NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC PLXH TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONIC VIỆT NAM (SEV). Trong thế giới hiện đại, khi nền kinh tế thị trường đang chuyển mạnh sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế và xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trong các đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội và ở hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng chiến lược để thu hút, gìn giữ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Như vậy, để gìn giữ được nhân tài, nâng cao được năng suất lao động, hiệu quả làm việc của người lao động, buộc mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một phương pháp thích hợp nhất để quản trị hiệu quả nguồn nhân lực. Trong chiến lược này, chương trình phúc lợi và các dịch vụ phúc lợi đối với người lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi người lao động ngày càng quan tâm tới lợi ích nhận được từ doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc lựa chọn loại mô hình phúc lợi phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vừa đảm bảo được hiệu quả quản trị của doanh nghiệp vừa đảm bảo thỏa mãn được những mong muốn của người lao động. Một trong các giải pháp đó là đổi mới trong các chương trình phúc lợi cho người lao động với mục tiêu chính là duy trì và nâng cao năng suất lao động, thực hiện các chức năng xã hội với người lao động, duy trì mức sống vật chất và tinh thần cho người lao động, hiểu được tầm quan trọng của công tác phúc lợi xã hội đối với người lao động taị doanh nghiệp. Vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “nghiên cứu chế độ phúc lợi tự nguyện đối với người lao động tại Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam (SEV)” 2. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra các cơ sở lý luận và ý nghĩa của việc thực hiện chế độ phúc lợi cho người lao động ở các doanh nghiệp, từ đó khẳng định giá trị, vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết của chế độ phúc lợi đối với người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay. Phân tích thực trạng tình hình áp dụng các chính sách phúc lợi tự nguyện tại Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, và những tồn tại, hạn chế trong thực hiện chế độ phúc lợi đối với người lao động tại đơn vị. Trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao hiệu quả việc thực hiện và chi trả các chế độ phúc lợi cho người lao động. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chế độ phúc lợi cho người lao động tại Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: chế độ phúc lợi tự nguyện dành cho người lao động tại công ty Phạm vi nghiên cứu: bài thảo luận tập trung nghiên cứu những nội dung trong việc thực hiện chế độ phúc lợi tự nguyện đối với NLĐ làm việc trong Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam. PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI XÃ HỘI (PLXH) 1.1. Khái niệm phúc lợi xã hội Phúc lợi xã hội là một bộ phận của thu nhập quốc dân, được dùng để làm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân trong xã hội, chủ yếu là phân phối ngoài lao động. 1.2. Phân loại PLXH 1.2.1. Phúc lợi xã hội bắt buộc Phúc lợi bắt buộc là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các doanh nghiệp phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật, phúc lợi bắt buộc bao gồm: các loại bảo đảm, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Ở Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1.2.2. Phúc lợi tự nguyện: Phúc lợi tự nguyện là phúc lợi mà doanh nghiệp đưa ra tùy thuộc vào khả năng kinh tế của mỗi doanh nghiệp và sự quan tâm của người lao động 1.2.2.1. Các phúc lợi bảo hiểm. a. Bảo hiểm sức khỏe. Trả cho việc ngăn chặn bệnh tật cho người lao động như các chương trình thể dục thể thao để tránh căng thẳng khi mà hiệu ứng stress ngày càng tăng trong môi trường làm việc, hoặc chăm sóc ốm đau, bệnh tật như: Nghỉ mát, điều dưỡng. Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng. b. Bảo hiểm nhân thọ. