Đề tài tập trung nghiên cứu 9 nội dung: (1) Tổng quan về đảm bảo chất lượng thống kê; (2) Quản lý hệ thống thống kê và môi trường thể chế theo Khung NQAF của Liên hợp quốc; (3) Quản lý quy trình thống kê và kết quả đầu ra thống kê theo Khung NQAF của Liên hợp quốc; (4) Kinh nghiệm xây dựng Khung đảm bảo chất lượng của một số tổ chức quốc tế; (5) Kinh nghiệm trong nước xây dựng khung đảm bảo chất lượng; (6) Tổng quan thực trạng chất lượng số liệu thống kê Việt Nam; (7) Đề xuất Khung đảm bảo chất lượng Thống kê Việt Nam; (8) Đánh giá tính khả thi áp dụng Khung đảm bảo chất lượng Thống kê Việt Nam; (9) Các giải pháp, điều kiện và lộ trình áp dụng Khung đảm bảo chất lượng thống kê ở Việt Nam.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ Ở VIỆT NAM
TS Vũ Thanh Liêm
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, ngành Thống kê đã triển khai nhiều giải pháp nâng caochất lượng thông tin thống kê nhằm đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ côngtác quản lý, điều hành vĩ mô của Đảng và Nhà nước và các đối tượng dùng tin khác.Tuy nhiên, chất lượng thông tin thống kê vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa thểđáp ứng ngay nhu cầu ngày càng tăng, càng khắt khe của các đối tượng dùng tintrong nước và quốc tế Người dùng tin vẫn còn băn khoăn, lo ngại về chất lượng sốliệu thống kê Tổng cục Thống kê, với vai trò là cơ quan thống kê quốc gia cần xemxét, tìm nguyên nhân và thực thi các giải pháp để giải quyết về vấn đề chất lượngthống kê nói trên
i Tính cấp thiết của đề tài: Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai
đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (CLPTTK) đã đề ra các mục tiêu, giảipháp, chương trình hành động, nhằm nâng cao năng lực thống kê Theo đó một trong
những nội dung thực hiện Chương trình số 2, đó là “Xây dựng, áp dụng các quy trình và công cụ quản lý chất lượng hoạt động thống kê”; Chiến lược phát triển
Thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 đề cập vấn đề “nâng cao chất lượng số liệuthống kê, để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin cũng là mộttrong những ưu tiên của Cộng đồng Thống kê ASEAN”, từ năm 2015 đến nay đã bắtđầu thực hiện đánh giá chất lượng thống kê đối với 8 nguyên tắc hoạt động củaThống kê ASEAN, theo đó “Nghiên cứu Khung đảm bảo chất lượng thống kê(NQAF) của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc và đề xuất áp dụng ở Việt Nam” là rấtcần thiết và cấp bách không chỉ đối với việc thực hiện CLPTTK, mà còn góp phầnquan trọng trong việc tạo dựng niềm tin đối với các đối tượng sử dụng thông tinthống kê và nâng cao vị thế của ngành Thống kê ở trong nước và khu vực, quốc tế
ii Mục tiêu của đề tài: Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Việt Nam
được đề xuất, đảm bảo so sánh quốc tế và có tính khả thi cao
iii Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thống kê và khung đảm bảo chất lượngthống kê
Trang 2- Phạm vi nghiên cứu: Khung đảm bảo chất lượng thống kê ở cấp hệ thốngthống kê, cấp cơ quan thống kê nhà nước.
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu; khảo sát thực tế; phân tích hệthống; tham vấn chuyên gia
iv Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu 9 nội dung: (1) Tổng
quan về đảm bảo chất lượng thống kê; (2) Quản lý hệ thống thống kê và môi trườngthể chế theo Khung NQAF của Liên hợp quốc; (3) Quản lý quy trình thống kê và kếtquả đầu ra thống kê theo Khung NQAF của Liên hợp quốc; (4) Kinh nghiệm xâydựng Khung đảm bảo chất lượng của một số tổ chức quốc tế; (5) Kinh nghiệm trongnước xây dựng khung đảm bảo chất lượng; (6) Tổng quan thực trạng chất lượng sốliệu thống kê Việt Nam; (7) Đề xuất Khung đảm bảo chất lượng Thống kê ViệtNam; (8) Đánh giá tính khả thi áp dụng Khung đảm bảo chất lượng Thống kê ViệtNam; (9) Các giải pháp, điều kiện và lộ trình áp dụng Khung đảm bảo chất lượngthống kê ở Việt Nam
v Các sản phẩm của đề tài: Đề tài đã hoàn thành 09 báo cáo kết quả nghiên
cứu theo 09 nội dung đã được phê duyệt trong Thuyết minh đề tài; Báo cáo tổnghợp, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài; Bản đề xuất khung chất lượng thống
kê của Việt Nam Bên cạnh những sản phẩm này, còn có các tài liệu dịch và một sốbài viết đăng trên báo, tạp chí và tài liệu tuyền truyền về Luật Thống kê
vi Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài: Ngoài phần mở đầu,
kết luận và kiến nghị, kết cấu báo cáo tóm tắt, gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng; Chương 2: Khung đảm bảo chất lượng
quốc gia của Liên hợp quốc, kinh nghiệm của một số nước và một số bộ, ngành ở
Việt Nam; Chương 3: Đề xuất Khung chất lượng Thống kê Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Chương này tập trung trình bày những nội dung có tính chất lý luận của vấn đềchất lượng và quản lý chất lượng Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Chương này
sẽ làm tiền đề cho các nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo Đóng góp đặcbiệt của đề tài trong Chương này là đưa ra khái niệm về chất lượng thống kê củaViệt Nam Nội dung cụ thể của Chương này như sau:
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về chất lượng
1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Một số khái niệm về chất lượng được trình bày trong các ấn phẩm đã đượccông bố rộng rãi như sau:
Trang 3- Theo Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO): “Chất lượng là toàn bộ các tính năng và đặc tính của một sản phẩm hay dịch vụ phải có khả năng đáp ứng nhu cầu được tuyên bố hay được hàm ý”.
