đăng nhập và mật khẩu hoặc lựa chọn đăng nhập bằng các tài khoản bên ngoài như
Facebook, Google , Twitter
Bước 1.3: Quản trị viên phê duyệt hành động đăng nhập, đăng ký:
Đối với trường hợp đăng ký : Quản trị viên tiến hành xử lý xem các thôngtin vừa nhập có đúng hay không, sau đó tiến hành lưu thông tin mới vào
cơ sở dữ liệu và người dùng có thể tiến hành đăng nhập
Đối với trường hợp đăng nhập : Quản trị viên tiến hành kiểm tra xem tài khoản đó có khớp thông tin tài khoản mật khẩu trong cơ sở dữ liệu hay không Nếu không khớp thì sẽ quay về bước 1.1 còn nếu trùng khớp thì
sẽ chuyển qua bước 2.1 của người đăng bài cho thuê; đối với trường hợp người tìm thuê phòng thì sẽ chuyển qua bước 3.1
3.2.2 Chủ nhà trọ, nhà nghỉ tiến hành đăng thông tin về nhà trọ, nhà nghỉ định cho thuê
Trang 21Bước 2.1 : Chủ nhà trọ, nhà nghỉ tiến hành đăng các thông tin cần thiết
vầ phòng trọ, nhà nghỉ và các thông tin liên lạc của họ
Bước 2.2 : Quản trị viên tiến hành phê duyệt các thông tin mà chủ nhà trọ, nhà nghỉ đã cung cấp Nếu các thông tin đó vi phạm các quy tắc đặt
ra từ trước thì sẽ quay về bước 2.1; trường hợp các thông tin đó là hợp lệ thì sẽ quản trị viên sẽ phê duyệt bài viết và chuyển qua bước 2.3
Bước 2.3 : Thông tin về bài viết đăng cho thuê của chủ nhà trọ, nhà nghỉ
sẽ được cập nhật lên hệ thống và sẽ chuyển qua bước 3.1 của khách hàng muốn thuê phòng
Trang 223.2.3 Khách hàng tìm kiếm nhà trọ phù hợp
Bước 3.1: Khách hàng sẽ tiến hành nhập vào ô tìm kiếm vị trí muốn tìm phòng trọ, nhà nghỉ Nếu vị trí đó không có phòng trọ, nhà nghỉ hoặc đã hết phòng thì sẽ lặp lại bước này; trường hợp có kết quả truy vấn trả về thì sẽ chuyển qua bước 3.2
Bước 3.2 : Hệ thống đã nhận được từ khóa mà người dùng tìm kiếm sau
đó sẽ thực hiện chức năng truy vấn trong cơ sở dữ liệu và hiển thị ở mục kết quả cho người sử dụng
Bước 3.3 : Khách hàng tiến hành lọc kết quả tìm kiếm theo những tiêu chí nhất định, tiếp tục gửi lệnh truy vấn ở cấp độ phức tạp hơn cho hệ thống
Trang 23Bước 3.4 : Hệ thống tiếp nhận lệnh truy vấn mới và loại bỏ những kết quả không phù hợp với tiêu chí mà khách hàng mong muốn, kết quả trả
về sẽ là những kết quả chính xác nhất
Bước 3.5 : Sau khi nhận được danh sách các kết quả đó, khách hàng sẽ tiến hành lựa chọn kết quả mà mình mong muốn Sau đó khách hàng sẽ tiến hành liên hệ với chủ nhà trọ, nhà nghỉ ở bước 4.1
Trang 243.2.5 Khách hàng ra quyết định có thuê phòng hay không
Bước 5.1: Khách hàng sẽ ra quyết định có thuê phòng trọ, nhà nghỉ hay không Trường hợp khách hàng không muốn thuê phòng đó thì sẽ được chuyển về bước 3.1 ; nếu đồng ý thuê phòng thì sẽ chuyển qua bước 5.2Bước 5.2: Khách hàng sẽ tiến hành thanh toán tiền thuê và chủ trọ sẽ tiếnhành cho thuê phòng Sau khi đã sử dụng phòng xong thì khách hàng sẽ chuyển qua bước 6.1
3.2.6 Khách hàng tiến hành đánh giá về phòng đã thuê
Trang 25Bước 6.1 : Khách hàng sau khi trả phòng sẽ được quản trị viên cấp quyền đánh giá phòng về chất lượng cũng như thái độ của chủ cho thuê.