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc và giá trị nhân văn cao cả. Theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ đóng những khoản phí định kỳ trong một thời gian thỏa thuận trước (5 năm, 10 năm hay 15 năm) vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền như đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi kết thúc hạn bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi ro xảy ra với người được bảo hiểm. Bảo hiểm nhân thọ được hiểu như một sự đảm bảo, bảo vệ tài chính, một hình thức tiết kiệm và mang tính chất tương hỗ. Do đó đây là kênh duy nhất kết hợp được bảo vệ tài chính, tiết có kỷ luật, đầu tư an toàn, giáo dục cho con cái. c. Bảo hiểm mất khả năng lao động. Một số doanh nghiệp còn cung cấp loại bảo hiểm này cho người lao động mất khả năng lao động không liên quan đến công việc họ đảm nhận. 1.2.2.2. Các loại phúc lợi bảo đảm. a. Bảo đảm thu nhập: Là những khoản tiền trả cho người lao động bị mất việc làm, lý do phía doanh nghiệp như thu hẹp sản xuất, giảm lao động, giảm cầu sản xuất dịch vụ… b. Bảo đảm hưu trí. Là khoản tiền trả cho người lao động khi người lao động làm cho doanh nghiệp đến một mức tuổi nào đó phải nghỉ hưu. 1.2.2.3. Tiền trả cho những thời gian không làm việc. Là khoản trả cho những thời gian người lao động không làm việc do thỏa thuận ngoài mức quy định của pháp luật như nghỉ phép, nghỉ giữa ca, giải lao, vệ sinh cá nhân, tiền đi du lịch … 1.2.2.4. Phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt. Là dịch vụ nhằm trợ giúp cho người lao động thực hiện lịch làm việc linh hoạt như: Tổng số giờ làm việc trong ngày hoặc số ngày làm việc trong tuần ít hơn quy định; chế độ thời gian làm việc thay đổi linh hoạt; chia công việc cho người lao động do doanh nghiệp thiếu việc làm… Hiện nay, 5 dạng phúc lợi linh hoạt dành cho người lao động được đánh giá phù hợp nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam là: Mặc thường phục một ngày trong tuần Giờ làm việc linh hoạt Làm việc từ xa Sắp xếp giờ nghỉ trưa Làm việc theo kết quả 1.2.2.5. Các loại dịch vụ cho người lao động Các dịch vụ tài chính nhằm giúp đỡ tài chính cho người lao động và gia đình họ liên quan trực tiếp đến tài chính cá nhân người lao động như a. Dịch vụ bán giảm giá Doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm cho người lao động với giá rẻ hơn mức giá bình thường hay với phương thức thanh toán ưu đãi hơn so với khách hàng như trả góp với lãi suất thấp. b. Hiệp hội tín dụng Đây là một tổ chức tập thể hợp tác với nhau thúc đẩy sự tiết kiệm trong các thành viên của hiệp hội và tạo ra nguồn tín dụng cho họ vay với mức lãi suất hợp lý. c. Giúp đỡ tài chính của tổ chức Một số doanh nghiệp thực hiện cho người lao động vay một khoản tiền nhằm giúp họ mua một số tài sản có giá trị như mua nhà, mua xe… và khoản tiền vay trả lại cho doanh nghiệp dưới dạng khấu trừ dần vào lương hàng tháng của họ. d. Các cửa hàng, cửa hiệu, căng tin giúp người lao động Đây là một hệ thống mà trong đó, các cửa hàng của doanh nghiệp bán sản phẩm cho người lao động hoặc doanh nghiệp mở các quán cà phê, căn tin bán với giá rẻ. Ngoài các loại dịch vụ trên thì doanh nghiệp có thể trả cho người lao động các loại dịch vụ xã hội khác như: Trợ cấp về giáo dục, đào tạo Doanh nghiệp trợ cấp một phần hay toàn bộ kinh phí cho người lao động học tập ở trình độ khác nhau liên quan đến công việc. Dịch vụ nghề nghiệp Một số doanh nghiệp lấy người lao động của mình để phục vụ cho người lao động trong doanh nghiệp không mất tiền như: Cố vấn kế toán công khai Luật sư và kế toán có thể trợ giúp đắc lực cho người lao động trong doanh nghiệp thông qua luật sự đưa ra những lời khuyên bổ ích liên quan đến ký kết hợp đồng, giúp họ tìm luật sư giỏi hay kế toán giúp người lao động trong việc tính toán, kê khai thuế hoặc các vấn đề liên quan đến khai báo tài chính. Tư vấn cho người lao động Một số doanh nghiệp thuê nhân viên dịch vụ tư vấn nghề nghiệp, thầy thuốc và các nhà tâm lý nhằm giúp chi người lao động tránh được những căng thẳn, rối loạn tâm thần, các vấn đề hôn nhân và gia đình của mình. Phúc lợi y tế chăm sóc tại chỗ Các doanh nghiệp cung cấp thuốc men cùng các nhân viên y tế, bác sĩ và y tá phục vụ cho người lao động khi gặp ốm đau hay có vấn đề sức khỏe cá nhân tại doanh nghiệp. Thư viện và phòng đọc Một số doanh nghiệp trang bị phòng đọc và thư viện mà ở đó cung cấp những sách chuyên ngành và giả trí, cung cấp thông tin cho người lao động cập nhật kiến thức. Hệ thống nghiên cứu đề nghị của người lao động Nhằm vận động và khuyến khích việc đưa ra sáng kiến, góp ý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một số phòng ban được thành lập để đánh giá những kiến nghị sáng kiến này, công nhận thưởng cho các đề nghị sáng kiến bằng