- Joseph M Juran: Chất lượng là sự phù hợp cho việc sử dụng Sự phù hợp
cho sử dụng của một sản phẩm nào đó chỉ có thể được đánh giá dựa trên sự hiểu biếtthấu đáo về khách hàng cũng như những nhu cầu của họ
- Armand Feigenbaum: Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên trải nghiệm thực tế của họ với một sản phẩm, được đo lường so với yêu cầu của mình - các yêu cầu này có thể được quy định hoặc không; các yêu cầu nhận thức được rõ ràng hoặc chỉ đơn thuần là cảm nhận được; các yêu cầu về vận hành mang tính kỹ thuật hoặc hoàn toàn chủ quan - và luôn tương ứng với một mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh.
- Cộng đồng Chất lượng Mỹ (ASQ): Chất lượng biểu thị tính ưu việt của sản phẩm, đặc biệt là mức độ mà các sản phẩm này phù hợp với các yêu cầu và đáp ứng được khách hàng.
Các khái niệm về chất lượng của sản phẩm đã được tổng quan ở trên, tuy khácnhau ở cách diễn đạt, nhưng đều có điểm chung là đáp ứng yêu cầu của người sửdụng (khách hàng) Theo đó, khái niệm chung nhất về chất lượng của sản phẩm là
mức độ đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.
1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng
Chất lượng của sản phẩm có một số đặc điểm chính như sau:
Thứ nhất, chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng/ người
sử dụng
Thứ hai, do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng/người sử
dụng, mà nhu cầu khách hàng/người sử dụng luôn luôn biến động nên chất lượngcũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Thứ ba, khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét đến mọi đặc
tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể
Thứ tư, nhu cầu của khách hàng/người sử dụng có thể được công bố rõ ràng
dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả
rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện đượcchúng trong quá trình sử dụng
Thứ năm, chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn
hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình nhấtđịnh
Trang 41.1.2 Quản lý chất lượng
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, TCVN ISO 9000:2000, đã đưa ra khái niệm
về quản lý chất lượng: “Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một
tổ chức về chất lượng” và thực hiện quản lý chất lượng bằng các biện pháp như:
Hoạch định chính sách chất lượng; xác định mục tiêu chất lượng; kiểm soát chấtlượng; đảm bảo chất lượng; cải tiến chất lượng
1.1.2.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
(1) Định hướng khách hàng, người sử dụng: Tổ chức phụ thuộc vào khách
hàng, người sử dụng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương laicủa khách hàng, người sử dụng để không những đáp ứng mà còn phấn đấu vượtcao hơn sự mong đợi của khách hàng, người sử dụng
(2) Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và
phương hướng của đơn vị sản xuất Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội
bộ đơn vị sản xuất để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong viêc đạt được các mục
tiêu của đơn vị sản xuất
(3) Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quan trọng nhất của
một đơn vị sản xuất và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của
họ rất có ích cho đơn vị sản xuất
(4) Tiếp cận theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu
quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
(5) Tiếp cận theo hệ thống: Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống
các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của
tổ chức
(6) Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương
pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượngcao nhất, tổ chức phải liên tục cải tiến
(7) Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của hệ thống
quản lý có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
(8) Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Tổ chức và người cung
ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao nănglực của cả hai bên để tạo ra giá trị
1.1.3 Một số công cụ quản lý chất lượng
1.1.3.1 Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection - QI)
Trang 5Kiểm tra chất lượng (QI) là hoạt động đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ mộthay nhiều đặc tính của sản phẩm; so sánh kết quả với tiêu chuẩn đặt ra hoặc đăng
ký đặt ra nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính của sản phẩm
1.1.3.2 Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC)
Kiểm soát chất lượng (QC) là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tácnghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
1.1.3.3 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA)
Đảm bảo chất lượng (QA) là mọi hành động có kế hoạch và có hệ thống, vàđược khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãncác yêu cầu đã định đối với chất lượng
1.1.3.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC)
Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) là một hệ thống có hiệu quả, huyđộng nỗ lực của mọi đơn vị trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đếnduy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí; đồng thời thoảmãn nhu cầu khách hàng
1.1.3.5 Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management -TQM)