Bước 6.2 : Hệ thống mở phần đánh giá cho khách hàng
Bước 6.3 : Khách hàng sẽ có 2 lựa chọn Trường hợp thứ nhất là không đánhgiá thì hệ thống sẽ không tạo thông tin đánh giá mới về phòng cho thuê này Trường hợp thứ hai là khách hàng sẽ tiến hành đánh giá về phòng trọ, nhà nghỉ Nếu trường hợp hai xảy ra thì sẽ chuyển qua bước 6.4 Nếu trường hợp
1 xảy ra thì sẽ chuyển thẳng qua bước 7.1
Bước 6.4 : Hệ thống sẽ tiến hành thu thập thông tin mà khách hàng vừa cungcấp và chuyển cho quản trị viên
Bước 6.5 : Quản trị viên sẽ xét duyệt đánh giá của khách hàng sau đó sẽ gửi vào cơ sở dữ liệu
Bước 6.6 : Hệ thống tiến hành lưu thông tin mới và chuyển qua bước 7.1
Bước 7.4 : Hệ thống tiến hành cập nhật thông tin về tình trạng phòng chothuê
Trang 26PHẦN 4 MÔ TẢ CHI TIẾT NGƯỜI DÙNG VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT CHỨC NĂNG TÁC VỤ
4.1 MÔ TẢ CÁC TÁC VỤ
Là quá trình người sử dụng và phát triển hệ thống cùng nhau xác định những
“thay đổi” có thể thực hiện đối với các công cụ mà những người sử dụng khác nhau
sử dụng nhằm thực hiện các tác vụ trên cơ sở các nội dung cụ thể Xác định các tác
vụ chính là cơ sở để một cá nhân trở thành người sử dụng của hệ thống (khi họ thựchiện các tác vụ trên hệ thống)
Các tác vụ được xác định dựa trên cơ sở xem xét hai vấn đề Thứ nhất, nhữngtrách nhiệm mà người sử dụng bên trong hệ thống cần thực hiện (liệt kê các mô tảcông việc cơ bản) Thứ hai, các mong muốn khác nhau mà người sử dụng bên ngoài
hệ thống hi vọng đạt được khi tương tác với một hệ thống
Đối với Hệ thống tìm và đặt phòng nhà nghỉ, nhà trọ xác định có các tác vụ như:-Đăng nhập vào hệ thống
-Tìm kiếm phòng nhà nghỉ, nhà trọ theo từ khóa của người thuê phòng
-Lọc kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí
-Hiển thị thông tin về phòng nhà nghỉ, nhà trọ cũng như thông tin liên lạc của chủtrọ
-Cho phép chat cùng với chủ trọ cũng như đặt giờ để đến xem phòng
-Cho phép người thuê phòng đánh giá về tình trạng phòng nghỉ, phòng trọ, thái độcủa chủ trọ,…
-Đăng tin về phòng trọ, phòng nghỉ, thông tin liên lạc của chủ trọ
-Xét duyệt để được hiển thị trên hệ thống
-Cập nhật tình trạng phòng trọ
1/ Mô tả tác vụ Đăng nhập vào hệ thống
Tên tác vụ: Đăng nhập vào hệ thống.
Trang 27Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: người thuê trọ; các chủ phòng trọ, nhà
nghỉ; quản trị viên
Cái gì: Người dùng cần đăng ký tài khoản để có thể đăng nhập vào hệ thống.
Các hình thức đăng ký chính: thông qua Gmail, Facebook, Google
Ở đâu và khi nào: Tác vụ được thực hiện khi người thuê trọ mong muốn tìm
kiếm phòng trọ và các chủ nhà nghỉ, phòng trọ mong muốn đăng tin để tìm kiếmngười thuê
Vì sao: Việc đăng nhập vào hệ thống giúp cho hệ thống kiểm soát được số lượng
người dùng, đảm bảo hệ thống có thể vận hành một cách trơn tru và khắc phục sự
cố một cách nhanh chóng Đồng thời khi người dùng đăng nhập vào hệ thống sẽgiúp đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin đối với cả hai phía
Như thế nào: Hệ thống sẽ sử dụng đăng nhập thông qua tài khoản Gmail,
Facebook và Google Khi khách hàng có tài khoản Gmail, hệ thống sẽ gửi mã OTPkích hoạt tài khoản thông qua Gmail Khách hàng sẽ tiến hành xác lập mật khẩu vàxác nhận mật khẩu để hoàn thành việc đăng ký tài khoản Khi đăng nhập ngườidùng chỉ cần sử dụng Gmail và mật khẩu đã nhập trước đó để đăng nhập Đối vớingười dùng đăg nhập thông qua Facebook và Google, hệ thống sẽ gửi thông báo yêucầu cho phép nhận tên, ảnh đại diện và địa chỉ Gmail của người dùng Nếu ngườidùng chấp nhận, hệ thống sẽ cho phép đăng nhập
Bao nhiêu: Đối với hệ thống, tần suất và số lượng tài khoản đăng nhập vào hệ
thống sẽ tăng mạnh vào dịp đầu năm học khi các bạn sinh viên tựu trường
Với những gì: Mảng nội dung mà tác vụ Đăng nhập vào hệ thống cần đến là Địa
chỉ Gmail; Thông tin của người dùng thông qua Facebook và Google
2/ Mô tả tác vụ Tìm kiếm phòng nhà nghỉ, nhà trọ theo từ khóa của người thuêphòng
Tên tác vụ: Tìm kiếm phòng nhà nghỉ, nhà trọ theo từ khóa của người thuê
phòng
Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: người thuê trọ; quản trị viên.
