1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

111 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh
Tác giả Nguyễn Trung Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Hoàng La Phương Hiền
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại VNPT Thừa Thiên Huế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:TRƯỜNG HỢP NGHIÊN

CỨU TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Trang 2

Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại VNPT Thừa Thiên Huế ” tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của cá nhân và tổ chức Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến tất cả cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Trước hết xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn – Th.S Hoàng La Phương Hiền người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Khoa Quản trị kinh doanh

và các giảng viên đại học Kinh tế- Đại học Huế đã tạo điều kiện học tập tốt, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài này Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập , không chỉ là nền tảng trong quá trình thực hiện đề tài mà còn là hành trang để tôi bước vào đời một cách chắc chắn và tự tin hơn.

Tôi xin đặc biệt cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng nghiệp vụ của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập để giúp tôi hoàn thành bài khóa luận này và có được sự trải nghiệm thực tế công việc để tôi có thêm kinh nghiệm.

Mặc dù tôi đã cố gắng và nỗ lực hết mình trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài nhưng trình độ và kỹ năng của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo từ quý thầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 01 năm 2019 Sinh viên thực hiện Nguyễn Trung Hiếu LỜI CẢM ƠN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

5.2 Kích thước mẫu và Phương pháp chọn mẫu 3

5.3 Phương pháp phân tích số liệu 4

5.4 Thang đo các biến nghiên cứu 5

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân 10

1.1.1 Khái niệm doanh nhân 10

1.1.2 Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội 13

1.1.3 Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp 16

1.2 Năng lực kinh doanh của doanh nhân 18

1.2.1 Khái niệm năng lực 18

1.2.2 Khái niệm năng lực kinh doanh và một số mô hình nghiên cứu năng lực kinh doanh của doanh nhân 19

1.2.2.1 Khái niệm năng lực kinh doanh 19

1.2.2.2 Một số mô hình nghiên cứu về năng lực kinh doanh của doanh nhân 21

1.2.2.3 Khái niệm kết quả kinh doanh 27

1.3 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 28 1.3.1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh

nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 30

CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ 33

2.1 Tổng quan tại VNPT Thừa Thiên Huế 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Các dịch vụ viễn thông-Công nghệ thông tin chủ yếu của VNPT Thừa Thiên Huế .34

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của VNPT Thừa Thiên Huế 35

2.1.3.1 Chức năng 35

2.1.3.2 Nhiệm vụ 35

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 36

2.1.4.1 Chức năng và địa bàn hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế 36

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 39

2.1.5 Khái quát về số lượng và cơ cấu đội ngũ của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế 41

2.1.6 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015 – 2017 43

2.2 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế 44

2.2.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 44

2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 45

2.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập 45

2.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc 50

2.2.3 Đánh giá của nhân viên về năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế 51

2.2.3.1 Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược 51

2.2.3.2 Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết 52

2.2.3.3 Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích-sáng tạo 53

2.2.3.4 Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội 54

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2.3.6 Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ 56

2.2.3.7 Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập 57

2.2.3.8 Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân 58

2.3 Xem xét mối tương quan giữa các biến nghiên cứu 59

2.4 Phân tích hồi quy đa biến cho mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 60

2.4.1 Kết quả hồi quy đa biến 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ 73

3.1 Giải pháp nâng cao năng lực định hướng chiến lược 73

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cam kết 74

3.3 Giải pháp nâng cao năng lực phân tích-sáng tạo 75

3.4 Giải pháp nâng cao năng lực nắm bắt cơ hội 75

3.5 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức – lãnh đạo 76

3.6 Giải pháp nâng cao năng lực thiết lập mối quan hệ 76

3.7 Giải pháp nâng cao năng lực học tập 77

3.8 Giải pháp nâng cao năng lực cá nhân 78

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 79

3.1 Kết luận 79

3.2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1 Số lượng điều tra và kích thước mẫu 3

Bảng 2 Thang đo năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 7

Bảng 3 Định nghĩa và hành vi của năng lực kinh doanh của doanh nhân 25

Bảng 4 Tình hình lao động của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 41

Bảng 5 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh qua 3 năm từ năm 2015-2017 43 Bảng 6 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 44

Bảng 7 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test biến độc lập 46

Bảng 8 Bảng kết quả phân tích EFA về năng lực kinh doanh của doanh nhân 46

Bảng 9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo biến năng lực kinh doanh 47

Bảng 10 Kiểm định KMO & Bartlett’s Test biến phụ thuộc 50

Bảng 11 Kết quả phân tích EFA về kết quả hoạt động kinh doanh 50

Bảng 12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thang đo biến kết quả kinh doanh 51

Bảng 13 Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược 52

Bảng 14 Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết 53

Bảng 15 Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích-sáng tạo 54

Bảng 16 Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội 55

Bảng 17 Đánh giá của nhân viên về năng lực tổ chức lãnh đạo 56

Bảng 18 Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ 57

Bảng 19 Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập tại VNPT Thừa Thiên Huế 58

Bảng 20 Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân 58

Bảng 21 Hệ số tương quan Pearson 59

Bảng 22 Độ phù hợp của mô hình 61

Bảng 23 Phân tích ANOVA 62

Bảng 24 Kết quả phân tích mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 62

Bảng 25 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 66

Bảng 26 Tổng hợp kết quả phân tích năng lực kinh doanh 73

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp 29

Sơ đồ 2 Bộ máy quản lý của VNPT Thừa Thiên Huế 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nhân là người luôn đi đầu trong các cuộc chiến trên thương trường Để cóđược các chiến lược kinh doanh vượt trội đòi hỏi người doanh nhân cần hội tụ đủ

những phẩm chất năng lực kinh doanh cần thiết như năng lực định hướng chiến lược,

năng lực nắm bắt cơ hội…khi đó sẽ dẫn dắt doanh nghiệp vượt qua khó khăn và ổnđịnh Năng lực kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển doanh nghiệp, mộtkhi năng lực không tốt hay còn hạn chế về năng lực kinh doanh sẽ kéo theo rất nhiều

hệ lụy không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhtoàn bộ công ty

Do đó, mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều học giả trênthế giới, tuy nhiên chưa có sự thống nhất chung về các mô hình nghiên cứu Nên đây

là vấn đề nghiên cứu có tính cấp thiết Vì vậy tôi đã chọn VNPT Thừa Thiên Huế đểtiến hành nghiên cứu đề tài

VNPT Thừa Thiên Huế là chi nhánh trực thuộc công ty VNPT Nhắc đến VNPTmọi người sẽ nghĩ ngay đến các dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin nhưng ngoài

ra thì VNPT Thừa Thiên Huế còn sản xuất kinh doanh một số nghành nghề như kinhdoanh bất động sản, cho thuê văn phòng…VNPT Thừa Thiên Huế đã đi vào hoạt động

hơn 10 năm và có nhiều giải thưởng về doanh nhân và ý tưởng sáng tạo như Giảithưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ tỉnh Thừa Thiên - Huế, vào năm 2016 thì giámđốc VNPT Thừa Thiên Huế được tôn vinh là “ Doanh nhân tiêu biểu” của tỉnh Thừa

Thiên Huế Với slogan là “ Năng lực vượt trội, chất lượng bền vững” cam kết manglại cho khách hàng sự yên tâm về sản phẩm dịch vụ Không những vậy giám đốcVNPT Thừa Thiên Huế hiện nay điều hành 12 trung tâm và 7 phòng quản lý

Đây là lí do tôi chọn VNPT Thừa Thiên Huế để nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại VNPT Thừa Thiên Huế”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu của đề tài là tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực kinhdoanh của doanh nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến doanh nhân, năng lực kinh doanh của

doanh nhân, mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

 Đánh giá năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và phân tích mối

quan hệ giữa năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và kết quả kinh doanhtại VNPT Thừa Thiên Huế

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh của giám đốc doanh

nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

 Lý thuyết, mô hình hay khung phân tích nào có thể phù hợp cho đánh giá, phântích năng lực kinh doanh của doanh nhân và mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh

của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp?

 Năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế và

mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp với kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp như thế nào?

 Giải pháp nào giúp nâng cao năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp

tại VNPT Thừa Thiên Huế?

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực kinh doanh

của Doanh nhân và sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quảkinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

- Đối tượng điều tra: Các nhân viên làm việc tại VNPT Thừa Thiên Huế.