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là sự cải biến và đẩy mạnh hơn hoạtđộng kiểm soát chất lượng toàn diện tổ chức TQM là phương pháp quản lý một tổchức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằmđem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọithành viên trong tổ chức đó và của xã hội
1.2 CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ
1.2.1 Hoạt động thống kê và quy trình sản xuất thông tin thống kê
1.2.1.1 Hoạt động thống kê
Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập;chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổbiến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện khônggian và thời gian cụ thể1
Chuỗi các hoạt động nói trên sẽ tạo ra sản phẩm/đầu ra cuối cùng là thông tinthống kê (bao gồm số liệu thống kê và bản giải thích số liệu thống kê đó) đáp ứngnhu cầu của người sử dụng/khách hàng, hay thông tin thống kê là dữ liệu thống kêđược xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp
vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu Thông tinthống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó1
1 Luật Thống kê số 89/2015/QH13
Trang 61.2.1.2 Quy trình sản xuất thông tin thống kê
Quy trình sản xuất thông tin thống kê bao gồm quy trình sản xuất thông tin cấpcao và các quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp thấp
Quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao (hay còn gọi là quy trình sảnxuất thông tin tổng quát) bao gồm các bước tổng quát của quá trình sản xuất thôngtin thống kê Theo nguồn tài liệu có sẵn, cho thấy có trên 40 cơ quan thống kê quốcgia và khu vực đã xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất thống tin thống kê cấpcao Theo đó, một số nước thực hiện quy trình gồm 7 bước (Thụy Điển,Newzealand, Hàn Quốc), một số nước khác thực hiện quy trình 9 bước (Thống kêChâu Âu, Úc) Tổng cục Thống kê đã xây dựng quy trình sản xuất thống tin thống
kê cấp cao, gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Chuẩn bị thu thập dữ liệu; (3)Thu thập dữ liệu; (4) Xử lý dữ liệu; (5) Phân tích dữ liệu; (6) Phổ biến thông tin; (7)Lưu trữ thông tin Quy trình cấp cao này được ban hành năm 20132, nhưng đến naychưa có báo cáo nào về tiến độ và kết quả áp dụng Quy trình này trong sản xuấtthông tin thống kê của nước ta
Quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp thấp (hay còn gọi là quy trình sảnxuất thông tin thống kê chi tiết) bao gồm các bước chi tiết của quy trình sản xuấtthông tin thống kê Mỗi bước trong quy trình tổng quát nói trên được cụ thể thànhnhiều bước nhỏ hơn Chẳng hạn, Bước 1 của Quy trình sản xuất thông tin cấp cao là
“Xác định nhu cầu thông tin” được chi tiết thành sáu bước cụ thể, gồm: (1) Xác địnhnhu cầu thông tin; (2) Tư vấn và khẳng định nhu cầu; (3) Thiết lập các mục tiêu đầura; (4) Xác định các khái niệm; (5) Kiểm tra tính sẵn có của dữ liệu; (6) Chuẩn bịtình huống tác nghiệp
Đối với nước ta, chưa xây dựng và ban hành quy trình sản xuất thông tin thống
kê cấp thấp, mặc dù quy trình sản xuất thông tin thống kê cấp cao nhất đã được banhành từ năm 2013
1.2.2 Chất lượng thống kê và quản lý chất lượng thống kê
2 Quyết định số 945/QĐ-TCTK ngày 24/9/2013
Trang 7Chất lượng số liệu thống kê là mức độ mà tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu (Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000).
Chất lượng số liệu được xem xét theo 7 tiêu chí: Tính phù hợp, tính chính xác,
sự tin cậy, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, tính dễ hiểu, tính chặt chẽ (OECD)
Chất lượng số liệu được xem xét theo 5 tiêu chí: Tính toàn vẹn, đúng phương
pháp, tính chính xác và độ tin cậy, khả năng phục vụ, khả năng tiếp cận; và một sốđiều kiện tiên quyết cho chất lượng, bao gồm: Môi trường pháp lý và thể chế, cácnguồn lực, nhận thức về chất lượng (IMF)
Chất lượng thống kê theo 8 tiêu chí: Sự phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời,
đúng lúc, khả năng tiếp cận, tính rõ ràng, khả năng so sánh và tính chặt chẽ (LuậtThống kê châu Âu)3
Từ những định nghĩa về chất lượng số liệu của một số quốc gia và tổ chứcquốc tế cho thấy, chất lượng số liệu thống kê là một định nghĩa đa chiều, các khíacạnh chất lượng được coi là quan trọng nhất phụ thuộc vào quan điểm của đối tượng
sử dụng số liệu, các nhu cầu và ưu tiên khác nhau giữa các nhóm đối tượng sử dụng
số liệu
1.2.2.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng số liệu thống kê
Hiện nay, nhiều cơ quan thống kê quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế đãđưa ra các tiêu thức phản ánh chất lượng số liệu thống kê, hay còn gọi là các thànhphần, hay các nhân tố của chất lượng số liệu thống kê, một số nước coi các tiêu chínày là một bộ phận trong định nghĩa về chất lượng thống kê
Theo nghiên cứu của ban Chủ nhiệm đề tài cho thấy có 6/17 quốc gia và tổchức quốc tế sử dụng 7 tiêu chí phản ánh chất lượng số liệu; 5/17 quốc gia và tổchức quốc tế sử dụng 6 tiêu chí; 4/17 quốc gia và tổ chức quốc tế sử dụng 5 tiêu chí;2/17 quốc gia sử dụng 8 tiêu chí Trong đó, 6 tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất,gồm: Tính chính xác, tính phù hợp, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, tính chặt chẽ, vàkhả năng so sánh
Đề xuất của đề tài: Chất lượng thống kê là mức độ phù hợp của thông tin thống kê đối với người sử dụng và được phản ánh qua sáu tiêu chí: Tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời và đúng lúc, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích, tính chặt chẽ.
