Triệu chứng thực thể: -Phản ứng dội: ấn nhẹ và sâu, thả tay đột ngột bệnh nhân thấy rất đau -Dấu Rovsing: Ấn sâu vào hố chậu trái, đau ở hố chậu phải -Dấu cơ bịt đau khi xoay trong
Trang 1VIÊM RUỘT THỪA
Trang 3A Đại cương
• Viêm ruột thừa là tình trạng trong đó ruột thừa bị viêm và chứa mủ
• VRT thường gây đau bắt đầu
từ vùng xung quanh rốn và di chuyển sang vùng bụng dưới bên phải
• VRT có thể xảy ra với bất cứ
ai, nhưng nó thường xảy ra ở người từ 10-30 tuổi
Trang 4Giải phẫu ruột thừa
• Thông thường ruột thừa nằm ở hố chậu phải
• Ruột thừa là túi nhỏ như ngón tay nhô ra từ đầu manh tràng, một đầu tịt
• Gốc là nơi tập trung của 3 dải cơ dọc
• Treo vào manh tràng bằng mạc treo manh tràng và cấp máu bằng ĐM ruột thừa
Trang 5Do u bướu đè vào
Trang 7Triệu chứng cơ năng
• Đau bụng (Đau di chuyển từ vùng quanh rốn xuống hố chậu phải là triệu chứng phân biệt tốt nhất trong bệnh sử)
• Rối loạn tiêu hóa
• Tiểu khó hoặc tiểu dắt
Trang 10Triệu chứng lâm sàng
2 Triệu chứng thực thể:
-Phản ứng dội: ấn nhẹ và
sâu, thả tay đột ngột bệnh
nhân thấy rất đau
-Dấu Rovsing: Ấn sâu vào
hố chậu trái, đau ở hố chậu
phải
-Dấu cơ bịt (đau khi xoay
trong đùi phải đang gấp)
- Ho hay gõ ở gót chân gây
đau nhiều ở hố chậu phải gợi ý
viêm phúc mạc khu trú
-Thăm khám trực tràng:
giúp phá hiện VRT thể tiểu
khung, tránh bỏ sót chẩn đoán
Trang 11Cận lâm sàng
• Xét nghiệm máu
• Xét nghiệm nước tiểu
• Chuẩn đoán hình ảnh: CT, siêu âm bụng, nội soi bụng
Trang 12Điều trị
• Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa
• Dẫn lưu abscess trước khi phẫu thuật ruột thừa
• Điều trị nội khoa
Trang 13B Kế hoạch chăm sóc điều dưỡng
I CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRƯỚC MỔ
1 Nhận định
- Toàn thân
+Xem có hội chứng nhiễm trùng không
+ Tinh thần tỉnh táo hay mệt mỏi?
+ tình trạng hô hấp
+ Nước tiểu có vàng không?
- Tại chỗ
+ Đau bụng: đau từ khi nào? đau ở vị trí nào? đau âm ỉ
hay đau dữ dội? đau liên tục hay đau thành từng cơn?
+ TD tình trạng tiêu hóa
+ TD tư thế giảm đau
Trang 142 Chẩn đoán và can thiệp trước mổ
Người bệnh đau bụng do viêm ruột thừa
_Lượng giá về cách diễn tả cơn đau của người bệnh ( vị trí, di chuyển cơn đau, tính chất đau) khi thu thập dữ kiện để chẩn đoán xác định.
_Giúp người bệnh giảm đau bằng tư thế như co chân vào thành bụng tránh căng bụng, tránh di chuyển đột ngột, tránh thăm khám quá nhiều.
_Thực hiện thuốc giảm đau khi có chẩn đoán xác định,
Trang 152 Chẩn đoán và can thiệp trước mổ
Người bệnh lo sợ do phải mổ cấp cứu
_Nhận định mức độ lo sợ, lý
do bệnh nhân sợ
_Công tác tư tưởng cho người bệnh và gia đình, hướng dẫn, giải thích chu đáo về phương pháp mổ, tiến trình mổ để người nhà và bệnh nhân an tâm
Trang 162 Chẩn đoán và can thiệp trước mổ
Chuẩn bị người bệnh trước mổ
_Thực hiện các xét nghiệm tiền phẫu ( xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh, )
_Thực hiện công việc chuẩn bị người bệnh trước mổ cấp cứu (cởi bỏ trang sức, răng giả, tóc bím, )
_ Thực hiện thuốc kháng sinh
_Dặn người bệnh không ăn uống gì trước khi mổ
Trang 17II Chăm sóc sau mổ
Trang 182 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
2.1 Người bệnh phẫu thuật
• Đánh giá mức độ đau dựa vào thang
điểm Pain scale
Trang 192.1 Người bệnh phẫu thuật không có biến chứng
Nguy cơ NB sốt do nhiễm
trùng,hoặc biến chứng viêm
phúc mạc
_ Cho nằm giường thoáng mát
_ Nới rộng quần áo, lau mát
_ Theo dõi, xử lý co giật nếu gặp ở
trẻ em
_ Thực hiện kháng sinh theo y
lệnh
_ Theo dõi nhiệt độ thường xuyên
_ Uống nhiều nước
_ Theo dõi lượng dịch ra vào
Trang 202.1 Người bệnh phẫu thuật không có biến chứng
Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ
• Theo dõi DHST
• Theo dõi tình trạng vết mổ
• Xem vết mổ khô hay thấm dịch, thấm máu
• Thao tác kỹ thuật thay băng vết thương phải đảm bảo vô trùng
• Thực hiện thuốc theo y lệnh
• Theo dõi tình trạng phù nề.