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: VNPT Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp tại VNPT Thừa Thiên Huế

trong giai đoạn từ năm 2015-2017 và tiến hành thu thập số liệu sơ cấp từ 30/9/2018đến 15/11/2018

- Phạm vi nội dung: Doanh nhân trong phạm vi luận văn này được xác định là

giám đốc doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Dữ liệu thứ cấp: Thu nhập dữ liệu từ các phòng ban của VNPT Thừa Thiên

Huế, ngoài ra còn thu thập trên báo,website của VNPT Thừa Thiên Huế, Internet và

các đề tài nghiên cứu khoa học đã được đăng tải

 Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên của công ty bằng bảng hỏi

5.2 Kích thước mẫu và Phương pháp chọn mẫu

Kích thước mẫu: Áp dụng công thức tính mẫu của Hair về kích thước mẫu ít nhất

gấp 5 lần biến quan sát Trong bài có 40 biến quan sát nên kích thước mẫu là 200

nhưng do sự hạn chế về thời gian, nguồn lực nên kích thước mẫu được chọn là 130

Nghiên cứu dự kiến lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Theo

đó, tác giả tiến hành xây dựng khung chọn mẫu được phân chia theo các đơn vị thuộc

VNPT Thừa Thiên Huế, các phòng ban chức năng tại VNPT Thừa Thiên Huế Đối vớitừng phân tầng, dự kiến lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để xác định đối

tượng điều tra nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể

Nghiên cứu chia tổng thể nhân viên thành 5 tầng tương ứng với 5 phòng ban củacông ty là Nhân sự, Kế toán, Bán hàng, Marketing, Trung tâm Kinh doanh Cụ thể:

Bảng 1 Số lượng điều tra và kích thước mẫu

(Nguồn: Kết quả khảo sát)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

5.3 Phương pháp phân tích số liệu

 Phân tích độ tin cậy

Phân tích độ tin cậy thông qua đại lượng Cronbach Alpha để xem kết quả nhậnđược đáng tin cậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu khi hệ số Cronbach Alphadao động nằm trong khoảng từ 0.8 đến 1 Tuy nhiên, theo “Hoàng Trọng và cộng sự(2005)” thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên cũng có thể sử dụng được trong trường hợp

khái niệm đang nghiên được thực hiện trong bối cảnh nghiên cứu mới do đó nênCronbach Alpha ≥ 0.6

 Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá: được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụthuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn

nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 1998)

Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và hệ số chuyển

tải nhân tố (factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tố (Hair & ctg

(1998)) Ngoài ra, để đạt độ giá trị phân biệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải

phải bằng 0.3 hoặc lớn hơn

Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố

có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu Phương pháp trích hệ số

được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal Components Factoring với phép xoay

Varimax

Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích được từ 50% trở lên

 Thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơbản của dữ liệu thu thập được Thống kê mô tả và thống kê suy luận cũng cung cấpnhững tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Phân tích thống kê tần số để mô tảcác thuộc tính của nhóm mẫu khảo sát theo các đặc điểm năng lực của doanh nhân.Ngoài ra, thông qua việc biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị có thể giúp chúng ta có cái nhìntổng quát và so sánh được sự khác biệt trong mức độ đánh giá giữa các nhóm đối

tượng khác nhau

 Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệnhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giảithích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích) Mô hình này sẽ mô tảhình thức của mối liên hệ và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.

Tương ứng với nội dung nghiên cứu của đề tài này, biến phụ thuộc là kết quả hoạt động

kinh doanh, còn các biến độc lập là các năng lực kinh doanh của doanh nhân tại VNPTThừa Thiên Huế

Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước(Stepwise) với phần mềm SPSS

Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 hiệu chỉnh Giá trị R2hiệu chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng phù hợp

với hồi quy tuyến tính đa biến

5.4 Thang đo các biến nghiên cứu

Theo Man (2001) thang đo năng lực định hướng chiến lược gồm có các biến: xácđịnh những cơ hội kinh doanh dài hạn, nhận thức được các chiều hướng thay đổi của

thị trường và sự tác động của nó đến doanh nghiệp, ưu tiên những công việc gắn vớimục tiêu kinh doanh, kết nối những hoạt động hiện tại cho phù hợp với những mụctiêu chiến lược

Theo Man (2001) thang đo năng lực cam kết gồm có các biến: cống hiến hết mình

cho sự nghiệp kinh doanh, kiên định với các mục tiêu kinh doanh dài hạn đã được xâydựng, không để hoạt động kinh doanh thất bại khi vẫn còn khả năng

Theo Man (2001) thang đo năng lực phân tích sáng tạo gồm có các biến: áp dụng

được các ý tưởng kinh doanh vào trong từng hoàn cảnh phù hợp, nhìn nhận vấn đề

theo những cách mới mẻ, chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra, đánh giá được các rủi

ro tiềm ẩn

Theo Man (2001) thang đo năng lực nắm bắt cơ hội gồm các biến: xác định hànghóa/dịch vụ khách hàng mong muốn, chủ động tìm kiếm những sản phẩm/dịch vụmang lại lợi ích thực sự cho khách hàng, nắm bắt được những cơ hội kinh doanh tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Theo Man (2001) thang đo năng lực tổ chức và lãnh đạo gồm các biến: lập kế

hoạch hoạt động kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, ủy quyền trongquản trị, động viên cấp dưới, lãnh đạo cấp dưới và giám sát cấp dưới

Theo Man (2001) thang đo năng lực thiết lập mối quan hệ gồm các biến: xây

dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với người khác, giao tiếp với người khác,duy trì mối quan hệ cá nhân để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đàm phán với

người khác

Theo Man (2001) thang đo năng lực học tập gồm các biến: học tập từ nhiều cách

thức khác nhau (lớp, học từ thực tế công việc), áp dụng được những kiến thức và kỹ

năng học được vào thực tiễn kinh doanh, luôn cập nhật những vấn đề mới của lĩnh vực

kinh doanh

Theo Man (2001) thang đo năng lực cá nhân gồm các biến: lắng nghe những lời

phê bình có tính xây dựng, duy trì thái độ lạc quan trong kinh doanh, sử dụng hiệu quảthời gian bản thân

Theo Chandler và Hanks (1993) về kết quả kinh doanh gồm các biến; doanh thu

và thị phần

Theo Walker và Brown (2004); Beaver và Jennings (2005) về kết quả kinh doanhgồm các biến: sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp, danh tiếng và uy tínhcủa công ty, sự hài lòng của nhân viên, môi trường làm việc, mối quan hệ với đối tác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Bảng 2 Thang đo năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp

I Thang đo năng

lực kinh doanh

1 Năng lực định

hướng chiến lược

- Xác định những cơ hội kinh

doanh dài hạn

- Nhận thức được những chiều

hướng thay đổi của thị trường và

sự tác động của nó đến doanhnghiệp

- Ưu tiên những công việc gắn với

mục tiêu kinh doanh

- Kết nối những hoạt động hiện tạicho phù hợp với những mục tiêuchiến lược

Man (2001)

2 Năng lực cam kết - Cống hiến hết mình cho sự

nghiệp kinh doanh

- Kiên định với các mục tiêu kinh

doanh dài hạn đã được xây dựng

- Không để hoạt động kinh doanh

thất bại khi vẫn còn khả năng

- Nhìn nhận vấn đề theo nhữngcách mới mẻ

- Chấp nhận những rủi ro có thểxảy ra

- Đánh giá được các rủi ro tiềmẩn

Man (2001)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Nắm bắt được những cơ hội kinhdoanh tốt

- Phối hợp công việc

- Uỷ quyền trong quản trị

- Xây dựng mối quan hệ lâu dài và

đáng tin cậy với người khác

- Giao tiếp với người khác

- Duy trì mối quan hệ cá nhân đểphục vụ cho hoạt động kinhdoanh

- Đàm phán với người khác

Man(2001)

7 Năng lực học tập - Học tập từ nhiều cách thức khác

nhau, lớp, học từ thực tế côngviệc

Trang 16

của lĩnh vực kinh doanh

8 Năng lực cá nhân - Lắng nghe những lời phê bình có

II Kết quả hoạt động kinh doanh

1 Phương diện tài

chính

Doanh thuThị phần

Chandler và Hanks(1993)

2 Phương diện phi

tài chính

Sự hài lòng của khách hàng đối vớidoanh nghiệp

Danh tiếng và uy tính của công ty

Sự hài lòng của nhân viên

Môi trường làm việc

Mối quan hệ với đối tác

Walker và Brown(2004); Beaver vàJennings (2005)

(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân

1.1.1 Khái niệm doanh nhân

Doanh nhân là ai? Hiện nay đã có hàng chục định nghĩa khác nhau về doanh nhân

được công bố với nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau

Định nghĩa doanh nhân theo tiêu chí nghề nghiệp của họ trong xã hội Cách định

nghĩa này dựa vào sự giải thích từ “doanh nhân” của các từ điển Có sự khác nhau

trong quan niệm của giới học thuật nước ta về việc giải nghĩa từ doanh dẫn đến cáchhiểu không giống nhau về danh từ doanh nhân Từ điển từ và việt Hán – Việt hán của

GS Nguyễn Lân chú giải từ “doanh” theo ba nghĩa (1) doanh là lo toan làm ăn; (2) là