1.2.2.3 Quản lý chất lượng thống kê
Như trong phần giới thiệu về quản lý chất lượng đã nêu, hoạt động quản lý chấtlượng là một quy trình bao gồm: chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch
3 Một số khái niệm, định nghĩa về chất lượng thống kê nguyên bản bằng tiếng Anh được trình bày ở Phụ lục 2 của Báo cáo tổng hợp
Trang 8định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Do đó, quản lý chất lượng thống kê là toàn bộ quy trình và biện pháp quản lý chấtlượng được áp dụng một cách phối hợp để định hướng và kiểm soát Cơ quan thống
kê về chất lượng của số liệu thống kê, qua đó đáp ứng mức độ phù hợp của số liệuthống kê cho người dùng tin
- Chính sách chất lượng: Cơ quan thống kê cần phải đưa ra được một định
hướng chung cho chất lượng số liệu thống kê và định hướng này phải được lãnh đạocao nhất của cơ quan thống kê công bố
- Mục tiêu chất lượng: Trên cơ sở định hướng chung về chất lượng số liệu
thống kê đã được lãnh đạo cao nhất của cơ quan thống kê công bố, cơ quan thống kêcần xác định mục tiêu cho chất lượng số liệu thống kê trong một giai đoạn nhất định.Hoạt động sản xuất số liệu thống kê sẽ được thực hiện để đạt được mục tiêu chấtlượng này
- Hoạch định chất lượng: Cơ quan thống kê tập trung vào việc chi tiết hóa, cụ
thể hóa mục tiêu chất lượng đã xác định, từ đó có thể thiết lập các mục tiêu chấtlượng thành các con số, các kết quả cụ thể cần đạt được Đồng thời, cơ quan thống
kê cần xây dựng và quy định quá trình tác nghiệp phù hợp với tình hình sản xuất sốliệu thống kê trên thực tế của mình, cũng như quyết định các nguồn lực có liên quan
để thực hiện mục tiêu chất lượng
- Kiểm soát chất lượng: Cơ quan thống kê sẽ tiến hành theo dõi toàn bộ quy
trình sản xuất số liệu thống kê, từ đó phát hiện sớm các vấn đề cũng như giảm thiểu,loại bỏ những nguyên nhân dẫn đến không thoả mãn chất lượng số liệu tại mọi côngđoạn Khi phát hiện ra những vấn đề chưa đạt yêu cầu, cơ quan thống kê sẽ cónhững hành động khắc phục để loại bỏ những nguyên nhân gây ra những vấn đề đó
- Đảm bảo chất lượng: Cơ quan thống kê vừa phải thực hiện đảm bảo chất
lượng trong nội bộ cơ quan; đồng thời phải thực hiện đảm bảo chất lượng đối vớibên ngoài cơ quan
- Cải tiến chất lượng: Chất lượng số liệu thống kê là mục tiêu mà cơ quan
thống kê luôn luôn theo đuổi Để đạt được mục tiêu này, cơ quan thống kê cần phảitiến hành các hoạt động cải tiến chất lượng, cụ thể là các hoạt động nâng cao hiệuquả của quá trình sản xuất số liệu thống kê cũng như nắm bắt tốt hơn nữa những nhucầu của người dùng tin để đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu về chất lượng sốliệu thống kê
1.2.3 Phương pháp, công cụ quản lý chất lượng thống kê
Một số phương pháp và công cụ quản lý chất lượng thống kê đã được cơ quanthống kê quốc gia của một số nước và các tổ chức quốc tế xây dựng, sử dụng như:Khung đánh giá chất lượng số liệu thống kê (DQAF) của Quỹ tiền tệ quốc tế; Quy
Trang 9tắc thực hành Thống kê châu Âu (CoP); Quy tắc thực hành thống kê khu vực Mỹlatin và Caribbean; Khung đảm bảo chất lượng Thống kê của Canada; Cổng chấtlượng (Quality gate) của Úc; Quy trình sản xuất thông tin thống kê; Mười nguyêntắc cơ bản của thống kê chính thức của Liên hợp quốc; Khung đảm bảo chất lượngthống kê (NQAF) của Ủy bản Thống kê Liên hợp quốc Các phương pháp này nócũng tương tự như sử dụng Bộ tiêu chuẩn ISO quản lý chất lượng về hàng hóa thôngthường Chương 2 sẽ tập trung trình bày kết quả nghiên cứu về Khung đảm bảo chấtlượng thống kê quốc gia do Ủy bản Thống kê Liên hợp quốc xây dựng
CHƯƠNG 2 KHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA CỦA LIÊN HỢP QUỐC, KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ
MỘT SỐ BỘ, NGÀNH Ở VIỆT NAM
Chương này tập trung nghiên cứu Khung đảm bảo chất lượng thống kê doLiên hợp quốc phát triển Nội dung chính bao gồm mục đích xây dựng Khung đảmbảo chất lượng thống kê, quá trình xây dựng khung chất lượng, cấu trúc của Khungđảm bảo chất lượng do Liên hợp quốc phát triển, hướng dẫn đảm bảo chất lượng.Các nội dung của Chương này sẽ làm căn cứ cho việc đề xuất Khung chất lượngthống kê nhà nước của Việt Nam Dưới đây trình bày tóm tắt các nội dung Khungđảm bảo chất lượng của Liên hợp quốc
