1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuần 13 tiết 25 hóa học 8 lê thị tuyết trường thcs tam thanh

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Thổi hơi thở vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong (canxi hiđroxit Ca(OH) 2 ), hiện tượng nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?. Thấy dung dịch trong ống nghiệm vẩn đục[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS TAM THANH KIỂM TRA 1 TIẾT

LỚP: ……… …… MÔN: HÓA HỌC 8

HỌ TÊN: ……… …… TUẦN 13 – TIẾT 25

ĐẾ 1

I Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: ? + H2SO4 −− − FeSO4 + H2

Kim loại đã tham gia phản ứng là:

a Fe b Al c Mg d Zn

Câu 2: Cho sắt (Fe) tác dụng hết với dung dịch chứa 7,3 gam axit clohiđric (HCl) thu

được 12,7 gam sắt (II) clorua (FeCl2) và 0,2 gam khí hiđro (H2) Khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:

a 7,3 g b 12,9 g c 5,6 g d 12,7 g

Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a Nước sôi bị bay hơi b Sắt để lâu trong không khí bị gỉ

c Rượu bị bay hơi d Hòa tan đường vào nước

Câu 4: Cho phản ứng hóa học sau: xAl + yH2SO4 zAl2(SO4)3 + tH2 Tổng hệ số x

và t sau khi đã cân bằng là: (x, y, z, t là những số nguyên dương)

a 4 b 5 c 6 d 7

Câu 5: Cho 2 gam khí hiđro (H2) tác dụng với 71 gam khí clo (Cl2) thu được khí hiđroclorua (HCl) Khối lượng khí hiđroclorua thu được là :

a 73 g b 71 g c 69 g d 2 g

Tỉ lệ giữa cặp phân tử khí nitơ (N2) và khí amoniac (NH3) là

a 1 : 2 b 3 : 2 c 1 : 3 d 2 : 1

Câu 7: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là:

a Sắt để ngoài không khí bị gỉ b Đốt cháy than

c Nhiệt phân đường d Phơi khô quần áo ướt

Câu 8: Thổi hơi thở vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong (canxi hiđroxit

Ca(OH)2), hiện tượng nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?

a Thấy dung dịch trong ống nghiệm vẩn đục

b Thấy có sủi bọt khí

c Thấy hơi nước bay ra ngoài

d Dung dịch trong ống nghiệm có màu vàng

II Tự luận (6 điểm)

ĐIỂM

Trang 2

Câu 1: (3 đ) Lập các phương trình hóa học sau và cho biết tỉ lệ giữa các chất trong

phản ứng:

a) Fe2O3 + HCl −− − FeCl3 + H2O

b) Al + CuSO4 −− − Al2(SO4)3 + Cu

c) ZnCl2 + NaOH −− − Zn(OH)2 + NaCl

d) Cu + AgNO3 −− − Cu(NO3)2 + Ag

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2 : (1,5đ) Phản ứng hóa học là gì? Cho ví dụ minh họa Xác định chất tham gia và sản phẩm trong ví dụ đó ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 3: (1,5 đ) Cho 5,6 gam sắt (Fe) tác dụng hết với dung dịch chứa 34 gam bạc nitrat (AgNO3) thu được 18 gam sắt (II) nitrat (Fe(NO3)2) và kim loại bạc (Ag) a) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên b) Tính khối lượng kim loại bạc thu được ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

I Trắc nghiệm : Mỗi ý đúng 0.5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

a c b b a a d a

II Tự luận:

Câu 1: (3 điểm) Mỗi phương trình cân bằng đúng được 0,5 điểm; tỉ lệ giữa các chất đúng được 0,25 điểm

a) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

Tỉ lệ: 1 : 6 : 2 : 3

b) 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ: 2 : 3 : 1 : 3

c) ZnCl2 + 2NaOH Zn(OH)2 + 2NaCl

Tỉ lệ: 1 : 2 : 1 : 2

d) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

Tỉ lệ: 1 : 2 : 1 : 2

Câu 2: (1,5 điểm)

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác (0,5 đ)

Ví dụ: Cho đúng ví dụ 0,5 đ

Xác định đúng chất tham gia và sản phẩm mỗi ý 0,25 đ

Đường ⃗t0 than + nước (0,5 đ)

Chất tham gia: Đường (0,25 đ) Chất sản phẩm: Than và nước (0,25 đ) Câu 3: (1,5 điểm)

a) Lập phương trình hóa học:

Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (0,5 đ)

b) Khối lượng kim loại bạc thu được:

mFe+mAgNO3=mFe¿¿ (0,5 đ)

⇒ mAg=mFe+mAgNO3− mFe¿¿ (0,25 đ)

mAg = 5,6 + 34 – 18 = 21,6 (g) (0,25 đ)

Ngày đăng: 09/04/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w