đầy đủ và (3) là biển lớn Hiểu theo nghĩa (1), thì doanh nhân có nghĩa rất rộng, gồm

tất cả những người biết lo toan làm ăn; là tất cả những người làm việc trong lĩnh vựckinh tế, trước hết là nhóm người làm công việc quản lí kinh tế, bao gồm những ngườilàm công việc quản lý nhà nước về kinh tế và những người hoạt động trong các doanhnghiệp, cả doanh nghiệp công ích không có mục tiêu vị lợi lẫn doanh nghiệp kinhdoanh vị lợi Quan niệm như trên là quá rộng, không phân biệt được doanh nhân vớinhững dạng người khác cùng trong lĩnh vực hoạt động kinh tế

Quan niệm thứ hai về doanh nhân lại quá hẹp, chỉ bao gồm các ông chủ doanhnghiệp tư nhân, không bao gồm những người lãnh đạo các doanh nghiệp Nhà nước

(DNNN) Tác giả Nguyễn Đức Thạc định nghĩa: “Doanh nhân là những người chủ

thực sự những quan hệ kinh tế trong các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp tư nhân, từ quan niệm sở hữu đến quan niệm điều hành và các quan hệ phân phối Doanh nhân là những “ông chủ” doanh nghiệp tư nhân”.Quan niệm như vậy đã loại những người

làm kinh doanh cá thể, hộ gia đình và doanh nghiệp nhà nước khỏi khái niệm doanhnhân

Quan niệm thứ ba về doanh nhân đã cố gắng khắc phục tính chất quá rộng hoặcquá hẹp của hai quan niệm trên GS Trần Ngọc Thêm chú giải kinh doanh theo nghĩa

đen là “ quản lý kinh tế ” còn doanh nhân là “ người quản lý” “ là người làm kinhdoanh” Cuồn bài giảng Văn hóa kinh doanh do Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

năm 2006 chọn cách giải thích từ Hán- Việt “doanh” là lãi, “ nhân ” là người; “doanhnhân” là người làm kinh doanh để kiếm lời.

Muốn biết doanh nhân là ai thì cần nhận biết thế nào là kinh doanh Kinh doanh,theo nghĩa rộng, là tất cả các hành vi có mục đích vị lợi, nhằm đạt được lợi nhuận chochủ thể Doanh nhân là một khái niệm rộng chỉ nhiều loại đối tượng theo lĩnh vực hoạt

động ( sản xuất, dịch vụ, thương mại…) và quy mô khác nhau ( cá thể, hộ gia đình,

doanh nghiệp…) Hiện nay, trên thế giới cũng như nước ta, nói đến doanh nhân là

người nghĩ ngay tới nhóm đối tượng tiêu biểu nhất của nó là những người sáng lập và

lãnh đạo các doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn, công ty lớn Hiểu như vậy là đúng

nhưng chưa đủ

Theo Ông Vũ Tiến Lộc (2005), chủ tịch Phòng Thương mại Công nghiệp ViệtNam định nghĩa : “Doanh nhân là nhà đầu tư, nhà quản lý, là người chèo lái conthuyền doanh nghiệp mà điểm khác biệt của doanh nhân với những người khác là ởchỗ họ là người dám chấp nhận mạo hiểm, rủi ro khi dấn thân vào con đường kinh

doanh”

Theo nhà nghiên cứu Vũ Quốc Tuấn (2007) , trong bài “ Doanh nhân Sài Gòncuối tuần”, ngày 13/10/2007, “ Nói một cách chặt chẽ, doanh nhân là những người chủdoanh nghiệp trực tiếp kinh doanh doanh nghiệp của mình, những người được cử hoặc

thuê để quản lý doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh; trách nhiệm và lợi ích

của họ gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà yêu cầu đầu tiên của họ

là phải có đủ điều kiện để sáng tạo, không ngừng phát triển doanh nghiệp”

Theo Drucker( 1985) cho rằng “ Doanh nhân là một bộ phận không phổ biến vềmặt số lượng Họ là người sáng tạo nên cái mới, sự khác biệt, họ thay đổi giá trị… họnhận thấy rằng sự thay đổi là một điều hiển nhiên”

Doanh nhân thành đạt thường có địa vị cao quý trong xã hội và là “ biểu tượng

của chủ nghĩa cá nhân, động lực và khả năng trực giác… là hiện thân của chủ nghĩa tài

chính” (Ehrlich, 1986)

Bolton và Thompson (2007) thì cho rằng doanh nhân là “người có thói quen sángtạo và cải tiến để tạo dựng điều gì đó trên cơ sở của việc nhận thức những cơ hội cógiá trị xung quanh”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Theo Zimmerer và Scarborough (2005) thì doanh nhân là “ người tham gia vào

tiến trình khởi sự kinh doanh trong bối cảnh phải luôn đương đầu với rủi ro và sựkhông chắc chắn nhằm đạt được lợi nhuận và sự tăng trưởng thông qua việc xác định

được những cơ hội quan trọng và huy động những nguồn lực cần thiết”

Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa và quan niệm về doanh nhân và không có một

định nghĩa hay quan niệm nào trong số đó thừa nhận là chính xác và trọn vẹn bởi sự đa

dạng và phức tạp trong chức năng và nhiệm vụ mà một doanh nhân phải thực hiện trên

con đường khởi nghiệp ( Henry, Hills & Leitch, 2003) Các tác giả trên đã đưa ra

những khái niệm dưới các khía cạnh và góc độ khác nhau Tuy nhiên, giữa họ cónhững quan điểm chung khi bàn luận về doanh nhân là người kết hợp các yếu tố sảnxuất và tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra giá trị mới cao hơn, khôngphân biệt hình thức sỡ hữu, loại hình và quy mô kinh doanh Một cách chung nhất,

doanh nhân là người chấp nhận rủi ro, nhà tổ chức sản xuất, kinh doanh và là người cải

cách sáng tạo Vì vậy, một doanh nhân có thể được xác định như là người cố gắng tạo

ra những giá trị mới, tổ chức sản xuất và chấp nhận rủi ro, mạo hiểm và xử lý các yếu

tố không chắc chắn mang tính kinh tế liên quan đến doanh nghiệp

Hiểu theo nghĩa rộng thì doanh nhân là những người có vị trí trong một doanhnghiệp và làm công ăn việc quản trị trong doanh nghiệp Họ là những người có năngkhiếu đặc biệt về kinh doanh, có kỹ năng đặc biệt về kinh doanh, có kinh nghiệm

phong phú để ứng dụng trong kinh doanh Doanh nhân phải là người có năng lực quản

lý, quản trị hơn hẳn những người khác Doanh nhân được xem là một nghề như nhiềunghề khác trong xã hội Vai trò chính của doanh nhân là xây dựng các doanh nghiệp,vận hành, phát triển chúng để làm ra hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, giải quyết công ănviệc làm cho người dân Doanh nhân phải làm ra lợi nhuận và biết đóng góp cho xãhội

Tổng hợp từ nhiều quan điểm khác nhau thì đề tài này cho rằng “ Giám đốcdoanh nghiệp cũng được xem là doanh nhân vì họ tham gia quản lý, định hướng hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp và hội tụ một số phẩm chất đặc trưng như dám mạo

hiểm, biết chấp nhận rủi ro để dấn thân vào con đường kinh doanh”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.2 Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội

Lịch sử phát triển của doanh nhân Việt Nam đã bắt đầu với những trang phong

phú, sinh động, bước đầu xác định vị trí và vai trò của doanh nhân trong lịch sử hiệnđại của dân tộc Trong nền kinh tế thị trường, doanh nhân là người có vai trò quyếtđịnh sự phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp

phần quan trọng tạo việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước, đồng thời tham giaphát triển văn hóa, xã hội Vai trò của đội ngũ doanh nhân còn gắn liền với vai trò của

đội ngũ doanh nghiệp ở nước ta Cụ thể:

Một là, doanh nhân là một bộ phận quan trọng của lực lượng xã hội chủ yếu quyết định giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa và tạo ra chuỗi giá trị mới cho xã hội.

Đội ngũ doanh nhân nước ta ra đời và phát triển cùng với quá trình hình thành mô

hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong mô hình đó, doanh nhânchính là hạt nhân của mô hình doanh nghiệp Sự phát triển nhanh của đội ngũ doanhnhân gắn liền với sự phát triển nhanh của khu vực doanh nghiệp Thực tế cho thấy,chính sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến tăng

trưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua Doanh nghiệp phát triển nhanh

những năm gần đây đã làm cho tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào GDP tăngnhanh Lợi ích cao hơn mà tăng trưởng doanh nghiệp đem lại là góp phần giải phóng

và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội,tạo ra khối lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn,thay thế được nhiều mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nângcao mức tiêu dùng trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ chonền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua

Doanh nhân Việt Nam còn là một trong những trụ cột của chiến lược toàn diện về

tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo Các doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho người

nghèo tham gia vào thị trường, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống của người lao động và thu hút lao động dôi dư, một trong những nhiệm

vụ quan trọng hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Hai là, doanh nhân là lực lượng tạo lập mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh mới

- mô hình doanh nghiệp, đại biểu cho lực lượng sản xuất mới.

Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế ở nước ta từ năm 1986 đến nay,doanh nhân là nhân tố quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hiện đại Doanh nhân là lực lượng chủyếu tạo lập và phát triển một mô hình tổ chức kinh doanh mới- mô hình doanh nghiệphiện đại, đại biểu cho lực lượng sản xuất mới trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN Các doanh nghiệp, doanh nhân thuộc các thành phần kinh tế vừa hợp tác, bổsung cho nhau, vừa cạnh tranh và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Ba là, doanh nhân là lực lượng có vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế.

Có thể nói, doanh nhân là người quyết định thành bại của doanh nghiệp trongcạnh tranh Thị trường luôn biến động khôn lường, luôn tồn tại cơ hội và thách thức.Bởi vậy, hơn ai hết, doanh nhân phải là người hiểu được đối thủ cạnh tranh của mình,phải giành được ưu tiên trên thị trường

Trong tiến trình hội nhập của bất kỳ nền kinh tế nào, doanh nhân luôn là nhữngchiến sỹ đi đầu, là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước và thế giới.Chính doanh nhân là

người tạo dựng nên thương hiệu và uy tín của một đất nước trong bối cảnh toàn cầu

hóa Thông qua các sản phẩm hàng hóa và thương hiệu Việt Nam, doanh nhân gópphần nâng cao vị thế của dân tộc trên trường quốc tế

Thêm vào đó, sự phát triển nhanh chóng của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệp, là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện

các mục tiêu Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữvững ổn định và tạo vị thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quátrình hội nhập

Bốn là, doanh nhân góp phần tạo lập cơ cấu giai cấp xã hội mới, giữ vững ổn định chính trị-xã hội.

Với lực lượng doanh nhân đông đảo và đang tiếp tục tăng nhanh nói trên, trong

cơ cấu giai tầng Việt Nam đã và đang hình thành một tầng lớp xã hội mới- tầng lớp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

doanh nhân Cùng với giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ doanh nhân của Việt

Nam đã và đang tích cực tham gia vào công cuộc đổi mới đất nước

Đội ngũ doanh nhân, với trách nhiệm lớn lao đối với vận mệnh dân tộc, dưới sự

lãnh đạo của Đảng, là lực lượng xung kích trong phát triển kinh tế, góp phần quantrọng vào việc giữ vững ổn định kinh tế- chính trị- xã hội Hơn thế, với tư cách là mộttầng lớp xã hội, doanh nhân ngày càng có vai trò và vị thế chính trị quan trọng, thamgia vào hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội- nghề nghiệp, góp phần xây dựng xã hộidân sự ở nước ta

Năm là, doanh nhân có vai trò quan trọng trong tư vấn hoạch định chính sách, xây dựng hệ thống chính trị và góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Thông qua các cơ quản lý Nhà nước và các tổ chức đại diện của mình, doanh

nhân Việt Nam đã đóng vai trò là một kênh tham mưu quan trọng trong xây dựng

đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Nhiều doanh nhân là đại biểu quốc hội,đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, Ủy viên Ban chấp hành Mặt trận tổ quốc Việt

Nam, thành viên của các tổ chức chính trị xã hội Đồng thời, doanh nhân Việt cũngtích cực tham gia vào việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế xã - hội của ngành,

địa phương

Bên cạnh đó, sự phát triển của các DNTN ở nước ta trong thời gian qua chính lànhân tố quyết định thúc đẩy đa dạng hóa các loại hình sỡ hữu, các hình thức tổ chứcsản xuất kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh giữa các chủ thể, các thành phần kinh

tế Trên cơ sở đó, mô hình kinh tế thị trường từng bước được xác lập Vì vậy, có thểnói, lực lượng chủ lực tạo nên môi trường kinh doanh và mô hình kinh tế thị trường là

đội ngũ doanh nhân

Sáu là, đội ngũ doanh nhân và doanh nghiệp đã góp phần giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội.

Những năm gần đây, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ do khối doanh nghiệp tạo ra

ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại mặt hàng, chất lượng hàng hóa, dịch vụđược nâng lên, do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày

càng cao của toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

nhanh lượng hàng hóa xuất khẩu Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩu

cho tiêu dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế và được người tiêu

dùng trong nước tín nhiệm như: Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, các mặt hàng đồđiện, điện tử, may mặc, thực phẩm, đồ uống, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, sản

phẩm phục vụ xây dựng…

Nhờ đó, vai trò và vị thế của doanh nhân đang ngày càng được xã hội đề cao vàtrên trọng, bằng chứng là trong số gần 100 doanh nhân ứng cử đại biểu Quốc hội khóa

XVIII, 38 người trúng cử Điều này cho phép doanh nhân có tiếng nói hơn trong các

vấn đề phát triển kinh tế xã hội liên quan đến hoạt động của mình

1.1.3 Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp

Doanh nhân và doanh nghiệp là hai chủ thể luôn song hành với nhau Trong phạm

vi Doanh nghiệp, doanh nhân có vai trò quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp

do doanh nhân lãnh đạo Vì vậy, việc phân tích, đánh giá vai trò của doanh nhân trênnhiều mặt được thể hiện thông qua hoạt đông của doanh nghiệp do doanh nhân lãnh

đạo Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp thể hiện trên một nội dung sau đây (Hoàng Văn Hoa, 2010)

Thứ nhất, doanh nhân là người lãnh đạo, trực tiếp điều hành doanh nghiệp, quyết

định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Như đã nêu trên, trong nền kinh tế thịtrường, doanh nhân có thể là chủ sở hữu, người trực tiếp thành lập doanh nghiệp, hoặcngười được ủy quyền, được thuê quản lý, điều hành doanh nghiệp Trong mỗi Doanh

nghiệp, doanh nhân là người lãnh đạo cấp cao, trực tiếp hoạch định chính sách pháttriển doanh nghiệp, tổ chức triển khai các hoạt động của Doanh nghiệp, đại diệnDoanh nghiệp chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của Doanh nghiệp, chịu trách nhiệmhoàn toàn về các hoạt động sản xuất kinh doanh, về các lợi ích chung và kết quả cuốicùng của doanh nghiệp

Thứ hai, doanh nhân là người tổ chức lực lượng sản xuất của doanh nghiệp.

Doanh nhân là người giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng và thực thi chiến lược

của doanh nghiệp, trực tiếp lập kế hoạch và phân bổ, sử dụng các nguồn của doanhnghiệp; kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Họ giữ vai trò

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

quyết định đối với việc ứng dụng khoa học- công nghệ, tổ chức phân công, hợp táckinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ ba, doanh nhân là người có vai trò quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp trên thị trường Họ quyết định thành bại của doanh nghiệp trongcạnh tranh, Vì vậy, doanh nhân là người hơn ai hết phải hiểu đối thủ cạnh tranh, phải

giành được ưu thế trong cạnh tranh

Thứ tư, doanh nhân là người sáng tạo ra giá trị của Doanh nghiệp Mỗi Doanh

nghiệp trong quá trình phát triển phải tạo cho mình một giá trị riêng Vai trò của doanhnhân là phải sáng tạo cho mình một giá trị riêng Vai trò của doanh nhân là phải sángtạo ra những giá trị có tính cá biệt của doanh nghiệp để vừa đáp ứng được nhu cầu thị

trường, thỏa mãn được người tiêu dùng lại vừa khác với đối thủ cạnh tranh, đảm bảo

sự tồn tại và phát triển

Thứ năm, doanh nhân là người xây dựng chiến lược kinh doanh và hoạch định

các chính sách phát triển doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện các chính sách cụthể, doanh nhân có trách nhiệm hạn chế đến mức thấp nhất mọi rủi ro của doanhnghiệp, bao gồm rủi ro tài chính cũng như rủi ro bên ngoài

Thứ sáu, doanh nhân là người tạo lập và xây dựng các mối liên kết trong và ngoài

doanh nghiệp Lãnh đạo doanh nghiệp là người thường xuyên tiếp xúc với các đối tác,khách hàng, các hiệp hội, cơ quan chính quyền Trong quá trình đó, doanh nhân thuthập các nguồn thông tin và tạo sự ủng hộ cần thiết cho Doanh nghiệp Vì thế, họ còn

là những nhà hoạt động xã hội

Như vậy:

Vai trò chủ chốt của các doanh nhân là xây dựng các doanh nghiệp của mình vềvận hành và phát triển chúng thật tốt để làm ra hàng hóa chất lượng, uy tín và đáng tincậy Giải quyết được các dịch vụ cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm ổn định cho

người dân không chỉ quốc gia mình mà còn cho người dân của các quốc gia khác

Doanh nhân trước hết phải làm ra lợi nhuận và biết đóng góp tích cực cho xã hội.Hầu hết các doanh nhân tập hợp trong một tầng lớp xã hội gọi là tầng lớp doanh nhân

Từ xưa đến bây giờ thì doanh nhân Việt Nam chủ yếu cố gắng chiếm lĩnh thị trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

nội địa trong nước Nhưng nay các doanh nhân Việt Nam đã bắt đầu có những bướctiến mới đầu tư lớn ra nước ngoài.

Doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện naymuốn phát triển cũng rất khốc liệt khi phải cạnh tranh thương trường với các doanhnhân của thế giới

Những yêu cầu, đòi hỏi từ khách hàng, cũng như người dân cũng vì vậy mà ngàycàng cao Do vậy, xã hội có cái nhìn ngày càng khắt khe hơn đối với doanh nhân vềbổn phận, phải có trách nhiệm trước cộng đồng, xã hội

Các doanh nhân muốn phát triển doanh nghiệp bền vững phải luôn tuân thủkhông chỉ những chuẩn mực về bảo đảm sản xuất – kinh doanh phải có lợi nhuận,thậm chí siêu lợi nhuận, mà còn cả những chuẩn mực về bảo vệ môi trường thiên

nhiên, môi trường lao động, về thực hiện bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi

về lao động, quyền lợi đào tạo và phát triển của nhân viên, góp phần phát triển cộng

đồng, bao hàm cả các hoạt động thực hiện an sinh xã hội như nhân đạo, từ thiện

1.2 Năng lực kinh doanh của doanh nhân

1.2.1 Khái niệm năng lực

Năng lực (NL) có 2 đặc trưng cơ bản: Một là được bộc lộ qua hoạt động; Hai làđảm bảo hoạt động có hiệu quả Ở đầu vào (cấu trúc bề mặt), Năng lực được tạo thành

từ tri thức, kĩ năng và thái độ Ở đầu ra (cấu trúc bề sâu), các thành tố đó trở thành

năng lực hiểu, năng lực làm và năng lực ứng xử Mỗi năng lực ứng với một loại hoạtđộng, có thể phân chia thành nhiều năng lực bộ phận; bộ phận nhỏ nhất, gắn với hoạtđộng cụ thể là kĩ năng (hành vi) Các năng lực bộ phận có thể đồng cấp với nhau, bổsung cho nhau, nhưng cũng có thể là những mức độ phát triển khác nhau.Cách hiểu vềnăng lực là cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục

Theo tổ chức và hợp tác và phát triển kinh tế Thế giới ( OECD) quan niệm nănglực là “ khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bốicảnh cụ thể.”

Chương trình Giáo dục Trung học ( GDTH) bang Quesbec, Canada năm 2004xem năng lực “ là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều

nguồn lực”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Denyse Tremblay cho rằng năng lực là “ khả năng hành động, thành công và tiến

bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt vớicác tình huống trong cuộc sống ”

Còn theo F.E Weinert (2014) , năng lực là “ tổng hợp các khả năng và kỹ năngsẵn có hoặc học được cũng như sẵn có của cá thể nhằm giải quyết những vấn đề nảy

sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp”

Theo cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (2009) “ Năng lực

là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc

trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong

lĩnh vực hoạt động ấy ”

Cách hiểu của Đặng Thành Hưng (2005): Năng lực là thuộc tính cá nhân chophép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể

Dựa vào những khái niệm trên trong phạm vi luận văn này “năng lực là sự kết

hợp giữa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ và một số đặc điểm cá nhân khác của doanh nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả”.

1.2.2 Khái niệm năng lực kinh doanh và một số mô hình nghiên cứu năng lực kinh doanh của doanh nhân

1.2.2.1 Khái niệm năng lực kinh doanh

So với nhà quản trị thì doanh nhân là người phải đảm nhiệm rất nhiều hoạt động

liên quan đến các lĩnh vực khác nhau trong tổ chức như là hoạt động chức năng, quản

trị và đặc biệt là kinh doanh Công việc mà họ đảm trách rất phức tạp và có thể thựchiện một cách hiệu quả thông qua những hành vi hợp lý Những hành vi này được kếttinh từ một số đặc điểm cá nhân như là niềm tin, động cơ, vai trò xã hội, kiến thức vàtính cách ( Bird, 1995) giúp doanh nhân thực hiện hoạt động kinh doanh một cách hiệuquả và thành công

Trên nền tảng lý thuyết về năng lực của Boyatzis (1982) thì năng lực kinh doanh

có thể được định nghĩa như là những đặc điểm cần thiết của một cá nhân để khởi sự

kinh doanh, để tồn tại và phát triển (Bird, 1995) Những đặc điểm này bao gồm các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

yếu tố di truyền, kiến thức, động cơ, tính cách, hình ảnh cá nhân, vai trò xã hội và kỹ

năng của cá nhân Một trong số nhưng năng lực kinh doanh là bẩm sinh trong khi số

khác là có thể được hun đúc từ quá trình học tập, đào tạo và phát triển

Man và cộng sự (2002) cho rằng năng lực kinh doanh là sự tựu trung của những

đặc điểm đặc biệt giúp thể hiện một cách đầy đủ những khả năng của một doanh nhân

để hoàn thành xuất sắc công việc và những đặc điểm cá nhân này bao gồm kiến thức,

kỹ năng, tính cách được hình thành từ sự giáo dục, đào tạo, nền tảng gia đình, kinhnghiệm và một số đặc điểm nhân chủng học khác

Muzychenko và Saee (2004) phân biệt những khía cạnh di truyền với những khíacạnh có thể đạt được của năng lực cá nhân Nguồn gốc nguyên thủy của tính cách, thái

độ, hình ảnh cá nhân và vai trò xã hội được biết đến như là “những nhân tố bên trong”

và những nhân tố như là kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm hình thành thông qua quátrình trải nghiệm công việc, lĩnh hội từ lý thuyết hay thực hành thành công quá trìnhtrải nghiệm công việc, lĩnh hội từ lý thuyết hay thực hành được biết đến như là “những nhân tố bên ngoài” Những thuộc tính bên trong năng lực thì mang tính bẩm

sinh và khó thay đổi trong khi những thuộc tính bên ngoài có thể đạt được và phát triển

thông qua quá trình giáo dục, rèn luyện những năng lực này thường được nghiên cứu

như là một phần đặc điểm của người chủ sở hữu (Gibb, 2005; McGregor & Tweed,

cho việc khai sinh, duy trì và phát triển một sự nghiệp kinh doanh”

Nghiên cứu này cũng dựa trên quan niệm rằng “năng lực kinh doanh là những đặc

điểm cá nhân bao gồm thái độ và hành vi giúp doanh nhân đạt được và duy trì sự thànhcông trong kinh doanh” (Ahmad, 2007) Một một trong những thách thức lớn nhất khi

đo lường năng lực kinh doanh của doanh nhân làm việc đo lường các thuộc tính cá

nhân bên trong tạo nên năng lực như là nhu cầu thành đạt, xu hướng chấp nhận rủi ro,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

sự tự tin bởi đây là những thuộc tính không thể quan sát trực tiếp nên cách thức đượctiến hành thường được thực hiện là thông qua sự tường thuật cá nhân, phân tích nộitâm và sự liên hệ thông qua biểu hiện hành vi của doanh nhân.

Tóm lại, trên cơ sở tham khảo những định nghĩa khác nhau về năng lực kinh

doanh của các nghiên cứu trước đây thì trong khuôn khổ của đề tài này “ năng lực kinh

doanh là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ và một số đặc điểm cá nhân khác của doanh nhân nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động kinh doanh từ đó giúp hộ đạt được và duy trì sự thành công trong kinh doanh ”.