2.1 KHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ QUỐC GIA CỦALIÊN HỢP QUỐC
2.1.1 Mục đích xây dựng Khung đảm bảo chất lượng thống kê quốc gia của Liên hợp quốc
Như trên đã đề cập, một số quốc gia và tổ chức quốc tế đã phát triển và vậnhành tốt một số công cụ quản lý chất lượng thống kê của riêng mình, đặc biệt khungđảm bảo chất lượng quốc gia của Canada Từ thực tiễn này, Ủy bản Thống kê Liênhợp quốc nhận thấy rằng, cần phải xây dựng khung đảm bảo chất lượng quốc gia(Viết gọn là “Khung đảm bảo CLTKQG”) có tính linh hoạt nhằm hỗ trợ các nước cómong muốn xây dựng và vận hành các khung chất lượng quốc gia của riêng mình,hoặc nâng cao hơn nữa các khung chất lượng hiện có, nhưng phải đảm bảo tính sosánh quốc tế
2.1.2 Quá trình xây dựng Khung đảm bảo chất lượng thống kê quốc gia
- Tại kỳ họp thứ 41 của Ủy ban Thống kê của Liên hợp quốc (tổ chức vào năm
2010, tại Mỹ) đã thành lập Nhóm Chuyên gia về Khung đảm bảo chất lượng thống
kê quốc gia (Nhóm NQAF) gồm 17 quốc gia thành viên do Nam Phi làm Chủ tịch(Quyết định số 41/101) Nhiệm vụ chính của Nhóm NQAF là phát triển Khung mẫuđảm bảo CLTKQG để hướng dẫn các quốc gia xây dựng khung đảm bảo chất lượng
Trang 10thống kê của quốc gia mình; hoặc hoàn thiện khung đảm bảo chất lượng thống kêhiện có của quốc gia, tổ chức quốc tế
- Tiếp đến, tại kỳ họp thứ 43 (2012) Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc đã ghinhận kết quả làm việc của Nhóm NQAF, trong đó có Khung mẫu đảm bảoCLTKQG
- Khung mẫu đảm bảo CLTKQG đã được xây dựng trên cơ sở Khung đảm bảoCLTK của một số nước và tổ chức quốc tế, như: Khung đảm bảo CLTK của Canada;Khung đánh giá chất lượng số liệu thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế; Quy tắc thựchành Thống kê châu Âu
2.1.3 Cấu trúc của Khung đảm bảo chất lượng thống kê quốc gia
Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ được cấu trúc thành 5 nội dung chính:Bối cảnh của chất lượng thống kê; các khái niệm và các khuôn khổ chất lượngthống kê; hướng dẫn bảo đảm chất lượng thống kê; đánh giá và báo cáo chất lượngthống kê; chất lượng và các khuôn khổ quản lý khác Dưới đây sẽ trình bày cụ thểtừng nội dung nói trên
(1) Bối cảnh của chất lượng thống kê: Nội dung này sẽ đề cập đến bối cảnh vàcác vấn đề chủ yếu dẫn đến nhu cầu quản lý chất lượng thống kê của quốc gia;những lợi ích cũng như thách thức đối với việc đảm bảo chất lượng thống kê quốcgia; mối quan hệ giữa đảm bảo chất lượng thống kê với các chính sách, chiến lượcthống kê và các khung chất lượng khác của quốc gia có liên quan đang được ápdụng ở quốc gia Chẳng hạn, hệ thống quản lý chất lượng ISO
(2) Các khái niệm và khuôn khổ chất lượng thống kê: Nội dung này đề cậpđến các khái niệm, thuật ngữ về chất lượng thống kê; liên hệ và đối chiếu với cáckhung chất lượng hiện có của quốc gia đang được áp dụng
(3) Hướng dẫn bảo đảm chất lượng thống kê: Nội dung này bao gồm 04 khíacạnh của chất lượng thống kê; mỗi khía cạnh này lại được chia nhỏ thành các yếu tốcủa chất lượng thống kê (sẽ trình bày chi tiết ở mục 2.1.4) Theo chúng tôi, đây lànội dung quan trọng nhất của Khung đảm bảo CLTKQG
(4) Đánh giá và báo cáo chất lượng thống kê: Nội dung này đề cập đến vấn đề
đo lường chất lượng sản phẩm và quy trình thống kê; truyền thông về chất lượngthống kê; thu thập ý kiến phản hồi từ người dùng tin; tiến hành việc đánh giá chấtlượng; dãn nhãn và chứng nhận chất lượng; đảm bảo không ngừng nâng cao chấtlượng thống kê
(5) Chất lượng và các khuôn khổ quản lý khác: Nội dung này đề cập đến vấn
đề quản lý hiệu quả hoạt động; quản lý nguồn lực; các chuẩn mực đạo đức; cảithiện chất lượng liên tục
Trang 11Cấu trúc của Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ được trình bày ở Hộp 1.