cả hiện vật và tinh thần cho người lao động. Dịch vụ giải trí Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giải trí nhằm tạo cho người lao động có những cơ hội để họ sử dụng thời gian rảnh rỗi một cách bổ ích hơn. Giúp cho người lao động có cảm giác thoải mái, phấn chấn và có cơ hội xích lại gần nhau, khuyến khích người lao động tham gia tự nguyện như: khu bể bơi, phòng tập thể dục đa năng, phòng hát karaoke… Chương trình thể thao văn hóa Một số doanh nghiệp xây dựng các hình thức thể thao để từng cá nhân có thể tham gia theo sở trường: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, tennis, bóng bàn, bóng rổ, … Hình thức tổ chức có thể là thi đấu nội bộ hay kết hợp giao lưu thi đấu với bên ngoài. Chương trình dã ngoại Nhằm tạo mối liên hệ, hiểu biết lẫn nhau, các doanh nghiệp thường cung cấp các chuyến du lịch trong nước cũng như nước ngoài, thăm quan hàng năm, có thể kết hợp cả gia đình cùng tham gia để mở rộng quan hệ xã hội. Chăm sóc người già và trẻ em Để giúp cho người lao động an tâm làm việc, một số doanh nghiệp mở các lớp mẫu giáo để trông trẻ, hay giúp đỡ chăm sóc người già để người lao động an tâm làm việc. Dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại Nhà ở: Một số doanh nghiệp có chi nhánh đông tại các tỉnh, doanh nghiệp có thể cung cấp nơi ở tiện nghi cho người lao động khi họ đi công tác ở xa. Các doanh nghiệp còn làm nhà phân phối bán nhà ở cho người lao động với giá rẻ hay bán trả góp. Trợ cấp đi lại: Một số doanh nghiệp cho người lao động hưởng tiền trợ cấp đi lại. Một số khác lại dùng xe của doanh nghiệp mình hoặc xe buýt chạy đường ngắn để đưa đón người lao động. Một số dịch vụ trợ cấp khác Trợ cấp ăn trưa, trợ cấp điện thoại, chương trình khám chữa bệnh bảo vệ sức khỏe định kỳ, các loại hình dịch vụ khác: bãi đỗ xe, xe đưa đón,… 1.3. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp 1.3.1. Mục tiêu của chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp Các mục tiêu của chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp cần gắn kết, hòa hợp với chính sách quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Bởi vậy, mục tiêu của việc đề ra phúc lợi trong doanh nghiệp bao gồm: Duy trì và nâng cao năng suất lao động Thực hiện chức năng xã đối với người lao động Đáp ứng đòi hỏi của đại diện người lao động và nâng cao vai trò điều tiết của Chính phủ Duy trì mức sống vật chất và tinh thần của người lao động 1.3.2. Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp Chương trình phải vừa có lợi cho người lao động, vừa có lợi cho người chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động). Chi phí cho phúc lợi phải đưa đến kết quả là tăng năng suất lao động, chất lượng phục vụ, sự trung thành hơn của người lao động và tinh thần của họ được nâng cao hơn, giảm sự mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động. Chương trình phúc lợi phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí cho việc thực hiện chương phúc lợi phải nằm trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, thực hiện một cách công bằng, vô tư, công khai và được người lao động tham gia và ủng hộ.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI XÃ HỘI (PLXH) 3
1.3 Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp 6
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC PLXH TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONIC VIỆT NAM (SEV)
8
2.2 Nghiên cứu các hình thức phúc lợi tự nguyện tại Công ty 112.3 Ưu, nhược điểm của việc thực hiện chế độ phúc lợi tự nguyện tại công ty 18
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN CHẾ
3.3 Triển khai các chương trình phúc lợi cho gia đình của công nhân 193.4 Xử lý các chế độ bảo hiểm nhanh gọn rõ ràng 203.5 Tăng cường công tác quản lý thông tin về phúc lợi 20