1.2.2.2 Một số mô hình nghiên cứu về năng lực kinh doanh của doanh nhân Một số mô hình nghiên cứu định tính về năng lực kinh doanh của doanh nhân

Snell và Lau (1994) đã tiến hành nghiên cứu định tính về năng lực kinh doanh

của 21 doanh nghiệp nhỏ và vừa do người Trung Quốc làm chủ ở Hồng Kông Bảnghỏi mở được sử dụng để phỏng vấn chủ các doanh nghiệp Thông qua quan điểm củanhững đối tượng được phỏng vấn thì nghiên cứu này cho rằng năng lực kinh doanh của

doanh nhân được cấu thành các thành phần sau: Có mục tiêu và tầm nhìn, khả năng

thiết lập chiến lược kinh doanh hiệu quả, khả năng quản trị nguồn nhân lực và chiến

lược, khả năng phát huy văn hóa học tập, khả năng duy trì mối quan hệ với kháchhàng/ đối tác, khả năng định hướng bởi chất lượng Không chỉ dừng lại ở bước nghiên

cứu định tính, nghiên cứu này sau đó được tác giả kiểm định lại tính giá trị và độ tinhcậy để suy rộng kết quả nghiên cứu thông qua các kỹ thuật nghiên cứu định lượng vớimột kích thước mẫu lớn hơn

Tương tự, Thompson & ctg (1997) đã thực hiện nghiên cứu với 30 doanh nghiệp

nhỏ và vừa ở Bắc IreLand và chỉ ra được những năng lực kinh doanh mà một doanhnhân cần có vào các giai đoạn khác nhau của chu kỳ phát triển doanh nghiệp Khidoanh nghiệp ở giai đoạn khởi đầu thì một số năng lực sau được cho là quan trọng như

là: Năng lực chiến lược, thích nghi với sự thay đổi, tập trung, không sợ hãi, có động

lực, có kỹ năng giao tiếp, khả năng tạo biên lợi nhuận, tầm nhìn toàn cầu, khả năng

động viên người khác Khi doanh nghiệp ở thời kỳ tăng trưởng thì một số năng lực

khác lại trở nên cần thiết như: Năng lực quản lý tài chính, năng lực Marketing, năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

lực dùng người, năng lực xã hội, hiểu biết về môi trường kinh doanh, nắm bắt đượcnhu cầu và thị hiếu của khách hàng, khả năng huấn luyện và đào tạo nhân sự, khả nănggiải quyết vấn đề, dám mạo hiểm, trung thực và liêm chính, có kỹ năng bán hàng.

Vào năm 2002, một nghiên cứu được thực hiện bởi Winterton ở Mỹ và tác giả đã

chỉ ra 4 nhóm năng lực kinh doanh gồm có: Năng lực nhận thức, năng lực chức năng,

năng lực nhân sự, năng lực thích nghi Theo tác giả, năng lực nhận thức đó là hiểu về

nghành và lĩnh vực kinh doanh Năng lực chức năng bao gồm năng lực quản lý mụctiêu, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản trị nguồn nhân lực, năng lực nhân sự ám chỉ hành

vi đạo đức, tạo lập nhóm hoạt động, giao tiếp, định hướng kết quả, ảnh hưởng người

khác, quản trị bản thân, tìm kiếm thông tin Cuối cùng là năng lực thích nghi được đềcập đến như là khả năng ứng phó với sự thay đổi, học tập, dự báo và cải tiến(Winterrton, 2002) Tuy nhiên mô hình năng lực kinh doanh của tác giả vẫn chưa đượckiểm chứng thực nghiệm

Một số mô hình nghiên cứu định lượng về năng lực kinh doanh của doanh nhân

Một số mô hình năng lực kinh doanh được thảo luận ở trên đóng vai trò hết sứcquan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo dù rằng chúng chưa được kiểm chứng thựcnghệm Theo Bird (1995) và Kigguundu (2002) việc tiến đến hành các nghiên cứuthực nghiệm đã kiểm chứng các mô hình năng lực kinh doanh là một điều cần thiết.Tuy nhiên, chỉ một vài nghiên cứu được phát triển xa hơn thông qua các nghiên cứuthực nghiệm để kiểm chứng giá trị và độ tin cậy của mô hình ( Chandler & Jansen,1992; Georgellis et al 2004; Man, 2001; Martin & Staines, 1994; McGee & Peterson,2000) Một trong số những nghiên cứu này được thực hiện bởi Chandler và Jansen(1992) trên 134 chủ doanh nghiệp ở Utah, (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ) Kết quả nghiêncứu xác định được một số năng lực kinh doanh quan trọng là: Năng lực nhận thức cơhội, năng lực chính trị, động cơ khởi nghiệp, năng lực xã hội, năng lực thực hành.Những năng lực này có mối quan hệ chặt chẽ với sự thành công của doanh nghiệp.Phân tích nhân tố khám phá được thực hiện để kiểm tra tính nhất quán nội tại Mộtphát hiện quan trọng từ nghiên cứu này là năng lực quản lý và năng lực kỹ thuật là 2

năng lực kinh doanh được cho là nổi trội của các doanh nhân thành đạt Hạn chế mà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

nghiên cứu này phải gặp phải là phạm vi nghiên cứu nhỏ do đó, Admad(2007) chorằng các nghiên cứu tiếp theo nên cân nhắc khi kế thừa mô hình này trong những bốicảnh nghiên cứu khác.

Một nghiên cứu khác với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được

áp dụng của 2 tác giả Martin và Stains (1994) Trong nghiên cứu này 30 chủ doanhnghiệp và nhà quản trị được phỏng vấn trực tiếp và 150 đối tượng điều tra khác đượcquan sát qua email Nghiên cứu này được thực hiện với nỗ lực khám phá sự khác biệtcủa năng lực quản trị giữa nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa độc lập và nhóm doanhnghiệp phụ thuộc ở Scotland Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng năng lực kỹ thuật có

đóng góp quan trọng cho sự thành công Họ cũng phát hiện rằng doanh nhân thuộc cả

2 nhóm doanh nghiệp đều cần đến những năng lực kinh doanh mang tính chất toàncầu, phổ biến như là những năng lực liên quan đến việc thực hiện các chức năng quảntrị tài chính, quản trị sản xuất Đặc biệt quan trọng là (1) năng lực cá nhân và (2) nănglực ra quyết định Năng lực cá nhân tập trung vào những thuộc tính cá nhân như là

hướng nội hay hướng ngoại, kỹ năng tương tác với người khác, trung thực và liêmchính, xu hướng chấp nhận rủi ro, cải tiến và sáng tạo, lãnh đạo nêu gương, tham vọng

và tự tin Năng lực ra quyết định liên quan đến kiến thức và khả năng có được từ kinhnghiệm thực tiễn, kỹ năng kỹ thuật và kiến thức ngành chuyên sâu Một nghiên cứu

được thực hiện bởi Martin và Staines cũng kiểm chứng một vài mô hình năng lực kinh

doanh và có nhiều điểm tương đồng giữa những năng lực kinh doanh được đề xuất bởi

họ và những năng lực đã được xác định trong các nghiên cứu trước đó

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp giữa định tính và định lượng trong lĩnh vực

dịch vụ Hồng Kông năm 2001 thực hiện bởi Man, nghiên cứu sự tác động của nănglực kinh doanh của doanh nhân đến hoạt động của doanh nghiệp và mô hình năng lựckinh doanh cũng được xây dựng trong nghiên cứu này Dựa trên khảo sát 19 chủ doanhnghiệp nhỏ và vừa tác giả xác định được 8 nhóm năng lực kinh doanh cụ thể như sau:

Năng lực nhận thức cơ hội, năng lực thiết lập mối quan hệ, năng lực nhận thức, năng

lực tổ chức, năng lực tư duy chiến lược, năng lực cam kết, năng lực học tập và nănglực cá nhân Sau đó tính giá trị của những nhóm năng lực này được xác định thông quaphân tích nhân tố khám phá, sử dụng bộ dữ liệu khảo sát 153 chủ doanh nghiệp nhỏ và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

vừa trong lĩnh vực dịch vụ Hồng Kông Kết quả cho thấy những năng lực được xác

định là đáng tin cậy với những giá trị thống nhất nội tại thay đổi từ 0.78 đến 0.94 Cácnăng lực kinh doanh xây dựng được từ nghiên cứu định tính đều được giữ lại trong kết

quả nghiên cứu định lượng, riêng chỉ có năng lực nhận thức và năng lực tổ chức bị

chia thành hai nhóm năng lực nhỏ Trong đó, năng lực nhận thức chia thành năng lực

cải tiến và năng lực phân tích; năng lực tổ chức chia thành năng lực nhân sự và nănglực hoạt động

Mô hình năng lực kinh doanh của Man (2001) được đánh giá là có tính tổng hợpcao nhất so với các mô hình khác Ta có thể thấy rằng những hành vi liên quan đến

năng lực kinh doanh được xác định từ các nghiên cứu khác đều được phân loại trongcác nhóm năng lực kinh doanh mà Man đề xuất

Ngoài ra, mô hình năng lực kinh doanh của Man (2001) có một lợi thế vượt trội

so với các mô hình khác ở chỗ dữ liệu thu thập được thực hiện ở châu Á chứ khôngphải châu Âu hay châu Mỹ như các mô hình khác nên nó đặc biệt có ý nghĩa cho

trường hợp nghiên cứu năng lực kinh doanh ở Việt Nam bởi sự tương đồng về văn hóa

và các yếu tố môi trường nghiên cứu Tuy nhiên, việc sử dụng mô hình này cũng chứa

đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn bởi dữ liệu thu thập được chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ nên

rất khó để suy diễn kết quả nghiên cứu cho tổng thể lớn hơn Ngoài ra, sự tương quanmạnh giữa các nhóm năng lực kinh doanh thành phần làm cho nghiên cứu đứng trước

nguy cơ bị hiện tượng tương quan và độ tin cậy của kết quả sẽ không cao Mặc dù mô

hình kinh doanh của Man(2001) còn tồn tại một số hạn chế nhưng so với những lợi thế

và sự phù hợp của mô hình nên nó vẫn đóng vai trò chính trong mô hình tham khảotrong nghiên cứu này Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước

đã tổng hợp thì đề tài này tiếp cận và xây dựng thang đo mối quan hệ giữa năng lực

kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo các nhóm

năng lực kinh doanh thành phần cụ thể sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Bảng 3 Định nghĩa và hành vi của năng lực kinh doanh của doanh nhân

Yếu tố thang đo Định nghĩa Hành vi

Năng lực định

hướng chiến lược

Năng lực này liên quan đến khảnăng tư duy chiến lược, khảnăng lãnh đạo, phát triển tầm

nhìn trong tương lai và có hành

động chiến lược đòi hỏi phải

phù hợp với từng hoàn cảnh

(Amad 2010)

Tạo ra những mục tiêu kinh doanh

và tầm nhìn đầy thách thức nhưngkhả thi, đánh giá được hiệu quảcủa các chiến lược và có hành

động phù hợp, linh hoạt trong việc

lựa chọn chiến lược và sử dụngcác chiến thuật trong kinh doanh

này cũng gắn liền với khả năngtìm kiếm, phát triển và đánh giácác cơ hội chất lượng cao cósẵn trong thị trường.( Man,2001)

Xác định, đánh giá và tìm kiếm cơ

hội kinh doanh

Năng lực phân

tích và sáng tạo

Năng lực này nói đến những

phẩm chất cá nhân quan trọngtạo sức mạnh cá nhân và nângcao hiệu quả cá nhân trong việcthực hiện những nhiệm vụ khónhất định.( Man & lau, 2000)

Điều này có thể bao gồm sự

quyết tâm và tự tin( Thomson,1996),tự kiểm soát và chịu đựng

căng thẳng (Markman và Bổn,1998), động cơ thúc đẩy (Marin

Suy nghĩ một cách thấu đáo và

nhanh chóng trước khi ra quyếtđịnh, có cách nhìn đa chiều, cải

tiến, đánh giá và chấp nhận rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

và Staines,1994) cũng như tựquản lý (Winterton, 2002).

Năng lực cam kết Năng lực động viên doanh

nhân tiếp tục thẳng tiến trên con

đường kinh doanh đầy chông

gai của mình (Man & ctg 2002)

Nổ lực bền bỉ, kiên định với mụctiêu dài hạn, kiên trì với các mụctiêu của cá nhân và sẵn sàng đứngdậy từ thất bại

tác đáng tin cậy, giao lưu, kết

nối, thuyết phục, giao tiếp (Man

& ctg, 2002)

Thiết lập quan hệ và xây dựngmạng lưới giao tiếp, đàm phán,quản trị xung đột

Năng lực tổ chức

và lãnh đạo

Năng lực này liên quan đến việc

tổ chức các nguồn lực bên trong

và bên ngoài tổ chức như là:

con người, các yếu tố vật chất,

tài chính, công nghệ, lãnh đạo,huấn luyện và kiểm soát cấp

dưới (Man & ctg, 2002)

Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,

động viên, phân quyền và kiểm tra

Năng lực học tập Năng lực này liên quan đến khả

năng học tập từ nhiều cách thứckhác nhau như chủ động học

tập, tiếp thu và cập nhật nhữngvấn đề mới mẽ trong các lĩnhvực kinh doanh, luôn cập nhậtnhững vấn đề mới của lĩnh vựckinh doanh, áp dụng đượcnhững kiến thức và kỹ năng

Học tập từ những người có kinhnghiệm đi trước, rút ra những bàihọc sai lầm trong quá khứ đồngthời áp dụng được những kiếnthức đã học được vào tình huốngkinh doanh phù hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

học được vào thực tiễn kinhdoanh (Man, 2001).

Năng lực cá nhân Năng lực này liên quan đến khả

năng kiểm soát thời gian, khảnăng duy trì nguồn lực ổn định

và dồi dào đồng thời phải nhậndiện được những điểm mạnhcũng như điểm yếu của bản thân

để phát huy những điểm mạnh

và khắc phục những điểm yếu,

duy trì thái độ lạc quan trongkinh doanh, sử dụng hiệu quảthời gian của bản thân, duy trì

được nguồn năng lượng dồi

dào cho bản thân trong tiến

trình kinh doanh… (Man,

2001)

Hành vi của năng lực cá nhân là

sự tự tin trong kinh doanh, ý thứcbản thân, sự kiên trì và hiểu đượcbản thân muốn gì, lạc quan trongmọi tình huống

(Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả)

1.2.2.3 Khái niệm kết quả kinh doanh

Theo Chandler và Hanks (1993), thì kết quả hoạt động kinh doanh là những lợiích về mặt tài chính như doanh thu, thị phần, lợi nhuận Các chỉ số trên được dùng để

đo lường sự thành công trong kết quả hoạt động kinh doanh

Theo Walker và Brown , 2004; Beaver và Jennings (2005) thì kết quả kinh doanh

là những lợi ích về mặt phi tài chính như là sự hài lòng của khách hàng, duy trì, sự hàilòng của doanh nhân, danh tiếng và thiện chí của kinh doanh, sự hài lòng của nhân

viên và môi trường làm việc, mối quan hệ Những yếu tố này thường được dùng để đolường sự thành công của kết quả kinh doanh cuối cùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Theo quan điểm của Adam và Sykes (2003), sự hài lòng của khách hàng và thiện

chí liên quan đến lòng trung thành của khách hàng có ảnh hưởng đến kết quả kinh

doanh

Tóm lại “ Kết quả hoạt động kinh doanh nó sẽ bao gồm các yếu tố liên quan đến

tài chính như các chỉ số doanh thu, doanh số, thị phần và lợi nhuận và các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của nhân viên, sự hài lòng của khách hàng, môi trường làm việc, mối quan hệ, danh tiếng và uy tính”.

1.3 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm dựa vào nguồn lực (Resource Based View - RBV) cho rằng năng lựcdoanh nhân được xem như là nguồn lực quý giá, hiếm hoi mà đối thủ khó có thể sao

chép hay bắt chước nên sẽ góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và giá trị gia tăngcho doanh nghiệp (Tehseen và Ramayah, 2015) Theo Drago và Clements (1999),

doanh nhân là người định hướng và hành động để dẫn dắt hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Những quyết định kinh doanh của họ chịu sự ảnh hưởng của đặc điểm cánhân, kiến thức, kỹ năng và khả năng Theo Zimmerer và Scarborough (2005) thìdoanh nhân là “ người tham gia vào tiến trình khởi sự kinh doanh trong bối cảnh phải

luôn đương đầu với rủi ro và sự không chắc chắn nhằm đạt được lợi nhuận và sự tăngtrưởng thông qua việc xác định được những cơ hội quan trọng và huy động những

nguồn lực cần thiết” Do đó, doanh nhân cần phải có kiến thức, kỹ năng đa dạng và tổnghợp để làm tròn những vai trò phức tạp của họ trong doanh nghiệp (Sadler – Smith &ctg, 2003) Trong nghiên cứu của Chandler và Jansen (1992), doanh nhân các Doanhnghiệp vừa và nhỏ phải đồng thời đảm trách ba vai trò cơ bản đó là vai trò của nhà kinhdoanh, nhà quản lý và nhà chuyên môn Do đó, việc phát triển một cách đúng đắn vàtoàn diện các các nhóm năng lực kinh doanh thành phần cấu thành năng lực kinh doanhchung của doanh nhân sẽ góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Dựa trên kết quả nghiên cứu của các tác giả như Man (2001) nghiên cứu về sự

tác động của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả hoạt động kinh doanh của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

doanh nghiệp thì có 8 nhóm năng lực ảnh hưởng gồm: năng lực nhận thức cơ hội, nănglực thiết lập mối quan hệ, năng lực nhận thức, năng lực tổ chức, năng lực tư duy chiến

lược, năng lực học tập, năng lực cá nhân và năng lực cam kết Georgellis và cộng sự

(2000) nghiên cứu về sự tồn tại của mối quan hệ giữa năng lực doanh nhân và hiệu quảhoạt động kinh doanh Hai năng lực này được xem là ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đó là năng lực hoạch định và năng lực cải tiến McGee &Peterson (2000) nghiên cứu mối quan hệ thuận chiều giữa năng lực kinh doanh và hoạt

động doanh nghiệp thì có năng lực nhận thức cơ hội, năng lực chính trị, động cơ để khởi

nghiệp, năng lực xã hội, năng lực thực hành có mối quan hệ cùng chiều với kết quả hoạt