Hộp 1: Cấu trúc Khung đảm bảo CLTKQG của Liên hợp quốc
2 Các khái niệm và các khung chất lượng
2a Các khái niệm và thuật ngữ
2b Liên hệ và đối chiếu với các khung chất lượng hiện có
3 Hướng dẫn đảm bảo chất lượng
3a Quản lý hệ thống thống kê
[NQAF 1] Điều phối hệ thống thống kê quốc gia
[NQAF 2] Quản lý các mối quan hệ với người dùng và người cung cấp số liệu [NQAF 3] Quản lý các tiêu chuẩn thống kê
3b Quản lý môi trường thể chế
[NQAF 4] Đảm bảo tính độc lập về chuyên môn
[NQAF 5] Đảm bảo tính công bằng và khách quan
[NQAF 6] Đảm bảo tính minh bạch
[NQAF 7] Đảm bảo tính bảo mật và an ninh thống kê
[NQAF 8] Đảm bảo các cam kết chất lượng
[NQAF 9] Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực
3c Quản lý các quy trình thống kê
[NQAF 10] Đảm bảo tính hợp lý về phương pháp
[NQAF 11] Đảm bảo hiệu quả về chi phí
[NQAF 12] Đảm bảo thực hiện hợp lý
[NQAF 13] Quản lý gánh nặng người trả lời
3d Quản lý kết quả thống kê
[NQAF 14] Đảm bảo sự phù hợp
[NQAF 15] Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy
[NQAF 16] Đảm bảo tính kịp thời và đúng lúc
[NQAF 17] Đảm bảo khả năng tiếp cận và rõ ràng
[NQAF 18] Đảm bảo tính chặt chẽ và so sánh
[NQAF 19] Quản lý siêu dữ liệu
Trang 124 Đánh giá và báo cáo chất lượng
4a Đo lường chất lượng sản phẩm và quy trình: Sử dụng các chỉ tiêu chất lượng,mục tiêu chất lượng, các biến và mô tả quá trình
4b Truyền thông về chất lượng: Các báo cáo chất lượng
4c Thu thập ý kiến phản hồi từ người sử dụng
4d Tiến hành việc đánh giá; dãn nhãn và chứng nhận chất lượng
4e Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng
5 Chất lượng và các khung quản lý khác
5a Quản lý hiệu quả hoạt động
5b Quản lý nguồn lực
5c Các chuẩn mực đạo đức
5d Cải thiện liên tục
5e Quản trị
2.1.4 Hướng dẫn đảm bảo chất lượng thống kê
“Hướng dẫn bảo đảm chất lượng thống kê” là nội dung chủ đạo của Khungđảm bảo CLTKQG của LHQ Nội dung này bao gồm bốn khía cạnh của đảm bảochất lượng thống kê: (1) Quản lý hệ thống thống kê; (2) Quản lý môi trường và thểchế thống kê; (3) Quản lý các quy trình thống kê; (4) Quản lý các kết quả thống kê.Mỗi khía cạnh đảm bảo chất lượng thống kê nói trên, được cụ thể bằng các yếu tốđảm bảo chất lượng thống kê, tổng cộng có 19 yếu tố đảm bảo chất lượng thống kê,được ký hiệu là NQAF 1, NQAF 2… NQAF 19
(1) Khía cạnh thứ nhất của chất lượng thống kê là “Quản lý hệ thống thống
kê” Khía cạnh này bao gồm 3 yếu tố chất lượng: Điều phối hệ thống thống kê quốcgia (NQAF 1); Quản lý các mối quan hệ với người dùng và người cung cấp số liệu(NQAF 2); Quản lý các tiêu chuẩn thống kê (NQAF 3)
(2) Khía cạnh thứ hai của chất lượng thống kê là “Quản lý môi trường thể
chế” Khía cạnh này bao gồm 6 yếu tố chất lượng: Đảm bảo tính độc lập về chuyênmôn thống kê [NQAF 4]; Đảm bảo tính công bằng và khách quan trong tiếp cậnthông tin thống kê [NQAF 5]; Đảm bảo tính minh bạch trong sản xuất và cung cấpthông tin thống kê [NQAF 6]; Đảm bảo tính bảo mật và an ninh thống kê [NQAF 7];Đảm bảo các cam kết chất lượng [NQAF 8]; Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực chohoạt động thống kê [NQAF 9]
(3) Khía cạnh thứ ba của chất lượng thống kê là “Quản lý các quy trình thống
kê” Khía cạnh này bao gồm 4 yếu tố chất lượng: Đảm bảo tính hợp lý về phươngpháp [NQAF 10]; Đảm bảo hiệu quả về chi phí [NQAF 11]; Đảm bảo thực hiện hợp
lý [NQAF 12]; Quản lý gánh nặng người trả lời [NQAF 13]
Trang 13(4) Khía cạnh thứ bốn của chất lượng thống kê là “Quản lý kết quả thống kê”.