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thế giới hiện đại, khi nền kinh tế thị trường đang chuyển mạnhsang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tangày càng nhận thức rõ hơn về vai trò quyết định của nguồn nhân lực trong pháttriển kinh tế và xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trongcác đơn vị, các tổ chức kinh tế xã hội và ở hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựngchiến lược để thu hút, gìn giữ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đạtđược các mục tiêu đã đề ra Như vậy, để gìn giữ được nhân tài, nâng cao được năngsuất lao động, hiệu quả làm việc của người lao động, buộc mỗi doanh nghiệp phải tìmcho mình một phương pháp thích hợp nhất để quản trị hiệu quả nguồn nhân lực.Trong chiến lược này, chương trình phúc lợi và các dịch vụ phúc lợi đối với người laođộng có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi người lao động ngày càng quan tâm tới lợi íchnhận được từ doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc lựa chọn loại mô hìnhphúc lợi phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vừa đảm bảo được hiệu quảquản trị của doanh nghiệp vừa đảm bảo thỏa mãn được những mong muốn củangười lao động Một trong các giải pháp đó là đổi mới trong các chương trình phúclợi cho người lao động với mục tiêu chính là duy trì và nâng cao năng suất lao động,thực hiện các chức năng xã hội với người lao động, duy trì mức sống vật chất và tinhthần cho người lao động, hiểu được tầm quan trọng của công tác phúc lợi xã hội đốivới người lao động taị doanh nghiệp Vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “nghiêncứu chế độ phúc lợi tự nguyện đối với người lao động tại Công ty TNHH SamsungElectronic Việt Nam (SEV)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra các cơ sở lý luận và ý nghĩa của việc thực hiện chế độ phúc lợi chongười lao động ở các doanh nghiệp, từ đó khẳng định giá trị, vai trò, ý nghĩa và sự cầnthiết của chế độ phúc lợi đối với người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay
- Phân tích thực trạng tình hình áp dụng các chính sách phúc lợi tự nguyện tạiCông ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểmyếu, và những tồn tại, hạn chế trong thực hiện chế độ phúc lợi đối với người lao độngtại đơn vị Trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao hiệu quảviệc thực hiện và chi trả các chế độ phúc lợi cho người lao động
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chế độphúc lợi cho người lao động tại Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: chế độ phúc lợi tự nguyện dành cho người lao động tạicông ty
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu: bài thảo luận tập trung nghiên cứu những nội dung trongviệc thực hiện chế độ phúc lợi tự nguyện đối với NLĐ làm việc trong Công ty TNHHSamsung Electronic Việt Nam.
PHẦN 2: NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI XÃ HỘI (PLXH) 1.1 Khái niệm phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội là một bộ phận của thu nhập quốc dân, được dùng để làm thỏamãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân trong xã hội, chủ yếu là phânphối ngoài lao động
1.2 Phân loại PLXH
1.2.1 Phúc lợi xã hội bắt buộc
Phúc lợi bắt buộc là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các doanh nghiệp phải đưa ratheo yêu cầu của pháp luật, phúc lợi bắt buộc bao gồm: các loại bảo đảm, bảo hiểm
xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế Ở Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc baogồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp
1.2.2 Phúc lợi tự nguyện:
Phúc lợi tự nguyện là phúc lợi mà doanh nghiệp đưa ra tùy thuộc vào khả năngkinh tế của mỗi doanh nghiệp và sự quan tâm của người lao động
1.2.2.1 Các phúc lợi bảo hiểm.
a Bảo hiểm sức khỏe
Trả cho việc ngăn chặn bệnh tật cho người lao động như các chương trình thểdục thể thao để tránh căng thẳng khi mà hiệu ứng stress ngày càng tăng trong môitrường làm việc, hoặc chăm sóc ốm đau, bệnh tật như: Nghỉ mát, điều dưỡng
Loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn,
ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp trả tiền bảo hiểm theothỏa thuận trong hợp đồng
b Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc vàgiá trị nhân văn cao cả Theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ đóng những khoản phíđịnh kỳ trong một thời gian thỏa thuận trước (5 năm, 10 năm hay 15 năm) vào mộtquỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một
Trang 4khoản tiền như đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi kết thúc hạn bảo hiểmhoặc khi có sự kiện rủi ro xảy ra với người được bảo hiểm.
Bảo hiểm nhân thọ được hiểu như một sự đảm bảo, bảo vệ tài chính, một hìnhthức tiết kiệm và mang tính chất tương hỗ Do đó đây là kênh duy nhất kết hợp đượcbảo vệ tài chính, tiết có kỷ luật, đầu tư an toàn, giáo dục cho con cái
c Bảo hiểm mất khả năng lao động
Một số doanh nghiệp còn cung cấp loại bảo hiểm này cho người lao động mấtkhả năng lao động không liên quan đến công việc họ đảm nhận