động của doanh nghiệp và Chandler & Jansen (1992) nghiên cứu mối quan hệ giữa năng

lực kinh doanh với sự thành công của doanh nghiệp và một phát hiện từ nghiên cứu này

là năng lực tổ chức quản lý và năng lực kỹ thuật được cho là có mối quan hệ chặt chẽ

với sự thành công của doanh nghiệp, do đó mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa

năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Nnnn H1

H2

H3H4

H5H6H7H8

Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp

( Nguồn: Đề xuất của tác giả )

Năng lực định hướng chiến

lược

Năng lực cam kết

Năng lực phân tích sáng tạo

Năng lực nắm bắt cơ hội

Trang 37

1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Năng lực kinh doanh của doanh nhân sẽ là nhân tố quan trọng quyết định sự khai

sinh một hoạt động kinh doanh mới cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

đó (Bird, 1995) Kigundu (2002) cho rằng năng lực doanh nhân là tổng của các thuộctính như là thái độ, niềm tin, kiến thức, kỹ năng, khả năng, cá tính, xu hướng hành vi

và đây là nhân tố quan trọng cho sự thành công và phát triển bền vững của doanh

nghiệp Chaston (1997) cho rằng những năng lực thành phần khác nhau cấu thành

năng lực doanh nhân sẽ đóng những vai trò khác nhau trong các giai đoạn phát triển

của doanh nghiệp Trong khi đó, theo Man (2002) thì năng lực khởi sự kinh doanh của

doanh nhân đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp đang ở giai đoạn giới thiệu còn năng

lực quản lý là cần thiết khi doanh nghiệp rơi vào giai đoạn phát triển trong chu kỳ sốngcủa nó Do đó, việc xây dựng một mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa năng lựckinh doanh của doanh nhân với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp là điều cầnthiết

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi

các đặc điểm cá nhân và năng lực kinh doanh của doanh nhân – chủ các doanh nghiệp.Trong đó, sự tác động của hành vi cá nhân của doanh nhân đến hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp đang là tâm điểm của nhiều nghiên cứu trong giai đoạn gần đây (Baum &ctg, 2001; Man, 2001) Drago và Clements (1999) cho rằng doanh nhân là người định

hướng và hành động để dẫn dắt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những quyếtđịnh kinh doanh của họ chịu sự ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân, kiến thức, kỹ năng và

khả năng Ngoài ra, theo quan điểm của Sadler - Smith và cộng sự (2003) thì chủ doanhnghiệp cần phải có kiến thức và kỹ năng đa dạng và tổng hợp để làm tròn những vai tròphức tạp của họ trong doanh nghiệp Một số nghiên cứu bàn về vai trò tổng hợp củadoanh nhân ví dụ như trong nghiên cứu của Chandler và Jansen (1992) thì doanh nhântrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đồng thời đảm trách ba vai trò cơ bản đó là vaitrò của nhà kinh doanh, nhà quản lý và nhà chuyên môn Do đó, việc phát triển một các

đúng đắn và toàn diện các các nhóm năng lực kinh doanh thành phần cấu thành nên năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

lực kinh doanh chung của doanh nhân để đáp ứng tốt yêu cầu của chức năng và nhiệm vụcông việc sẽ góp phần nâng cao thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Một cách truyền thống thì doanh nhân (không bàn về quy mô doanh nghiệp do họlàm chủ) là những người phải thực hiện ba nhiệm vụ cơ bản đó là nhận thức cơ hội, đánhgiá rủi ro và đổi mới hoạt động (Chandler & Hanks, 1994) Theo đó, nhiều nghiên cứukhác cũng cho rằng nhận thức và phát triển cơ hội kinh doanh là tâm điểm của mọi hoạt

động doanh nhân (Hills, 1995; Pech & Cameron, 2006) Doanh nhân sẽ phát triển các

chiến lược kinh doanh mà ở đó họ có thể chuyển đổi những cơ hội kinh doanh đã đượcnhận thức thành lợi nhuận của hoạt động kinh doanh (Stokes, 2006) Như đã được đề cậptrong nghiên cứu của Muzychenko và Saee (2004) thì trong khi khám phá các cơ hội kinhdoanh thì doanh nhân phải hoạt động trong những điều kiện kinh doanh không chắc chắn

đòi hỏi họ phải mạo hiểm và chấp nhận rủi ro Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, khi đươngđầu với rủi ro doanh nhân phải thực sự tỉnh táo, học tập từ môi trường kinh doanh, từngười khác và từ những vấp ngã của bản thân trên thương trường (Gibb, 1997; Stokes &

Blackburn, 2002; Harrison & Leitch, 2005) Một khi đưa ra quyết định kinh doanh thìdoanh nhân phải cam kết với mục tiêu, biết cách kết hợp các yếu tố nguồn lực và sáng tạonhững cách làm mới (Masurel & ctg, 2003; Zhao, 2005) Năng lực cam kết là nhân tốquan trọng giúp doanh nhân duy trì được động lực để chinh phục khó khăn và thành côngtrong kinh doanh (Chandler và Jansen, 1992; J L Thompson & ctg, 1997) Sự tổng hợpnày về vai trò doanh nhân củng cố thêm quan điểm rằng năng lực kinh doanh của doanhnhân nên là sự tổng hợp của nhiều nhóm năng lực kinh doanh thành phần đó là năng lực

tư duy chiến lược, năng lực nắm bắt cơ hội, năng lực nhận thức, năng lực cam kết và năng

lực học tập

Có thể nói rằng sức mạnh cá nhân là một trong những nhóm năng lực không thểthiếu để các doanh nhân hoàn thành vai trò của mình trong doanh nghiệp (Man, 2001)

Các doanh nhân thành đạt thường rất tự tin vào bản thân cũng như năng lực của chính

mình để đạt được mục tiêu Doanh nhân là những người rất dồi dào năng lượng, có động

cơ mạnh mẽ và có thể làm việc trong khoảng thời gian dài căng thẳng (Timmons, 1978)

Họ là những người có ý chí và bền bỉ với mục tiêu đặt ra (J L Thompson & ctg, 1997),

có khát vọng được thử thách bản thân và theo đuổi mục tiêu tới cùng (Chandler và Jansen,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1992) Doanh nhân cũng chính là những người có định hướng mục tiêu và nhu cầu thành

đạt cao (D Y Lee & Tsang, 2001) Tóm lại, năng lực cá nhân có thể góp phần tạo ra năng

suất và hiệu quả hoạt động cho doanh nhân và điều này lại tác động tích cực đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng hợp từ các nghiên cứu trên thì các giả thuyết về mối quan hệ giữa năng lựckinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được phát biểu

như sau:

H1: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực định hướng chiến lược của doanh nhân v ới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H2: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực cam kết của doanh nhân

v ới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H3: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực phân tích và sáng tạo của doanh nhân và ho ạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H4: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực nắm bắt cơ hội của doanh nhân và ho ạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H5: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của doanh nhân v ới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H5: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực thiết lập mối quan hệ của doanh nhân và ho ạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.

H7: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực học tập của doanh nhân

v ới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

H8: T ồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực cá nhân của doanh nhân

v ới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Tổng quan tại VNPT Thừa Thiên Huế

Tên công ty: VNPT Thừa Thiên Huế

Mã số thuế: 3300100113

Trụ sở chính: 08 Hoàng Hoa Thám-Thành phố Huế-Tỉnh Thừa Thiên Huế

Đại diện pháp luật: TS Dương Tuấn Anh - Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế

Ngày cấp giấy phép: 24/8/2014

Điện thoại: 0234.3838009 Fax: 0234.3849849

Email: vienthonghue@hue.vnn.vn - Website: hue.vnpt.vn

Ngày 01/01/2008, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời sau khi thực hiện chuyển

đổi mô hình tổ chức mới của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tách BưuĐiện Tỉnh Thừa Thiên Huế thành hai đơn vị là Viễn thông Thừa Thiên Huế và BưuĐiện Thừa Thiên Huế

Năm 2008, VNPT Thừa Thiên Huế hoạt động theo mô hình tổ chức mới của Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam với chức năng quản lý mạng viễn thông nội tỉnh

và kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế Trên cương vị mới, VNPT Thừa Thiên Huế tiếp tục phát huy những thànhquả đạt được của Bưu điện Thừa Thiên Huế trước đây trong sản xuất kinh doanh vàphục vụ khách hàng

Với hơn 10 năm hoạt động trên cương vị mới, VNPT Thừa Thiên Huế tiếp tụcphát huy những thành tích của nghành bưu điện Thừa Thiên Huế trước đây trong sảnxuất kinh doanh và phục vụ khách hàng Hiện nay VNPT Thừa Thiên Huế chiếm hơn85% thị phần các dịch vụ viễn thông, với một số lượng khách hàng rất lớn trên địa bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 09/04/2021, 14:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w