Câu 6: Nhận định về electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố như sau: (a) Nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8 electron.. (b) Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp [r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 10 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A
B
C
D
A Phần trắc nghiệm (8 điểm)
158
Câu 1: Cho 4,6g Na vào 300ml nước thu được dung dịch X % khối lượng của X trong dung dịch là
Câu 2: Nguyên tố Cr có 2 đồng vị 51Cr và 53Cr Biết đồng vị 51Cr chiếm 64% về số lượng Nguyên tử khối trung bình của Cr là
Câu 3: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
Các nguyên tố phi kim là
Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p là 8 Cấu hình electron nguyên tử
của X là
Câu 5: Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có cùng
A số electron hóa trị B số electron lớp ngoài cùng.
Câu 6: Nhận định về electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố như sau:
(a) Nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8 electron.
(b) Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại.
(c) Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim
(d) Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
Số nhận định đúng là
Câu 7: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X là 43 Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện dương là 13 Cấu hình electron nguyên tử của X là
A 1s²2s²2p63s²3p3 B 1s²2s²2p63s²3p4 C 1s²2s²2p63s²3p2 D 1s²2s²2p63s²3p5.
Câu 8: Nguyên tử của hai nguyên tố X, Y có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 2p và 3s.
Tổng số electron trên hai phân lớp này là 7, X không phải là khí hiếm X, Y lần lượt là
Câu 9: Trong bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong một chu kì, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
B Trong một chu kỳ, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
C Trong một nhóm A, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
D Trong một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Câu 10: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA là
A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p63s23p2 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1.
Câu 11: Nguyên tử X (Z = 9) và Y (Z = 17) Nhận định nào sau đây là đúng
Trang 2A X và Y thuộc cùng một chu kì B X có bán kính nguyên tử lớn hơn Y.
C Tính phi kim của X mạnh hơn Y D X là kim loại và Y là phi kim.
Câu 12: Số electron tối đa trên phân lớp f là
Câu 13: Nguyên tử R có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của R là
Câu 14: Chọn câu sai: Đồng vị là hiện tượng những nguyên tử có
Câu 15: Cho: Na (Z=11), K (Z=19), P (Z=15), Cl (Z=17) Chiều giảm dần tính bazơ của dãy nào sau
đây đúng?
A KOH>NaOH>H3PO4>HClO4. B HClO4<H3PO4< NaOH<KOH
C HClO4<H3PO4<KOH<NaOH D NaOH>KOH>H3PO4>HClO4.
Câu 16: Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA Trong oxit có hóa trị cao nhất của X, X chiếm 69,399% về
khối lượng X là
Câu 17: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p5 Nhận định nào sau đây Sai về X?
C X có 7e lớp ngoài cùng D X tạo hợp chất khí với hidro là HX.
Câu 18: Nguyên tố R thuộc nhóm VA có tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử là 22 Cấu hình
electron nguyên tử của R là
A 1s22s22p4 B 1s22s22p5 C 1s22s22p3 D 1s22s22p2.
Câu 19: Các hạt cơ bản tạo nên hạt nhân nguyên tử là
Câu 20: Nguyên tố K có 2 đồng vị 39K và 40K Trong đó, 40K chiếm 9,5% số lượng Phân tích m gam K2SO4 được 13,7256.1021 nguyên tử 40K Xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối Giá trị của m là
B Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 19
- Viết cấu hình electron nguyên tử và tính chất hóa học của X.
- Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố X ở nhóm VIA Trong hợp chất khí của X với hidro X chiếm
94,117% về khối lượng
Xác định nguyên tử khối của X.
- HẾT