Khía cạnh này bao gồm 6 yếu tố chất lượng: Đảm bảo sự phù hợp [NQAF 14]; Đảmbảo tính chính xác và độ tin cậy [NQAF 15]; Đảm bảo tính kịp thời và đúng lúc[NQAF 16]; Đảm bảo khả năng tiếp cận và rõ ràng [NQAF 17]; Đảm bảo tính chặtchẽ và so sánh [NQAF 18]; Quản lý siêu dữ liệu [NQAF 19]
Các khía cạnh, yếu tố đảm bảo chất lượng thống kê được thể hiện ở dạng sơ đồnhư Hình 1 dưới đây
Hình 1: Sơ đồ các khía cạnh, yếu tố đảm bảo chất lượng thống kê
2.1.5 Sử dụng Khung đảm bảo chất lượng thống kê quốc gia của Liên hợp quốc
Liên hợp quốc khuyến nghị rằng, tùy vào điều kiện cụ thể, như thời điểm xâydựng khung đảm bảo chất lượng, các nguồn lực sẵn có, môi trường thể chế, haynhững vấn đề cấp thiết về chất lượng thống kê… để xây dựng khung đảm bảo chấtlượng thống kê phù hợp với điều kiện của quốc gia mình
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Quản lý hệ thống thống kê trường thể chếQuản lý môi
Quản lý các quy trình thống kê
Quản lý kết quả thống kê
NQAF5 - Đảm bảo tính công bằng và khách quan NQAF6 - Đảm bảo tính minh bạch NQAF7 - Đảm bảo bảo mật và an ninh thống kê
NQAF8 - Đảm bảo cam kết chất lượng NQAF9 - Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực
4 yếu tố
NQAF10 - Đảm bảo tính hợp lý về phương pháp NQAF11- Đảm bảo hiệu quả về chi phí NQAF12 - Đảm bảo thực hiện hợp lý
NQAF13 - Quản lý gánh nặng người trả lời
6 yếu tố
NQAF14 - Đảm bảo sự phù hợp NQAF15 - Đảm bảo tính chính xác
và độ tin cậy NQAF16 - Đảm bảo tính kịp thời và đúng lúc
NQAF17 - Đảm bảo khả năng tiếp cận và tính rõ ràng NQAF18 - Đảm bảo tính chặt chẽ và khả năng so sánh NQAF19 - Quản lý siêu dữ liệu
Trang 14Việt Nam cần áp dụng đúng cấu trúc của Khung mẫu đảm bảo CLTKQG củaLHQ, đặc biệt áp dụng đúng 4 khía cạnh và 19 tiêu chí chất lượng thống kê trongKhung mẫu đảm bảo CLTKQG của LHQ Điều này, không chỉ đảm bảo tính nhấtquán giữa các khung đảm bảo chất lượng thống kê của các quốc gia, tổ chức quốc tế,
mà còn đảm bảo tính so sánh quốc tế về chất lượng thống kê của quốc gia, tổ chứcquốc tế
2.2 KHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ CỦA MỘT SỐQUỐC GIA
2.2.1 Lựa chọn các Khung đảm bảo chất lượng thống kê của một số quốc gia
Như trên đã đề cập, hiện nay có khoảng 50 quốc gia và tổ chức quốc tế có tàiliệu liên quan đến quản lý chất lượng thống kê, trong đó có khung đảm bảo chấtlượng thống kê ở Chuyên mục “đảm bảo chất lượng thống kê” trên Trang thông tinđiện tử của thống kê LHQ Các khung đảm bảo CLTK của một số quốc gia, tổ chứcquốc tế được xây dựng trước thời điểm ra đời của Khung đảm bảo CLTKQG củaLHQ Theo nghiên cứu của đề tài, hiện nay mới có 4 quốc gia bao gồm Nhật Bản,Nam Phi, Colombia và Newzealand cam kết xây dựng mới hoặc điều chỉnh khungđảm bảo chất lượng thống kê sẵn có của quốc gia theo Khung đảm bảo CLTKQGcủa LHQ Mặc dù chưa có quốc gia nào xây dựng hoặc điều chỉnh khung đảm bảochất lượng theo NQAF, nhưng Đề tài vẫn nghiên cứu khung đảm bảo chất lượngthống kê của Hungary, Indonesia và công tác quản lý chất lượng Cơ quan Thống kêHàn Quốc và Cơ quan Thống kê Slovenia với các lý do:
Thứ nhất, Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ được phát triển trên cơ sở
Khung đánh giá chất lượng số liệu của IMF, Quy tắc thực hành của Eurostat, Quytắc thực hành thống kê của châu Mỹ và Caribe và Khung đảm bảo chất lượng thống
kê của Canada; do vậy đề tài không chọn tham khảo các khung đảm bảo chất lượngthống kê của các tổ chức và quốc gia nêu trên
Thứ hai, Nhật Bản, Nam Phi, Colombia và Newzealand là 04 quốc gia đang
triển khai xây dựng mới hoặc điều chỉnh khung đảm bảo chất lượng thống kê sẵn cócủa quốc gia mình theo Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ, nên chưa có sẵn tàiliệu liên quan đến khung đảm bảo chất lượng thống kê của các quốc gia này hoặcchưa hoàn thiện hung đảm bảo chất lượng thống kê quốc gia theo hướng dẫn Khungđảm bảo CLTKQG của LHQ, như: Cơ quan Thống kê Nhật Bản đang xây dựng vàhoàn thiện “Hướng dẫn về đảm bảo chất lượng số liệu thống kê chính thức”
Thứ ba, Hungary là quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trường
như Việt Nam Indonesia là quốc gia thuộc khối ASEAN, có hệ thống thống kê tậptrung gần giống như Hệ thống thống kê Việt Nam Hàn Quốc là một trong số quốcgia khá thân thiện với Việt Nam; đồng thời 02 cơ quan thống kê quốc gia đã ký kếthợp tác song phương từ khá sớm; Hàn Quốc có hệ thống thống kê phát triển trong
Trang 15khu vực châu Á và có bề dày kinh nghiệm trong quản lý chất lượng (bắt đầu thựchiện từ năm 1999)
Thứ tư, Slovenia trước đây quản lý nhà nước theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung, sau thành lập nước và gia nhập Liên minh châu Âu đã cải tiến hệ thống thống
kê và ứng dụng một số phương pháp thống kê phù hợp với 15 nguyên tắc củaThống kê châu Âu, đặc biệt thực hiện công tác đánh giá chất lượng thống kê mộtcách có hệ thống từ năm 2003, dựa trên hướng dẫn của Cơ quan Thống kê châu Âu
