1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (điều DƯỠNG cơ sở 2) QUY TRÌNH CHĂM sóc NGƯỜI BỆNH TRUYỀN máu

17 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 370,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN ĐỊNH • Tổng trạng, tuổi, tri giác, bệnh lý • Tiền sử đã từng được truyền máu, dị ứng • Có đang truyền dịch gì hay không, dịch gì, kim số mấy • Tình trạng bệnh lý hoặc tổn thương đi

Trang 1

QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRUYỀN

MÁU

Trang 2

Quy trình điều dưỡng

Nhận

định

Lập kế hoạch

Thực hiện Lượng

giá

Trang 3

NHẬN ĐỊNH

• Tổng trạng, tuổi, tri giác, bệnh lý

• Tiền sử đã từng được truyền máu, dị ứng

• Có đang truyền dịch gì hay không, dịch gì, kim số mấy

• Tình trạng bệnh lý hoặc tổn thương đi kèm

• Tình trạng da niêm, độ đàn hồi, tình trạng thiếu máu

• Dấu sinh hiệu, tĩnh mạch cổ nối

• Đánh giá tình trạng phù ngoại biên, cân nặng

• Tình trạng vận động

• Kiến thức của người bệnh về truyền dịch

Trang 4

Chẩn đoán điều dưỡng

Người bệnh nhip tim nhanh khó thở chống mặt kém tập trung do thiếu máu (giảm cung lương tim)

Người bệnh da xanh xao nhợt nhạt do thiếu máu (việc tưới máu mô ngoại vi không hiệu quả)

Nhận định

Trang 5

Mục tiêu

 NB không bị các tai biến trong truyền máu

 NB có biểu hiện đáp ứng hiệu quả với điều trị (Ví dụ: Niêm mạc hồng và người bệnh có sự dự trữ máu mao mạch nhanh)

 NB hiểu và giải thích các dấu hiệu bất thường, mục đích ý nghĩa của việc truyền máu

 NB hợp tác và an tâm điều trị

 Bồi hoàn số lượng máu đã mất cho cơ thể

 Bổ sung các yếu tố đông máu

Lập kế hoạch

Trang 6

Trước khi truyền máu Trong khi truyền máu Sau khi truyền máu

Can thiệp

1

2

3

Trang 7

Trước khi truyền máu

 Xác định chính xác người bệnh

 Kiểm tra chính xác với y lệnh về máu trước khi truyền

 Nhận và kiểm tra túi máu

 Lấy dấu sinh hiệu

 Chọn tĩnh mạch và vị trí phù hợp

 Chuẩn bị đúng dụng cụ, chọn kim lớn để truyền máu (18G)

 Cho NB tiêu, tiểu trước khi truyền (nếu được)

Can thiệp

Trang 8

Nhận và kiểm tra túi máu

+ Chất lượng của túi máu

+ Nhãn của túi máu

+ Phiếu truyền máu

+ Số hiệu túi máu

+ Nhóm máu, nhóm Rh và ngày lấy máu

hay hạn sử dụng máu

 Chai máu lấy ra khỏi nơi bảo quản không để quá 30 phút trước khi truyền cho

 Không được truyền máu quá lạnh

 Không làm ấm máu bắng sóng viba hay nước nóng( dùng máy chuyên dụng)

 Lắc nhẹ để trộn đều các thành phần trong máu

 Không nên để túi máu trước mặt người bệnh

 Trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm có thể truyền khác nhóm theo hệ ABO (không quá 500ml)

Can thiệp

Trang 9

Chọn tĩnh mạch và vị trí tiêm

truyền phù hợp

 Nhận định tình trạng nguyên vẹn của

hệ tĩnh mạch

 Nếu có thể nên chọn tĩnh mạch ở tay nghịch

 Chọn tĩnh mạch tiêm không gây trở ngại cho sinh hoạt của người bệnh và chăm sóc ĐD