1.2.2.2 Các loại phúc lợi bảo đảm.
1.2.2.3 Tiền trả cho những thời gian không làm việc.
Là khoản trả cho những thời gian người lao động không làm việc do thỏa thuậnngoài mức quy định của pháp luật như nghỉ phép, nghỉ giữa ca, giải lao, vệ sinh cánhân, tiền đi du lịch …
1.2.2.4 Phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt.
Là dịch vụ nhằm trợ giúp cho người lao động thực hiện lịch làm việc linh hoạtnhư: Tổng số giờ làm việc trong ngày hoặc số ngày làm việc trong tuần ít hơn quyđịnh; chế độ thời gian làm việc thay đổi linh hoạt; chia công việc cho người lao động
do doanh nghiệp thiếu việc làm…
Hiện nay, 5 dạng phúc lợi linh hoạt dành cho người lao động được đánh giá phùhợp nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam là:
- Mặc thường phục một ngày trong tuần
- Giờ làm việc linh hoạt
- Làm việc từ xa
- Sắp xếp giờ nghỉ trưa
- Làm việc theo kết quả
1.2.2.5 Các loại dịch vụ cho người lao động
Trang 5Các dịch vụ tài chính nhằm giúp đỡ tài chính cho người lao động và gia đình họliên quan trực tiếp đến tài chính cá nhân người lao động như
a Dịch vụ bán giảm giá
Doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm cho người lao động với giá rẻ hơn mức giá bìnhthường hay với phương thức thanh toán ưu đãi hơn so với khách hàng như trả gópvới lãi suất thấp
b Hiệp hội tín dụng
Đây là một tổ chức tập thể hợp tác với nhau thúc đẩy sự tiết kiệm trong cácthành viên của hiệp hội và tạo ra nguồn tín dụng cho họ vay với mức lãi suất hợp lý
c Giúp đỡ tài chính của tổ chức
Một số doanh nghiệp thực hiện cho người lao động vay một khoản tiền nhằmgiúp họ mua một số tài sản có giá trị như mua nhà, mua xe… và khoản tiền vay trả lạicho doanh nghiệp dưới dạng khấu trừ dần vào lương hàng tháng của họ
d Các cửa hàng, cửa hiệu, căng tin giúp người lao động
Đây là một hệ thống mà trong đó, các cửa hàng của doanh nghiệp bán sản phẩmcho người lao động hoặc doanh nghiệp mở các quán cà phê, căn tin bán với giá rẻ.Ngoài các loại dịch vụ trên thì doanh nghiệp có thể trả cho người lao động cácloại dịch vụ xã hội khác như:
- Trợ cấp về giáo dục, đào tạo
Doanh nghiệp trợ cấp một phần hay toàn bộ kinh phí cho người lao động học tập
ở trình độ khác nhau liên quan đến công việc
- Dịch vụ nghề nghiệp
Một số doanh nghiệp lấy người lao động của mình để phục vụ cho người lao độngtrong doanh nghiệp không mất tiền như:
- Cố vấn kế toán công khai
Luật sư và kế toán có thể trợ giúp đắc lực cho người lao động trong doanh nghiệpthông qua luật sự đưa ra những lời khuyên bổ ích liên quan đến ký kết hợp đồng,giúp họ tìm luật sư giỏi hay kế toán giúp người lao động trong việc tính toán, kê khaithuế hoặc các vấn đề liên quan đến khai báo tài chính
- Tư vấn cho người lao động
Một số doanh nghiệp thuê nhân viên dịch vụ tư vấn nghề nghiệp, thầy thuốc vàcác nhà tâm lý nhằm giúp chi người lao động tránh được những căng thẳn, rối loạntâm thần, các vấn đề hôn nhân và gia đình của mình
Trang 6- Phúc lợi y tế chăm sóc tại chỗ
Các doanh nghiệp cung cấp thuốc men cùng các nhân viên y tế, bác sĩ và y tá phục
vụ cho người lao động khi gặp ốm đau hay có vấn đề sức khỏe cá nhân tại doanhnghiệp
- Thư viện và phòng đọc
Một số doanh nghiệp trang bị phòng đọc và thư viện mà ở đó cung cấp nhữngsách chuyên ngành và giả trí, cung cấp thông tin cho người lao động cập nhật kiếnthức
- Hệ thống nghiên cứu đề nghị của người lao động
Nhằm vận động và khuyến khích việc đưa ra sáng kiến, góp ý nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một số phòng ban được thành lập để đánhgiá những kiến nghị sáng kiến này, công nhận thưởng cho các đề nghị sáng kiến bằng
cả hiện vật và tinh thần cho người lao động
- Dịch vụ giải trí
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giải trí nhằm tạo cho người lao động cónhững cơ hội để họ sử dụng thời gian rảnh rỗi một cách bổ ích hơn Giúp cho ngườilao động có cảm giác thoải mái, phấn chấn và có cơ hội xích lại gần nhau, khuyếnkhích người lao động tham gia tự nguyện như: khu bể bơi, phòng tập thể dục đanăng, phòng hát karaoke…