• Giữ vết mổ khô ráo
• Thay băng mỗi ngày 1 lần
• Vết thương tiến triển tốt thì cắt chỉ sau 7 ngày
Trang 212.1 Người bệnh phẫu thuật không có biến chứng
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do chưa có nhu động ruột
• Sau 24 giờ đầu có thể cho người bệnh uống một ít nước, tiếp đến là thức ăn dạng lỏng rồi thức ăn dạng đặc, cho tới khi người bệnh có thể ăn uống bình thường trở lại.
• Thực hiện vế sinh răng miệng hằng ngày
• Cho bệnh nhân ăn nhiều lần trong ngày, ăn lỏng dễ tiêu,
ăn hợp khẩu vị, ăn nhạt
Trang 222.1 Người bệnh phẫu thuật không có biến chứng
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do chưa có nhu động ruột
• Thức ăn phải đảm bảo dinh dưỡng phù hợp
với bệnh lý
• Cho bệnh nhân ăn theo sở thích, phù hợp với khẩu vị nếu có điều kiện
• Theo dõi bữa ăn, cân nặng bệnh nhân
• Theo dõi lượng nước xuất nhập
• Có thể hồi sức qua đường tĩnh mạch
Trang 232.2 Người bệnh phẫu thuật không có biến chứng
Nguy cơ tắc ruột, liệt ruột
• Cho người bệnh vận động sớm
khi có đủ điều kiện, hướng dẫn
bệnh nhân hợp lý
• Ngày đầu cho người bệnh nằm
thay đổi tư thế
• Ngày thứ hai cho ngồi dậy và
dìu đi lại
• Xây dựng dinh dưỡng hợp lý
Trang 242.2 Người bệnh phẫu thuật có biến chứng
Xuất huyết nội do bục chỉ
Giữ đường truyền thật tốt, thực hiện truyền máu theo y lệnh, theo dõi sát huyết áp, mạch, chuẩn bị người bệnh phẫu thuật lại
Chảy máu vết mổ
Dùng gạc ấn ngay điểm chảy máu, băng ép, báo bác sĩ khâu vết mổ lại Đánh giá số lượng máu mất, Hct,
Trang 252.2 Người bệnh phẫu thuật có biến chứng
• Viêm phúc mạc khu trú: do mủ lau chưa sạch hoặc bục gốc ruột thừa Thường người bệnh có hội chứng nhiễm trùng rõ, đôi khi có hội chứng tắc ruột hoặc bán tắc ruột, nếu còn ống dẫn lưu thì thấy mủ hoặc dịch tiêu hoá chảy qua ống đó ra ngoài.
• Viêm phúc mạc toàn thể: do lau rửa mủ chưa sạch hoặc
ổ áp xe vỡ ra hoặc bục gốc ruột thừa, dịch tiêu hoá lan tràn khắp ổ bụngNgười bệnh có hội chứng viêm phúc
mạc rõ.
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật lại
Trang 272.2 Người bệnh phẫu thuật có biến chứng
Áp-xe và viêm tấy thành bụng
• Thực hiện kháng sinh dự phòng cho những người
bệnh viêm ruột thừa đến trễ
• Chăm sóc vết mổ bằng phương pháp vô khuẩn
• Sau mổ nếu có dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ báo bác
sĩ và thực hiện cắt bỏ mối chỉ và rửa sạch vết mổ,
• Thực hiện kháng sinh theo y lệnh
• Ghi vào hồ sơ tình trạng vết mổ, nhiệt độ và tình
trạng nhiễm trùng của người bệnh
Trang 292.2 Người bệnh phẫu thuật có biến chứng
Rò phân
• Chăm sóc lỗ rò, ghi số lượng dịch chảy ra
• Thực hiện y lệnh bù nước đầy đủ cho người bệnh, theo dõi nước xuất nhập
• Ngừa rôm lở da cho người bệnh
• Cung cấp cho người bệnh nhiều dinh dưỡng giúp lỗ rò mau lành
Trang 305 Lượng giá
Người bệnh không đau vết mổ, sẹo lành tốt, không viêm
nhiễm, không tiết dịch, không hở vết mổ
Người bệnh trở về sinh hoạt bình thường.
Trang 31Giáo dục sức khỏe
viêm ruột thừa cấp để người bệnh có ý
thức đến viện sớm khi có các triệu
chứng của bệnh.
• Đối với người bệnh đã mổ viêm ruột
thừa cấp, đặc biệt là viêm ruột thừa
cấp đã có biến chứng viêm phúc mạc,
cách phòng, chống biến chứng tắc ruột
sau mổ:
+ Tránh gây rối loạn tiêu hoá.
+ Nếu đau bụng cơn + nôn, hãy
đến viện khám lại.
• Người bệnh không kiêng ăn, ăn đủ
chất dinh dưỡng sau mổ.
• Hướng dẫn người bệnh vận động, đi
lại, tập thể dục
- Chăm sóc vết mổ tại nhà.
Trang 32• Cắt ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi.mp4
( laparoscopic appendect.mp4
Trang 33Tài liệu tham khảo
http://www.mayoclinic.org/diseases-condition s/appendicitis/basics/definition/con-2002358 2
?articleid=590869
ment-of-acute-appendicitis-in-adults