 Chọn tĩnh mạch mềm mại, lớn, ít di động

 Tránh tiêm ở những tĩnh mạch nhỏ, mỏng manh ở người lớn tuổi

 Tránh tiêm lại vị trí cũ, tĩnh mạch xơ cứng, thâm nhiễm, viêm, vùng da bầm tím

 Nếu người bệnh có nhiều lông tại vị trí tiêm, nên cắt ngắn trước khi tiêm (không nên cạo)

Can thiệp

Trang 10

Trong khi truyền

 Theo dõi NB và hệ thống truyền máu

trong suốt quá trình truyền nhất là trong

5-15 phút đầu tiên sau khi truyền

 Một đơn vị máu không được truyền

lâu quá 4 giờ

 Không được bơm bất cứ loại thuốc nào vào đường tĩnh mạch đang truyền máu

 NaCl 0.9% là dung dịch duy nhất có thể dùng chung với đường truyền máu

 Theo dõi dấu sinh hiệu và tình trạng người bệnh, vùng tiêm trong suốt thời gian truyền máu

Can thiệp

Trang 11

Sau khi truyền máu

 Ghi nhận lần cuối thay dây truyền và

thay băng

 Theo dõi vị trí tiêm truyền: tiết dịch, màu sắc da, vị trí kim,…

 Kiểm tra tốc độ chảy của máu truyền

 Kiểm tra sự sưng phù tại vị trí tiêm

 Kiểm tra nhiệt độ da ở nơi vị trí tiêm

 Giúp người bệnh tiện nghi và lấy lại dấu sinh hiệu để

so sánh với trước khi truyền máu

Can thiệp

Trang 12

Theo dõi NB sau khi truyền

máu

Trang 13

 Áp dụng đúng nguyên tắc truyền qua lòng mạch

 Đảm bảo vô khuẩn trong khi tiêm truyền

 Chú ý các yêu cầu liên quan đến điều trị

 Áp dụng 6 đúng trong suốt thời gian truyền

 Buộc garrot trên vị trí tiêm 10-15cm

 Kim bằng kim loại và được thay mỗi 24h

 Kim luồn thay sau 48-72h

 Băng vô trùng nơi thân kim ló ra ngoài

Một số lưu ý

Trang 14

 Theo dõi dấu sinh hiệu và các phản ứng của người bệnh trong suốt thời gian truyền nhất là 15 phút đầu sau khi truyền

 NB không bị tai biến do các nguyên nhân do bất cẩn của điều dưỡng gây ra (phát hiện sớm các tai biến nếu có xảy ra)

 NB có biểu hiện đáp ứng tốt với điều trị

 NB hiểu và hợp tác với điều trị

 Giải thích cho NB về vai trò và tác dụng của máu truyền

 Giáo dục y tế: chế độ ăn, sinh hoạt,….cho NB

Lượng giá

Trang 15

-Tài liệu hướng dẫn học môn điều dưỡng cơ sở I&II năm học 2015-2016

-http://

xetnghiemmau.com/threads/qu%E1%BA%A2n-l%C3%9 D-ng%C6%AF%E1%BB%9Ci-b%E1%BB%86nh-truy% E1%BB%80n-m%C3%81u.2960

/

-

http://benh9.com/nguyen-nhan-trieu-chung-thieu-mau.html

Tài liệu tham khảo

Trang 16

THE END !!! 

Trang 17

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TỔ 9

Tên Công việc

Phạm Nguyễn Hoài Thương Lập kế hoạch

Nguyễn Thị Minh Thúy Can thiệp

Phạm Thị Cẩm Thúy Can thiệp

Nguyễn Thị Minh Thùy Can thiệp

Hoàng Nguyễn Thủy Tiên Lập kế khoạch

Đặng Thị Trang Nhận định

Phạm Thị Trang Lượng giá

Trần Thị Duy Trang Lượng giá

Đặng Vũ Bảo Trâm & Phạm Thị Ngọc Trâm

Thuyết trình

-Tìm thông tin để xây dựng quy trình chăm sóc : tất cả thành viên

Ngày đăng: 09/04/2021, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w