Trang 28Cái gì: Để có thể tìm kiếm, người dùng cần đăng nhập vào hệ thống Nếu không
đăng nhập vào hệ thống người dùng không thể lọc vào tìm thông tin theo từ khóa
mà mình muốn
Ở đâu và khi nào: Tác vụ được thực hiện khi người thuê trọ mong muốn tìm
kiếm phòng trọ
Vì sao: Khi tìm kiếm theo từ khóa, người dùng có thể tìm thấy đối tượng mà
mình mong muốn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn với độ chính xác cao
Như thế nào: Công cụ tìm kiếm sẽ đưa ra thông tin các phòng trọ, nhà nghỉ phù
hợp với từ khóa mà người dùng sử dụng Ví dụ với từ khóa nhà trọ chung chủ, công
cụ tìm kiếm sẽ cho hiện các phòng trọ chung chủ
Bao nhiêu: Đối với tác vụ này, số lượng tìm kiếm có thể lên đến hàng trăm lượt
tìm kiếm một ngày vào các tháng cao điểm
Với những gì: Các mảng thông tin mà tác vụ cần là Các từ khóa; Thông tin về
phòng trọ
3/ Mô tả tác vụ Lọc kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí
Tên tác vụ: Lọc kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí
Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: người thuê trọ; quản trị viên.
Cái gì: Đối với tác vụ Lọc kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí, người dùng cần
tìm kiếm phòng trọ, nhà nghỉ theo từ khóa mình muốn Sau đó hệ thống sẽ đưa racác bộ lọc để người dùng có thể tìm được căn phòng phù hợp nhất
Ở đâu và khi nào: Khi người thuê trọ muốn tìm phòng theo các tiêu chí về giá
cả, địa điểm, thời gian đóng cửa, diện tích,…
Vì sao: Khi sử dụng bộ lọc, người thuê trọ có thể tìm được căn phòng phù hợp
với mình một cách nhóng chóng thuận tiện khi không phải nhập quá nhiều từ khóa
và phải tìm kiếm nhiều lần
Như thế nào: Các bộ lọc sẽ được thêm vào ngay khi người dùng tìm kiếm.
Trang 29Bao nhiêu: Số lượng và tần suất sử dụng của tác vụ này sẽ tương tự với tác vụ
Tìm kiếm phòng nhà nghỉ, nhà trọ theo từ khóa, có thể lên đến hàng trăm lượt mộtngauy
Với những gì: Một số mảng thông tin cần đến như: Các tiêu chí về phòng trọ,
Cái gì: Đối với tác vụ này, trước đó người dùng cần lọc để tìm ra kết quả tìm
kiếm phù hợp nhất với yêu cầu Chỉ khi thực hiện tác vụ Lọc tìm kiếm kết quả theotiêu chỉ thì tác vụ Hiển thị thông tin về phòng nhà nghỉ, nhà trọ cũng như thông tinliên lạc của chủ trọ mới được thực hiện
Ở đâu và khi nào: Cần thực hiện tác vụ này khi người thuê trọ đã tìm thấy phòng
trọ, nhà nghỉ phù hợp với tiêu chí của mình thông qua bộ lọc Hệ thống cung cấpthêm các thông tin kỹ lưỡng hơn để người thuê trọ có thể đưa ra quyết định cuốicùng
Vì sao: Khi thực hiện tác vụ này, người thuê trọ có thêm nhiều thêm tin về
phòng trọ, nhà nghỉ để có thể so sánh giữa các phòng trọ, tìm ra phòng phù hợp nhấtvới mình
Như thế nào: Hệ thống sẽ hiển thị thông tin về phòng trọ theo những gì mà chủ
trọ cung cấp đồng thời là hình ảnh, nhận xét của người thuê trọ Đồng thời hệ thốngcũng hiển thị các thông tin liên lạc của chủ trọ để người thuê trọ có thể dễ dàng liênhệ
Bao nhiêu: Số lượng thực hiện tác vụ này sẽ lớn hơn các tác vụ trước và có thể
lên đến con số hàng nghìn lần
Trang 30Với những gì: Các mảng thông tin mà tác vụ cần gồm có: Thông tin về phòng
trọ; Hình ảnh phòng trọ; Thông tin của chủ trọ
5/ Mô tả tác vụ Cho phép chat cùng với chủ trọ cũng như đặt giờ để đến xem phòng