- Chương trình thể thao văn hóa
Một số doanh nghiệp xây dựng các hình thức thể thao để từng cá nhân có thểtham gia theo sở trường: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, tennis, bóng bàn, bóng rổ,
… Hình thức tổ chức có thể là thi đấu nội bộ hay kết hợp giao lưu thi đấu với bênngoài
- Chương trình dã ngoại
Nhằm tạo mối liên hệ, hiểu biết lẫn nhau, các doanh nghiệp thường cung cấp cácchuyến du lịch trong nước cũng như nước ngoài, thăm quan hàng năm, có thể kếthợp cả gia đình cùng tham gia để mở rộng quan hệ xã hội
- Chăm sóc người già và trẻ em
Để giúp cho người lao động an tâm làm việc, một số doanh nghiệp mở các lớpmẫu giáo để trông trẻ, hay giúp đỡ chăm sóc người già để người lao động an tâm làmviệc
- Dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại
Trang 7Nhà ở: Một số doanh nghiệp có chi nhánh đông tại các tỉnh, doanh nghiệp có thểcung cấp nơi ở tiện nghi cho người lao động khi họ đi công tác ở xa Các doanh nghiệpcòn làm nhà phân phối bán nhà ở cho người lao động với giá rẻ hay bán trả góp.Trợ cấp đi lại: Một số doanh nghiệp cho người lao động hưởng tiền trợ cấp đi lại.Một số khác lại dùng xe của doanh nghiệp mình hoặc xe buýt chạy đường ngắn đểđưa đón người lao động.
- Một số dịch vụ trợ cấp khác
Trợ cấp ăn trưa, trợ cấp điện thoại, chương trình khám chữa bệnh bảo vệ sứckhỏe định kỳ, các loại hình dịch vụ khác: bãi đỗ xe, xe đưa đón,…
1.3 Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp
1.3.1 Mục tiêu của chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp
Các mục tiêu của chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp cần gắn kết, hòa hợpvới chính sách quản trị nhân lực trong doanh nghiệp Bởi vậy, mục tiêu của việc đề raphúc lợi trong doanh nghiệp bao gồm:
- Duy trì và nâng cao năng suất lao động
- Thực hiện chức năng xã đối với người lao động
- Đáp ứng đòi hỏi của đại diện người lao động và nâng cao vai trò điều tiết củaChính phủ
- Duy trì mức sống vật chất và tinh thần của người lao động
1.3.2 Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi trong doanh nghiệp
Chương trình phải vừa có lợi cho người lao động, vừa có lợi cho người chủ doanhnghiệp (người sử dụng lao động) Chi phí cho phúc lợi phải đưa đến kết quả là tăngnăng suất lao động, chất lượng phục vụ, sự trung thành hơn của người lao động vàtinh thần của họ được nâng cao hơn, giảm sự mâu thuẫn giữa người lao động vàngười sử dụng lao động
Chương trình phúc lợi phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Chi phí cho việc thực hiện chương phúc lợi phải nằm trong khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp
Xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, thực hiện một cách công bằng, vô tư, công khai vàđược người lao động tham gia và ủng hộ
Trang 8CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC PLXH TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONIC VIỆT NAM (SEV) 2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV), trụ sở tại Khu công nghiệpYên Phong I, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, là thành viên của tậpđoàn Điện tử Samsung chuyên sản xuất điện thoại di động và các sản phẩm điện tửcông nghệ cao Tại Việt Nam, SEV được đánh giá là một trong những công ty có môitrường làm việc hiện đại và tốt nhất; chính sách tiền lương, thưởng cạnh tranh vớimục tiêu công bằng, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng cường sự gắn bó của cácthành viên
Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2009 với tổng vốn đầu tư 670 triệuUSD, SEV là nhà máy sản xuất điện thoại di động đầu tiên với quy mô hoàn chỉnh tạiViệt Nam cho đến thời điểm hiện tại (cùng với SEVT) SEV là nhà máy sản xuất điệnthoại di động thứ 7 của Samsung trên thế giới, và Việt Nam là quốc gia thứ 5 có cơ sởsản xuất của Samsung, bên cạnh Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil Hiện tại, SEV