và phương thức đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thống kê, đồng thời Cơquan Thống kê Slovenia đã xây dựng: (1) Tiêu chí chất lượng thống kê; (2) Hệthống/bộ công cụ đánh giá chất lượng thông tin thống kê, gồm: Các chỉ tiêu liênquan đến chất lượng, báo cáo chất lượng (báo cáo chất lượng tiêu chuẩn, báo cáochất lượng hàng năm và báo cáo đánh giá định kỳ); (3) Quản lý chất lượng Đó là
lý do đề tài lựa chọn Cơ quan Thống kê Slovenia để nghiên cứu
Chi tiết Khung đảm bảo chất lượng và công tác quản lý chất lượng của một số
nước (nêu trên), được đề cập trong báo cáo tổng hợp
2.2.2 Một số nhận xét Khung đảm bảo chất lượng thống kê và bài học xây dựng Khung chất lượng Thống kê Việt Nam
(1) Như đã đề cập ở trên, Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Hungary,Indonesia (BPS Stat - QAF), chưa cập nhật theo Khung đảm bảo CLTKQG củaLHQ; Hàn Quốc chưa xây dựng khung đảm bảo chất lượng thống kê, nhưng xâydựng hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê dựa trên DESAP của châu Âu (2) Mặc dù chưa được cập nhật theo Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ,nhưng Khung đảm bảo chất lượng thống kê của các quốc gia này đều đề cập đến tầmquan trọng của chất lượng thống kê và đảm bảo chất lượng thống kê, các khía cạnhcủa chất lượng thống kê, các chỉ tiêu chất lượng thống kê, đo lường/đánh giá chấtlượng thống kê, cải tiến chất lượng thống kê
(3) Khung đảm bảo chất lượng thống kê của các quốc gia này đều được thể chếhóa bằng các văn bản chính thống của thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia
(4) Về cấu trúc, Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Hungary có cấu trúchợp lý hơn so với khung đảm bảo chất lượng thống kê của Indonesia
(5) Hoạt động quản lý chất lượng của SURS là bài học tham khảo đối vớiThống kê Việt Nam, trong việc xây dựng bộ chỉ tiêu phản ánh các tiêu chí đánh giáchất lượng thông tin thống kê, cũng như thực hiện quản lý chất lượng thống kê theoquy trình sản xuất thông tin thống kê ở Việt Nam
(6) Khung chất lượng thống kê của Việt Nam nên được xây dựng theo kết cấutương tự như Khung đảm bảo CLTKQG của LHQ; đồng thời bổ sung các nội dung
Trang 16chi tiết như Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Hungary phù hợp với điều kiện
cụ thể của Thống kê Việt Nam
(7) Xây dựng Khung chất lượng thống kê của Việt Nam, nên xác định rõ: (1)Đối tượng sử dụng Khung đảm bảo chất lượng thống kê của Việt Nam và phân loạiđối tượng sử dụng sản phẩm thông tin thống kê; (2) Quản lý theo quy trình sản xuấtthông tin thống kê; (3) Quản lý cá nhân, tổ chức liên quan đến sản xuất thông tinthống kê; (4) Mỗi cá nhân và tổ chức tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩmliên quan đến từng bước trong quy trình sản xuất thông tin thống kê
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT KHUNG CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ VIỆT NAM
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu lý thuyết về quản lý chất lượng (Chương1) và khung đảm bảo chất lượng thống kê do Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc pháttriển (Chương 2), đề tài đề xuất khung chất lượng Thống kê Việt Nam Chương 3bao gồm các nội dung: Thực trạng quản lý chất lượng và đánh giá chất lượngThống kê Việt Nam; nguyên tắc, phạm vi và căn cứ xây dựng khung chất lượngThống kê Việt Nam; cấu trúc của khung; giải thích một số nội dung của khung chấtlượng Thống kê Việt Nam; lộ trình, giải pháp và điều kiện thực hiện khung chấtlượng Thống kê Việt Nam
3.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤTLƯỢNG THỐNG KÊ VIỆT NAM
3.1.1 Thực trạng quản lý chất lượng thống kê
3.1.1.1 Hệ thống thống kê tập trung
Giai đoạn 2011-2015 TCTK tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyênngành thống kê, đã tiến hành 1428 cuộc kiểm tra, thanh tra thống kê4 với trên 2000đơn vị được kiểm tra, thanh tra Nội dung thanh tra tập trung chủ yếu vào việc chấphành các phương án điều tra và chế độ báo cáo thống kê Trong quá trình kiểm tra,thanh tra đã phát hiện khá nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng số liệu thống kê,nhất là khâu thu thập thông tin đầu vào, như: Bỏ sót nhiều đơn vị điều tra, sót thôngtin cần thu thập, sai lệch thông tin thu thập từ các đơn vị được điều tra5
3.1.1.2 Hệ thống thống kê bộ, ngành
Công tác quản lý chất lượng thống kê nói chung và công tác theo dõi, đánh giáchất lượng thống kê tại các bộ, ngành vẫn chưa được quan tâm nhiều Qua kết quả
4 270, 274,278, 299, 307 cuộc trong các năm tương ứng 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015.
5 Báo cáo Tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức thống kê và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nghiệp vụ thống kê góp phần nâng cao chất lượng số liệu thống kê (Tài liệu Hội nghị ngành Thống kê năm 2016).