Tên tác vụ: Cho phép chat cùng với chủ trọ cũng như đặt giờ để đến xem phòng Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: người thuê trọ; các chủ phòng trọ, nhà
nghỉ; quản trị viên
Cái gì: Khi người dùng thực hiện các tác vụ như tìm kiếm theo từ khóa; lọc kết
quả tìm kiếm theo các tiêu chí và có được thông tin về phòng trọ cũng như thông tinliên hệ của chủ trọ, người thuê trọ cần liên lạc để có thể đến xem phòng Người thuêtrọ chỉ có thể đến xem phòng khi cảm thấy phòng phù hợp do đó các tác vụ trên cómối quan hệ mật thiết với tác vụ này, được xem như tiền đề để tác vụ này thực hiện
Ở đâu và khi nào: Người thuê trọ thực hiện tác vụ khi muốn có thêm nhiều
thông tin hơn đồng thời đưa ra các thỏa thuận với chủ trọ
Vì sao: Người dùng thực hiện tác vụ này khi muốn tìm hiểu kỹ hơn về phòng trọ,
nhà nghỉ; đưa ra các thỏa thuận với chủ trọ Đồng thời người dùng cũng muốn đặtlịch để có thể đến xem trọ và thực hiện hoạt động thuê phòng
Như thế nào: Hệ thống sử dụng các công cụ hộp chat và chat tự động để đảm
bảo tiết kiệm thời gian, cung cấp các thông tin đầy đủ
Bao nhiêu: Số lượng và tần suất ước tính thực hiện tác vụ dao động trong
khoảng 100 lần
Với những gì: Các mảng thông tin cần sử dụng cho tác vụ này: Thông tin liên lạc
của chủ trọ; Tài khoản của người thuê trọ và chủ trọ
6/ Mô tả tác vụ Cho phép người thuê phòng đánh giá về tình trạng phòng nghỉ,phòng trọ, thái độ của chủ trọ,…
Tên tác vụ: Cho phép người thuê phòng đánh giá về tình trạng phòng nghỉ,
phòng trọ, thái độ của chủ trọ,…
Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: người thuê trọ; quản trị viên.
Trang 31Cái gì: Người thuê trọ cần thực hiện các tác vụ như Đăng nhập vào hệ thống;
Tìm kiếm theo từ khóa; Lọc; Chat và hẹn lịch xem phòng với chủ trọ để có thể thựchiện được tác vụ này Có thể nói tác vụ Đánh giá có mối quan hệ nguyên nhân kếtquả với các tác vụ trước đó
Ở đâu và khi nào: Người thuê trọ thực hiện đánh giá về phòng nghỉ, chủ trọ, an
ninh,… khi đã thực hiện thuê phòng Quản trị viên sẽ xóa các đánh giá có gắn cờ viphạm
Vì sao: Khi người thuê trọ đánh giá căn phòng mình đã từng ở sẽ giúp những
người dùng sau có cái nhìn khách quan hơn Đồng thời là những ý kiến góp ý quýgiá cho chủ trọ
Như thế nào: Hộp bình luận bằng chữ và hình ảnh được sử dụng để người thuê
trọ có thể đưa ra lời nhận xét
Bao nhiêu: Số lượng, tần suất thực hiện tác vụ này trong khoảng từ 30 – 50 lần
một ngày
Với những gì: Các mảng thông tin cần sử dụng: Thông tin của người thuê trọ,
Đánh giá bằng chữ và bằng hình ảnh của người thuê trọ
7/ Mô tả tác vụ Đăng tin về phòng trọ, phòng nghỉ, thông tin liên lạc của chủ trọ
Tên tác vụ: Đăng tin về phòng trọ, phòng nghỉ, thông tin liên lạc của chủ trọ Ai: Người dùng liên quan đến tác vụ gồm: các chủ phòng trọ, nhà nghỉ; quản trị
viên
Cái gì: Chủ trọ cần thực hiện tác vụ Đăng nhập vào hệ thống để có thể đăng tin
lên hệ thống
Ở đâu và khi nào: Chủ trọ thực hiện tác vụ này khi có nhu cầu tìm các khách
hàng tiềm năng, tìm kiếm người thuê trọ
Vì sao: Khi số lượng lớn chủ trọ đăng tin lên hệ thống sẽ giúp tạo ra một mạng
lưới nhà trọ, phòng nghỉ giúp phát triển hệ thống Đồng thời khi đăng tin lên hệ