đã là một trong những nhà sản xuất dẫn đầu thế giới về màn hình Plasma và điệnthoại di động
Đến nay, Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) tại KCN Yên Phong
đã giải ngân 1 một số tiền lớn, đạt 68% tổng vốn đăng ký đầu tư Từ số vốn đã giảingân, SEV xây dựng tại KCN Yên Phong Khu tổ hợp công nghệ Samsung, với nhà máysản xuất điện thoại di động lớn thứ 2 thế giới (sau SEVT) và là nhà máy có dây chuyềnsản xuất điện thoại khép kín
Mục tiêu trong năm 2020 của Samsung Electronics là “Mang Lại Cảm Hứng ChoThế Giới, Tạo Dựng Tương Lai” Tầm nhìn này được phản ánh trong cam kết của Công
ty Điện tử Samsung trong việc khơi nguồn cảm hứng cho cộng đồng, dựa trên ba thếmạnh chính của mình là “Công nghệ mới”, “Sản phẩm mới” và “Giải pháp sáng tạo”
và trong việc quảng bá những giá trị này của Samsung đến với ba nhân tố chính trongmối quan hệ cốt lõi của Samsung – Ngành công nghiệp – Đối tác và Nhân viên Thôngqua những nỗ lực này, Samsung hy vọng sẽ tiếp tục xây dựng một xã hội tốt đẹp hơncũng như những kinh nghiệm sống phong phú hơn cho tất cả mọi người
Samsung Electronics đã vạch ra một kế hoạch cụ thể trong năm nay có thể đạtmức doanh thu hàng năm là 400 tỉ USD và trở thành một trong 5 thương hiệu hàngđầu trên thế giới Để đạt mục đích này, Samsung đã xác định 3 phương pháp chiếnlược trong việc quản lý, đó là “Sáng tạo”, “Quan hệ đối tác” và “Tài năng”
Trang 92.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc kinh doanh của công ty:
❖ Mục tiêu doanh nghiệp:
● Tạo ra sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
● Mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng
● Duy trì vị trí số một trong lĩnh vực và ngành công nghiệp
❖ Mục tiêu xã hội:
● Phát triển cộng đồng
● Đóng góp cho nhu cầu chung của cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống
● Thực hiện sứ mệnh đã cam kết với tư cách là một thành viên trong cộng đồng
❖ Nguyên tắc kinh doanh:
● Tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực đạo đức
- Tôn trọng cá nhân
Tôn trọng quyền con người, lên án và ngăn cấm mọi hình thức liên quan đến laođộng cưỡng bức, bóc lột tiền lương và bóc lột sức lao động trẻ em Nghiêm cấm mọihành vi phân biệt chủng tộc, quốc tịch, giới tính, tôn giáo dưới mọi hình thức
- Cạnh tranh công bằng và lành mạnh
Tuân thủ luật pháp của mọi quốc gia và lãnh thổ, tôn trọng thị trường và cạnhtranh lành mạnh Lên án và bài trừ các lợi nhuận bất chính từ các hoạt động phi đạođức kinh doanh như hành vi cho, nhận hối lộ và thiên vị các cá nhân, tổ chức
- Tài chính minh bạch
Sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế và quy pháp kế toán của từng quốc gia Thểchế theo quy định của pháp luật, minh bạch thông tin về công ty và các khía cạnhkhác đến quản lý như các thay đổi về tài chính
● Tôn trọng khách hàng, cổ đông và đội ngũ nhân viên
- Tập trung vào sự hài lòng của khách hàng
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thoả mãn nhu cầu và kỳ vọng khách hàng luôn
là một trong những điều quan trọng nhất tại Samsung Lắng nghe, trân trọng và chấpnhận thay đổi để mang đến một sự hợp tác bền vững
- Gia tăng giá trị cổ đông
Mang lại các giá trị lâu dài hơn cho cổ đông qua các chiến lược đầu tư hợp lý vàcải thiện hoạt động kinh doanh, mang lại lợi nhuận ổn định và nâng cao giá trị thị
Trang 10trường cho công ty Tôn trọng quyền cổ đông, luôn lắng nghe, xem xét và ứng dụngcác yêu cầu và ý tưởng hợp lý cho hoạt động kinh doanh.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống nhân viên
Mang lại các cơ hội bình đẳng cho nhân viên, quan tâm và đối xử công bằng theokhả năng của từng cá nhân Tạo điều kiện cho mọi nhân viên được làm việc độc lập vàphát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình
● Bảo vệ môi trường và an toàn lao động
- Hệ thống quản lý thân thiện môi trường
Tuân thủ các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường và nỗ lực thực hiện cáchành động cần thiết, như tận dụng nguồn tài nguyên tái chế, trong quy trình hoạtđộng tại Samsung như phát triển, sản xuất hoặc bán hàng
- Sức khoẻ con người và an toàn lao động
Tuân thủ chặt chẽ các quy định liên quan đến an toàn lao động Xây dựng môitrường làm việc an toàn cho đội ngũ nhân viên và đối tác của Samsung
● Trách nhiệm với xã hội
- Trách nhiệm công dân doanh nghiệp
Tuân thủ các quy định với tư cách là một công dân doanh nghiệp đang hoạt độngtrong cộng đồng Không ngừng cải thiện để tạo ra việc làm an toàn Thấu hiểu quyền
và nghĩa vụ đóng thuế
- Cùng đồng hành và phát triển với đối tác kinh doanh
Củng cố niềm tin và xây dựng mối quan hệ hai chiều vững chắc với đối tác kinhdoanh và công nhận họ là đối tác chiến lược Nỗ lực không ngừng để tăng trưởng tậpthể và tăng cường khả năng cạnh tranh của các đối tác thông qua những hỗ trợ vềmặt luật pháp và đạo đức kinh doanh
- Tôn trọng văn hoá và các giá trị xã hội
Tôn trọng nét văn hoá của từng quốc gia, lãnh thổ, vùng miền Xây dựng và pháttriển cộng đồng thông qua các nghiên cứu, các sự kiện thể thao, văn hoá và chung taytrong các hoạt động cứu trợ thiên tai
2.1.3 Tình hình nhân lực tại công ty:
- SEV hiện có khoảng 40.000 lao động Lao động độ tuổi 18-25 là lớn nhất,chiếm tỉ lệ xấp xỉ 67% qua các năm Đây là lực lượng lao động mới gia nhập công ty,trẻ, khỏe mạnh, năng động và sẽ là lực lượng đông đảo sẵn sàng cho sự phát triểncủa Công ty
- Do đặc điểm của công việc của vị trí NVSX phù hợp với lao động nữ, do vậylao động trong công ty phần lớn là nữ giới Lao động là nam giới tập trung ở Bộ phận
Trang 11sản xuất, Bộ phận kiểm tra (vị trí quản lý), bộ phận R&D và một nửa của Bộ phậnQuản lý sản xuất và một phần nhỏ là NVSX.
- Tỉ lệ lao động nữ qua các năm tuy tăng giảm không đều nhưng bao giờ cũngchiếm tỉ lệ lớn (trên 84 %) Đặc điểm này làm cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực
ở công ty cũng có những điểm khác biệt hơn, chẳng hạn chế độ nghỉ ngơi cho laođộng nữ, đặc điểm tâm lí lao động nữ, chế độ phúc lợi…
- Nguồn lao động của công ty cho thấy số người có trình độ trung cấp và laođộng phổ thông chiếm tỉ lệ lớn nhất Đây chính là trình độ cho vị trí NVSX và Kỹ thuậtviên Lao động phổ thông & trung cấp, cao đẳng sau khi vào công ty được đào tạotrong công việc 1 tháng trở thành nhân viên NVSX và Kỹ thuật viên Tỉ lệ người cótrình độ đại học tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đó là những cán bộ cốt cán của công ty,thực sự có năng lực và tâm huyết với công ty
2.2 Nghiên cứu các hình thức phúc lợi tự nguyện tại Công ty
Phía công ty có áp dụng hình thức phúc lợi về bảo hiểm, phúc lợi bảo đảm, tiền lươngtrả cho những thời gian không làm việc, phụ cấp do lịch làm việc linh hoạt, các dịch vụkhác cho NLĐ, cụ thể:
2.2.1 Phúc lợi về bảo hiểm
Bảo hiểm mất khả năng lao động: Dù công việc đơn giản hay phức tạp thì rủi ro
cũng luôn rình rập, đe dọa cuộc sống của người lao động Nhằm chia sẻ gánh nặngnày, Samsung Bắc Ninh đã và đang áp dụng chế độ bảo hiểm mất khả năng lao độngcho công nhân viên tại công ty
Theo quy định, công nhân viên tại công ty được hưởng chế độ tai nạn lao độngkhi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Bị tai nạn:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầucủa người sử dụng lao động;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian vàtuyến đường hợp lý
Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Cán bộ công nhân viên ngoài được hưởng chế độ tai nạn lao động từ Quỹ bảohiểm tai nạn lao động, thì người bị tai nạn lao đ ng còn được người sử dụng laoộng còn được người sử dụng laođộng:
+ Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định: