Bộ đồ án đầy đủ gồm bản vẽ chi tiết 2D, 3D. bản vẽ lắp 2D,3D. Bản vẽ phân rã 2D, 3D. video phân rã. File NX và CAD. Bản thuyết minh đầy đủ chính xác chỉ việc sửa tên và đi bảo vệ. ................................................................................................................................................................
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LÀM KHUÔN MẪU 2
1.1 Tổng quan về công nghệ khuôn mẫu trên thế giới 2
1.2 Công nghệ làm khuôn tại Việt Nam 2
1.3 Cơ sở thiết kế khuôn 2
1.3.1 Khái niệm về khuôn 2
1.3.2 Kết cấu của của khuôn 2
1.3.3 Các bộ phận cơ bản của khuôn 2
1.4 Các loại khuôn ép nhựa 2
1.4.1 Khuôn hai tấm 2
1.4.2 Khuôn ba tấm 2
1.5 Máy ép phun 2
1.5.1 Máy ép phun nhựa 2
1.5.2 Cấu tạo máy ép phun 2
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU NHỰA NHIỆT DẺO VÀ VẬT LIỆU LÀM KHUÔN 2
2.1 Vật liệu nhựa nhiệt dẻo 2
2.1.1 Giới thiệu về vật liệu nhựa nhiệt dẻo 2
2.1.2 Phân loại các loại vật liệu nhiệt dẻo 2
2.1.3 Tính chất hóa học 2
2.1.4 Một số đặc điểm chính của chất dẻo 2
2.2 Vật liệu làm khuôn 2
2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn vật liệu làm khuôn 2
2.2.2 Vật liệu đối với hệ thống dẫn hướng và định vị 2
2.2.3 Vật liệu làm thân khuôn 2
2.2.4 Vật liệu cho các miếng ghép và tấm khuôn cho khuôn âm và khuôn dương 2
Trang 42.2.5 Đặc tính của một số loại thép dùng để làm khuôn ép phun 2
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN ÉP NHỰA 2
3.1 Tính toán số lòng khuôn 2
3.2 Tính toán, thiết kế hệ thống cấp nhựa 2
3.2.1 Tổng quan về hệ thống cấp nhựa nguội 2
3.2.2 Tính toán, thiết kế các bộ phận của hệ thông cấp nhựa 2
3.3 Hệ thống làm nguội 2
3.3.1 Một số chất làm nguội 2
3.3.2 Độ dẫn nhiệt của kim loại 2
3.3.3 Các thành phần của hệ thống làm nguội trong khuôn ép nhựa 2
3.3.4 Quy luật thiết kế kênh dẫn nguội 2
3.3.5 Thiết kế kênh làm nguội 2
3.3.6 Tính toán thiết kế hệ thống làm mát khuôn 2
3.3.7 Tính lưu lượng nước làm nguội 2
3.3.8 Tính toán thời gian làm nguội 2
3.4 Hệ thống lấy sản phẩm 2
3.4.1 Các cách lấy sản phẩm ra khỏi khuôn 2
3.4.2 Khái niệm hệ thống đẩy 2
3.4.3 Nguyên lý chung 2
3.4.4 Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế hệ thống đẩy 2
3.4.5 Tính toán hệ thống đẩy sản phẩm 2
3.4.6 Các chi tiết hệ thống đẩy 2
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CAD/CAM VÀO THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG KHUÔN 2
4.1 Ứng dụng phần mềm CAD/CAM vào thiết kế sản phẩm 2
4.2 Ứng dụng phần mềm CAD/CAM vào thiết kế khuôn 2
4.3 Ứng dụng phần mềm CAD/CAM vào mô phỏng dòng chảy nhựa 2
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CÁC TẤM KHUÔN 2
5.1 Quy trình gia công nửa khuôn trên (Cavity) 2
5.1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 2
Trang 55.1.4 Trình tự gia công 2
5.2 Quy trình gia công nửa khuôn dưới (Core) 2
5.3 Ứng dụng phần mềm Mastercam 2018 vào gia công biên dạng khuôn trên 2
5.3.1 Đưa phôi vào môi trường làm việc và gia công thô lòng khuôn.2 5.3.2 Vét thô lại các góc bằng trình RESTMILL 2
5.3.3 Cắt tinh thành bằng lệnh CONTOUR 2
5.3.4 Cắt tinh mặt đáy bằng POCKET 2
Tài liệu tham khảo 2
MỤC LỤC BẢNG Bảng 2.1: Đặc điểm của một số loại nhựa nhiệt dẻo : 2
Bảng 2.2: Hệ số co ngót của vật liệu nhựa 2
Bảng 2.3: Đặc tính của một số loại nhựa dùng làm sản phẩm 2
Bảng 3.1: Kích thước tiêu chuẩn của bạc cuống phun 2
Bảng 3.2: Kích thước tiêu chuẩn của vòng định vị 2
Bảng 3.3: Bảng so sánh các tiết diện của kênh dẫn 2
Bảng 3.4: Một số chất làm nguội 2
Bảng 3.5: Độ dẫn nhiệt của kim loại 2
Bảng 3.6: Trạng thái dòng chảy dựa trên số Raynold 2
Bảng 3.7: Lưu lượng nước tối thiểu tương ứng với đường kính kênh làm nguội 2
Bảng 3.8:Nhiệt độ sản phẩm 2
Bảng 3.9: Nhiệt độ khuôn 2
Bảng 3.10: Nhiệt độ chảy dẻo 2
Bảng 3.11: Độ dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của một số loại nhựa 2
Bảng 3.12: Kích thước tiêu chuẩn của chốt đẩy thẳng có 2 ,5 12mm 2
Bảng 3.13: Xác định kích thước tiêu chuẩn của bạc dẫn hướng (mm) 2
Trang 6Bảng 3.14: Xác định kích thước lỗ tiêu chuẩn dùng cho bạc dẫn hướng (mm).
2
MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Kết cấu khuôn 2
Hình 1.2: Khuôn âm 2
Hình 1.3: Khuôn dương 2
Hình 1.4: Insert khuôn âm 2
Hình 1.5: Insert khuôn dương 2
Hình 1.6: Bạc cuống phun 2
Hình 1.7: Chốt hồi và Lò xo hồi 2
Hình 1.8: Chốt đẩy 2
Hình 1.9: Khuôn 2 tấm 2
Hình 1.10: Khuôn ba tấm 2
Hình 1.11: Cấu tạo máy ép phun 2
Hình 3.1: Cấu tạo hệ thống kênh dẫn nhựa 2
Hình 3.2: Yêu cầu kĩ thuật và kích thước của bạc cuống phun 2
Hình 3.3: Lắp ghép giữa bạc cuống phun và vòng định vị 2
Hình 3.4: Yêu cầu kĩ thuật và kích thước của vòng định vị 2
Hình 3.5: Một số tiết diện kênh dẫn 2
Hình 3.6: Các thành phần của hệ thống làm nguội 2
Hình 3.7: Hệ thống làm nguội trên khuôn 2
Hình 3.8: Quy luật thiết kế kênh dẫn nguội 2
Hình 3.9: Kích thước kênh làm nguội cho thiết kế 2
Hình 3.10: Chu kì làm việc của khuôn 2
Hình 3.11: Cấu tạo chung của hệ thống đẩy 2
Hình 3.12: Chi tiết cần tính lực đẩy 2
Hình 3.13: Rãnh thoát khí 2
Hình 4.1: Sản phẩm đế laptop trên Creo 2
Trang 7Hình 4.3: Tạo phôi 2
Hình 4.4: Chọn hướng rút khuôn 2
Hình 4.5: Tấm Insert khuôn âm 2
Hình 4.6: Tấm Insert khuôn dương 2
Hình 4.7: Tạo kênh dẫn nhựa 2
Hình 5.1: Sơ đồ nhiệt luyện nửa khuôn trên 2
Hình 5.2: Sơ đồ nhiệt luyện nửa khuôn dưới 2
Hình 5.3: Thông số kích thước phôi 2
Hình 5.4: Biên dạng chi tiết cần gia công 2
Hình 5.5: Biên dạng khống chế đường chạy dao 2
Hình 5.6: Thông số của dao 2
Hình 5.7: Các thông số bề mặt làm việc, lượng dư các bề mặt 2
Hình 5.8: Chiều sâu cắt và các thông số chế độ cắt 2
Hình 5.9: Kiểu chạy dao 2
Hình 5.10: Đường chạy dao 2
Hình 5.11: Mô phỏng 3D 2
Hình 5.12: Đường chạy dao trong vét thô lại góc 2
Hình 5.13: Chọn dao vét thô lại góc 2
Hình 5.14: Chạy mô phỏng 3D vét thô lại góc 2
Hình 5.15: Đường chạy dao trong cắt tinh thành chi tiết 2
Hình 5.16: Mô phỏng 3D cắt tinh thành chi tiết 2
Hình 5.17: Đường chạy dao trong cắt tinh mặt đáy 2
Hình 5.18: Mô phỏng 3D cắt tinh mặt đáy 2
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên thế giới nhu cầu sử dụng chất dẻo trong kỹ thuật cũng nhưtrong dân dụng ngày càng tăng Dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật, thành tựuphát triển mạnh mẽ của ngành polyme, các nhà sản xuất chất dẻo đã đưa ra thịtrường chất dẻo nhiều chủng loại với các tính chất hơn hẳn các loại vật liệukhác đó là nhẹ, bền, đẹp, dễ gia công Do lượng chất dẻo lớn nên hàng loạtsản phẩm được sản xuất từ vật liệu chất dẻo ngày càng đa dạng và phong phú,giá trị sử dụng của các loại sản phẩm này xâm nhập vào mọi lĩnh vực của nềnkinh tế và dân dụng Khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì yêu cầu vềchất lượng và giá thành của các sản phẩm từ nhựa càng khắt khe hơn Điềunày đã thách thức các nhà sản xuất và gia công Cũng vì thế mà ngành côngnghiệp khuôn mẫu đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó Hiện nay, trên thế giớingành công nghiệp này phát triển rất mạnh mẽ, đã cho ra nhiều sản phẩm chấtlượng cao và giá thành hạ
Lĩnh vực thiết kế khuôn mẫu cho sản phẩm nhựa là một lĩnh vực kỹthuật đã phát triển được một thời gian nhưng vẫn còn rất mới mẻ ở nước ta.Trong những năm gần đây việc nghiên cứu chất dẻo nói chung và ngành chếtạo khuôn mẫu nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu và đưa vào giảng dạy
ở một số trường Đại Học Cho đến nay, lĩnh vực khuôn mẫu ở nước ta đã pháttriển rất mạnh, cũng đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao sử dụngtrong các ngành công nghiệp và dân dụng
Trước đây việc chế tạo khuôn mẫu phải nhờ vào bàn tay tài hoa củanhững người thợ, nhưng cho đến nay nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật đã cho ra đời phương pháp gia công mới như lập trình gia công tựđộng trên máy CNC (công nghệ CAD / CAM-CNC), gia công trên máy xungEDM nhờ đó chúng ta có thể chế tạo những lòng khuôn phức tạp và có độchính xác cao để tạo ra những sản phẩm đáp ứng được với nhu cầu của thịtrường
Hiện nay trên thế giới cũng như ở trong nước đã sử dụng rất nhiều cácphần mềm CAD/CAM để thiết kế các bộ khuôn mẫu đặc biệt là các loạikhuôn ép nhựa và khuôn thổi…như: SolidWorks, Unigraphic, Cimatron,Catia, SolidEdge…nhưng có một phần mềm được sử dụng nhiều hơn cả chính
là NX của hãng Siemens
Trang 9Để tìm hiểu sâu hơn về công nghệ chất dẻo cũng như lĩnh vực ứng dụngcác phần mềm CAD/CAM vào chế tạo khuôn mẫu thì trong đồ án tốt nghiệp
này chúng em nghiên cứu, tìm hiểu về phần mềm NX 11.0 và ứng dụng để
thiết kế bộ khuôn cho chi tiết “Đế Laptop”
Để hoàn thành đồ án này, chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của thầy Đào Ngọc Hoành và các thầy cô trong bộ môn công nghệ
đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đồ án này
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2019
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng Giang Nguyễn Hữu Thoại Nguyễn Quang Bính
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LÀM KHUÔN MẪU1.1 Tổng quan về công nghệ khuôn mẫu trên thế giới
Ngành khuôn nhựa trên thế giới ra đời và phát triển từ rất lâu đời, từ khinhu cầu cần thiết của con người về sản phẩm làm ra từ vật liệu nhựa, như đồdùng bằng nhựa (cốc nhựa, chậu, ghế …), và các thiết bị máy móc cũng làmbằng nhựa ( xe máy, quạt …)
Cách đây gần 200 năm, một nhà nghiên cứu người Anh Joseph Priestley(1733-1809) trong các thí nghiệm của mình đã nhận thấy có một hiệu quả ănmòn vật liệu gây ra bởi sự phóng điện
Đến 1943, hai vợ chồng người Nga Lazarenko tìm ra cánh cửa dẫn tớicông nghệ gia công tia lửa điện Khi các tia lửa điện được phóng ra, vật liệutrên bề mặt phôi bị hớt đi bởi một quá trình điện - nhiệt thông qua sự nóngchảy và bốc hơi kim loại mà không phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đó làquá trình gia công bằng tia lửa điện
Ngày nay, quá trình gia công EDM đã được phát triển rộng rãi ở cácnước phát triển, nhiều loại máy hoạt động trong lĩnh vực EDM đã được sảnxuất với nhiều kiểu khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau Với cácthuật toán điều khiển mới, với các hệ thống điều khiển CNC cho phép giacông đạt năng suất và chất lượng cao mà không cần có sự tham gia trực tiếpcủa con người
Có hai phương pháp công nghệ gia công tia lửa điện được sử dụng rộngrãi trong công nghiệp là:
+ Gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình, gọi tắt là phương pháp
“xung định hình” (EDM-Die sinking) Điện cực là một hình không gian bất
kỳ mà nó in hình của mình lên phôi tạo thành một lòng khuôn
+ Gia công tia lửa điện bằng cắt dây (EDM-Wire cutting) đây điện cực
là một dây mảnh (d = 0,10,3 mm) được cuốn liên tục và được chạy theo mộtcông tua cho trước, nó sẽ cắt phôi theo đúng công tua đó
Các hệ thống điều khiển CNC hiện có trên thị trường có tiến bộ rấtnhiều, các hệ thống điều khiển CNC đã có mặt ở các máy xung định hình, cácchuyển động hành tinh và chuyển động theo công tua của một điện cực cóhình dáng đơn giản cho phép gia công xung định hình các hình dáng phức tạp
Xu thế phát triển chung của các ngành công nghiệp trên thế giới là chế tạo ra
Trang 11ngày với chất lượng cao đảm bảo tốt các dịch vụ sửa chữa, bảo hành Đồngthời các nhà sản xuất phải tìm cách giảm giá thành chế tạo, tăng năng suất vàchất lượng của sản
phẩm Do đó kỹ thuật CAD/CAM-CNC trở thành trọng tâm nghiên cứu, pháttriển và ứng dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam
Chu kỳ hình thành sản phẩm công nghiệp theo phương thức hiện đại làứng dụng kỹ thuật CAD/CAM-CNC để thiết kế gia công và lắp ráp sản phẩmnhằm sáng tạo sản phẩm nhanh đáp ứng nhu cầu của thị trường Trong đó kỹthuật vi xử lí máy tính và kỹ thuật dò hình số hoá từ vật mẫu là công cụ đắclực để sáng tạo sản phẩm công nghiệp
Trên thế giới hiên nay đã đạt được rất nhiều thành tựu về ngành côngnghiệp khuôn mẫu Các loại khuôn nhựa cho sản phẩm rất phức tạp, khuôncho sản phẩm to nhỏ bất kì
Trên thế giới áp dụng các phân mềm tự động hoá cho tất cả các nguyêncông thiết kế do vậy thời gian cho thiết kế một bộ khuôn khá nhanh so với tạiViệt Nam và giá thành để làm ra sản phẩm cũng được giảm bớt, do áp dụngcông nghệ điển hình lên chất lượng sản phẩm cũng cao hơn ở Việt Nam
1.2 Công nghệ làm khuôn tại Việt Nam
Tại Việt Nam thì ngành công nghiệp khuôn mẫu mới chỉ bắt đầu thực sự
từ những năm 1990 khi cuộc hội thảo đầu tiên về khuôn ép nhựa diên ra lầnđầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh khi đó thì các nhà máy nhựa đều do Liên
Xô để lại Các kỹ sư lúc đó rất thiếu những tài liệu tham khảo về khuôn épnhựa với dự án quốc gia VIE85/012 những con số, bảng biểu, thông tin kỹthuật đã được hỗ trợ rất nhiều bởi tài liệu của người Nhật và những ngườichâu Âu
Nước ta việc sản xuất các sản phẩm từ nhựa phục vụ cho đời sống cũngnhư trong kỹ thuật đang được phát triển rất mạnh mẽ, số lượng các cơ sở sảnxuất ứng dụng khoa học kĩ thuật các phần mềm công nghệ vào sản xuất, đặcbiệt là trong lĩnh vực gia công khuôn mẫu, nó đã giải quyết được các khókhăn trước đây và đem lại hiệu quả kinh tế rất cao
Sản phẩm nhựa xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuậtcũng như trong đời sống hàng ngày Trong các ngành công nghiệp nhẹ, từtrước đến nay đã sử dụng rất nhiều các chi tiết thiết bị chế tạo từ vật liệuPolyme Trong các ngành công nghiệp nặng xa kia hầu hết các chi tiết máy,các thiết bị đều đđược chế tạo từ thép Ngày nay, các chi tiết ít chịu lực đã bắtđầu được chế tạo từ vật liệu nhựa, cá biệt một số loại nhựa có tính chịu lực
Trang 12cao, chịu nhiệt, chịu mài mòn và chịu môi trường mà các loại thép bị pháhuỷ, được thay thế thép để chế tạo các chi tiết máy làm việc trong các điềukiện nói trên Trực quan nhất, trong đời sống hàng ngày, hầu hết các vật dụngcần thiết phục vụ cho cuộc sống đều là các sản phẩm nhựa.
Hiên nay công việc làm khuôn tại Việt Nam vẫn còn nhiều nguyên công
mà người công nhân còn phải thực hiện rất thô sơ ví dụ như nguyên công màibóng thường được người làm khuôn dùng các loại bột cứng (bột kim cương,bột ôxít nhôm…) và được trà sát bằng vải những nguyên công này thườngmất rất nhiều thời gian và làm giảm năng suất làm khuôn và làm tăng giáthành của bộ khuôn
Các phần mềm tuy mới được đưa vào Việt Nam trong những năm gầnđây nhưng nó đã tạo được sự quan tâm thu hút của nhiều công ty, doanhnghiệp lớn nhỏ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt làtrong công nghệ chế tạo các bộ khuôn mẫu Trang bị máy công cụ gia côngđiều khiển số CNC để chế tạo khuôn mẫu phục vụ cho cơ sở ngày càng phổbiến ở các doanh nghiệp Đặc biệt ở các doanh nghiệp miền Bắc có thể kể đếncác công ty và các Viện tiếp cận sớm nhất với máy CNC và chế tạo khuônmẫu như: Viện IMI, Công ty HAMECO, VINASHIOKI,… song sản phẩmcủa họ vẫn ở mức đơn giản, chất lượng thấp, tuổi thọ ngắn
Kĩ thuật CAD/CAM có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thiết kế vàchế tạo ra các bộ khuôn mẫu phức tạp và có độ chính xác cao Rất nhiều công
ty như Kim khí Thăng Long, nhựa Hà Nội, Hoà Phát, HAMECO… Đã đầu tưvào các phần mềm CAD/CAM như: CATIA, Cimatron, Pro/E, MasterCam…Sản xuất của các Công ty trên có sự đóng góp rất lớn của hệ phần mềm tíchhợp CAD/CAM
1.3 Cơ sở thiết kế khuôn
1.3.1 Khái niệm về khuôn
Ngày nay các sản phẩm làm bằng chất dẻo nhựa (Polyme) đang đượcứng dụng rộng rãi trong sản suất và tiêu dùng Vì vậy công việc nghiên cứu vàthiết kế ra các sản phẩm này là một hướng nghiên cứu có rất nhiều triển vọngđang được nhà nước đầu tư và phát triển
Khuôn là dụng cụ để định hình một sản phẩm nhựa Khuôn được thiết kếsao cho có thể sử dụng cho một số lượng chu trình yêu cầu
Trang 13bởi vì số lượng sản phẩm không lớn sẽ không cần đến khuôn có nhiều lòngkhuôn hoặc khuôn có kết cấu phức tạp Những yếu tố trên có ảnh hưởng rấtlớn đến việc thiết kế và chế tạo khuôn cũng như đến giá thành của sản phẩm
Trang 141.3.2 Kết cấu của của khuôn
Hình 1.1: Kết cấu khuôn
1.3.3 Các bộ phận cơ bản của khuôn
1 Khuôn âm: Chức năng chính để gắn tấm Insert khuôn âm
Trang 162 Khuôn dương: Chức năng chính để gắn tấm Insert khuôn dương.
Hình 1.3: Khuôn dương
3 Insert khuôn âm: Chức năng chính để tạo hình cho sản phẩm
Hình 1.4: Insert khuôn âm
4 Insert khuôn dương: Chức năng chính để tạo hình cho sản phẩm
Trang 17Hình 1.5: Insert khuôn dương
Trang 185 Bạc cuống phun: Dẫn nhựa từ đầu phun của máy ép vào kênh dẫn nhựa.
Trang 191.4 Các loại khuôn ép nhựa
1.4.1 Khuôn hai tấm
Khuôn 2 tấm là khuôn có các kênh dẫn cùng nằm trên một mặt phẳng.Khuôn 2 tấm là loại khuôn phổ biến nhất So với khuôn 3 tấm thì khuôn 2 tấmđơn giản hơn, rẻ hơn và có chu kỳ ép phun ngắn hơn
Khuôn 2 tấm gồm phần khuôn trước và phần khuôn sau, kết cấu khuôn
có thể là một hay nhiều lòng khuôn Đối với khuôn 2 tấm có một lòng khuônthì không cần đến kênh dẫn nhựa mà nhựa sẽ điền đầy trực tiếp vào lòngkhuôn thông qua bạc cuống phun Còn đối với khuôn 2 tấm có nhiều lòngkhuôn thì ta cần quan tâm đến việc thiết kế kênh dẫn và miệng phun sao chonhựa có thể điền đầy các lòng khuôn cùng lúc
Hình 1.9: Khuôn 2 tấm.
1.4.2 Khuôn ba tấm
Trang 20Hình 1.10: Khuôn ba tấm.
Khuôn 3 tấm là khuôn mà các kênh dẫn nhựa không cùng nằm trên mộtmặt phẳng So với khuôn 2 tấm thì hệ thống kênh dẫn của khuôn 3 tấm đượcđặt trên tấm thứ 2 song song với mặt phân khuôn chính Chính nhờ tấm thứ 2này mà kênh dẫn và cuống phun có thể rời ra khỏi sản phẩm khi mở khuôn (tựcắt đuôi keo)
Quá trình tháo hệ thống kênh nhựa trong khuôn 3 tấm: khi khuôn mở,các lò xo giữa tấm giữa và tấm trung gian đảm bảo cho tấm giữa chuyển độngcùng với tấm chuyển động, trong khi hệ thống kênh nhựa vẫn được giữnguyên bởi trục kéo cuống phun Kết quả này làm cho các miệng phun bị đứt
và tách hệ thống kênh nhựa ra khỏi sản phẩm Cùng lúc đó tấm đệm trên cũngdịch chuyển xuống dưới làm cho kênh nhựa tách ra khỏi cuống phun Tấmgiữa sẽ tiếp tục đi theo tấm chuyển động của khuôn cho đến khi nó bị nútchặn trên phần khuôn di động giữ lại Khoảng dịch chuyển phải đủ lớn để cả
độ dài của hệ thống kênh nhựa thoát ra được
1.5 Máy ép phun
1.5.1 Máy ép phun nhựa
Một công đoạn không thể thiếu trong quá trình công nghệ chế tạo sảnphẩm nhựa Plastic là công đoạn ép phun nhựa vào lòng khuôn nhựa để điềnđầy lòng khuôn tạo ra sản phẩm trên máy ép phun (Injection Machine) Nhưvậy máy ép phun có vai trò rất quan trọng trong việc chế tạo sản phẩm nhựaPlastic
Máy ép phun có nhiệm vụ đỡ và kẹp chặt khuôn nhựa, nung chảy nhựanhiệt dẻo và ép phun với áp suất cao vào trong lòng khuôn nhựa Sau đó giữkhuôn để nhựa nóng chảy trong khuôn nguội và định hình sản phẩm thì mởkhuôn và hệ thống đẩy sẽ đẩy sản phẩm nhựa ra ngoài Chu kỳ như vậy liêntục lặp đi lặp lại để sản suất hàng loạt các sản phẩm nhựa
Nếu muốn sản xuất một sản phẩm khác thì người ta sẽ chế tạo các khuônkhác và gá khuôn đó lên máy ép phun và tiếp tục sản xuất Trong phần
Trang 211.5.2 Cấu tạo máy ép phun
Các thành phần của máy phun nhựa:
Hình 1.11: Cấu tạo máy ép phun.
- Hệ thống kẹp gồm có: Đầu xy lanh thuỷ lực chính; Cơ cấu khuỷu (đòn); XàKnock-Out
- Hệ thống khuôn gồm có: Các tấm di động; Các tấm tĩnh tại
- Hệ thống phun gồm có: Đầu xilanh thuỷ lực chính; Xi lanh phun; Vít xoắnphun; ống phun mỏ vịt; Hộp bánh răng; Đai nhiệt; Bơm thuỷ lực chính vàđộng cơ
- Hệ thống điều khiển gồm có: Van kiểm tra thuỷ lực (áp suất); Hệ thống kiểmtra nhiệt (nhiệt độ); Hệ thống kiểm tra thời gian (thời gian chu kỳ)
- Các phụ tùng khác: Công tắc giới hạn (N.C/N.O); Báo sự cố; Chỉ thị nhiệt
độ dầu thuỷ lực; RPM gauge (máy đo) đồng hồ đo vòng quay; Van kiểm tranước
Các thông số của máy phun nhựa.
Lực kẹp (tấn):được tính bởi số tấn của lực khoá khuôn
Lực kẹp khuôn Fc được tính bằng công thức:
Trang 22Fc = 1,15.Pi.A với Pi (Kg/cm2) là áp lực phun; A(cm2) là diên tích bề mặt.
Dung tích phun: được quy định cho dung tích mỗi lần bắn
Tỷ lệ hoá dẻo: Thể tích của vật liệu được hoá dẻo trong thời gian cho trước.Mức độ phun: Đó là tốc độ lớn nhất Max mà toàn bộ chất dẻo dự kiến có thểđược phun qua ống mỏ vịt ở áp suất cho trước
Áp lực phun:Đối với máy Piston thì đây là áp lực ở Piston phun Đối với vítchuyển động qua lại áp lực này là ở vật liệu phía trước của vít
Khoảng mở của máy: Khoảng mở cho phép của máy khi mở khuôn
1.5.3 Công nghệ ép phun nhựa
Công nghệ ép là quá trình gia công trong đó vật liệu đã dẻo hóa sơ bộhoặc đã được nung nóng sơ bộ được tạo viên, được định lượng vào khoangkhuôn Sau đó ở nhiệt độ xác định sau khi khuôn đóng, dưới áp lực vật liệu épđược tiến hành tạo lưới thành sản phẩm
Công nghệ ép phun khác công nghệ thường ở chỗ vật liệu ép không đổthẳng vào khoang khuôn mà được đổ vào khoang nung riêng, sau khi đến mộtnhiệt độ nhất định dưới tác dụng của piston vật liệu được phun vào khoangkhuôn kín
Cả hai phương pháp trên đều thích hợp cho việc gia công các sản phẩm
có kích thước lớn, đặc biệt có bề dày thành nhỏ Người ta sử dụng quấ trình
ép để gia công các vật liệu dẻo như tấm, bảng dày bán kính thành phẩm bằngxốp và từ vật liệu có phân tử lượng rất lớn để tạo thành các sản phẩm địnhhình Nguyên công ép chủ yếu để gia công các sản phẩm từ các xốp chất dẻo,
từ Polyolefin có phân tử lượng lớn như PP, PE, các chất dẻo họ xenlulo Khisản xuất các sản phẩm định hình, phương pháp ép chỉ được sử dụng khi cácphương pháp có năng suất khác không thể gia công được
Qua phần trình bày một số phương pháp gia công chất dẻo như trên ta cóthể thấy được công nghệ ép phun là công nghệ không thể thiếu được trongnghành công nghiệp ép phun Các sản phẩm nhựa hầu hết đều có hình dạng
Trang 23gia công và tạo ra nó với năng suất cao, do vậy công nghệ ép phun phải đượcđầu tư nghiên cứu và phát triển sau rộng hơn để phục vụ cho ngành côngnghiệp sản xuất sản phẩm nhựa bằng phương pháp ép phun.
Trang 24CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU NHỰA NHIỆT DẺO
VÀ VẬT LIỆU LÀM KHUÔN.
2.1 Vật liệu nhựa nhiệt dẻo
2.1.1 Giới thiệu về vật liệu nhựa nhiệt dẻo
Nhựa-Chất dẻo (Plastics) là loại vật liệu tạo thành bởi nhiều phân tử(các cao phân tử Polyme) Nó có thể được tổng hợp hoặc thay đổi từ thànhphần nhỏ (gọi là monome) Chất dẻo là loại vật rắn (có thể là ở trạng tháilỏng trong quá trình gia công) Nhiều loại nhựa- chất dẻo có thể nung nóngcho mềm ra nhiều lần khi nguội Nó có thể được ép phun vào lòng khuôn,làm nguội định hình sản phẩm Vật liệu nhựa thừa và phế phẩm có thể thu hồi
và nghiền vụn lại khi tái chế và quy trình này có thể lặp lại nhiều lần Tuynhiên vật liệu dẻo dễ mất dần phẩm chất trong quá trình sử dụng
2.1.2 Phân loại các loại vật liệu nhiệt dẻo
Phân loại chất dẻo theo cấu trúc hoá học
Trong các vật liệu Polyme, tuỳ theo trạng thái sắp xếp chuỗi mạch của
nó mà ta có thể phân ra loại nhựa có dạng tinh thể kết tinh hay không kết tinh(vô định hình Nếu chuỗi mạch của vật liệu Polyme được xếp khít nhau theomột trật tự nhất định thì ta có vật liệu Polyme kết tinh, nếu chuỗi các mạchcủa này được sắp xếp không theo trật tự nhất định nào thì ta có Polymekhông kết tinh Polyme kết tinh không có nghĩa là toàn bộ khối polyme đều ởtrạng thái kết tinh mà trong đó vẫn có thể tồn tại những pha vô định hình.Các Polyme ở trạng thái kết tinh thường có mờ đục còn Polyme khôngkết tinh thường có độ trong suốt Ví dụ như nhựa PPMA có độ trong suốt hơn
cả thuỷ tinh, nó cho phép 73% tia cực tím đi qua trong khi đó thuỷ tinh(silicat (vô cơ) chỉ cho 43% tia cực tím đi qua
+ Vật liệu vô định hình:
Vật liệu chất dẻo vô định hình có thể dễ dàng nhận thấy bởi độ cứngtrong suốt của nó, Màu sắc tự nhiên của nó là màu trắng như nước và gầnnhư cát vàng màu mờ đục Loại vật liệu này có đặc điểm là độ co ngót rấtnhỏ (0.5-0.8%)
Tên thương mại của vật liệu này là:
Polystyren (PS)
Trang 25Polypropylen (PP)
Polyetylen (PE)
Lowdensity Polyethylene (LDPE)
Đối với một số lĩnh vực công nghiệp, các vật liệu sau là thông dụng:Polyeste (PDT & PETP)
Polyacetal (POM)
Nylon (NA’s)
+ Vật liệu đàn hồi:
Đó là vật liệu có tính chất tương tự như cao su, loại vật liệu này được
sử dụng rất phổ biến cả trong công nghiệp và gia dụng Thuộc loại vật liệu bao gồm các chát dẻo:
Polyure thanes (TPU)
Styrene Butadien Styrene (SBS)
+ Các loại vật liệu kỹ thuật:
Đôi khi còn gọi là loại vật liệu dẻo đặc biệt, nó bao gồm:
Polyphenylen Sulphide (PPS)
Polyvinylidene fluoride (DVDE)
Phân loại chất dẻo theo công nghệ:
Chất dẻo được chia thành 2 loại: Chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo nhiệt rắn
+ Chất dẻo nhiệt dẻo: Là loại Polyme có khả năng lập lại nhiều lần
quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt và trơ nên cứng rắn (định hình)
Trang 26khi làm nguội Trong quá trình tác dụng của nhiệt nó chỉ thay đổi tính chất vật lí chứ không có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Chất dẻo nhiệt rắn: Là loại Polyme khi bị tác dụng của nhiệt hoặc các
giải pháp xử lí hoá học sẽ trở nên cứng rắn (định hình sản phẩm), Nhựa nhiệt rắn sau khi nóng chảy và biến rắn sẽ không còn khả năng chuyển sang trạng thái chảy mềm dưới tác động nhiệt nữa Do vậy loại vật liệu này không có khả năng tái sinh các loại phế phẩm, phế liệu hay các sản phẩm đã qua sử dụng
Phân loại chất dẻo theo dạng mạch phân tử.
Theo cách này có thể phân biệt các loại Polyme có hình dạng sợi tuyến tính, hình dạng sợi phân nhánh, cấu trúc lưới không gian, cấu trúc dãy hình thang, cấu trúc lưới phẳng, hình sao, răng lược
Phân loại chất dẻo theo công dụng:
Trong thực tế sản xuất và sử dụng nhựa thông thường được phân loại
thành 3 loại: Nhựa thông dụng, nhựa kỹ thuật và nhựa hỗn hợp:
Nhựa thông dụng: Là loại nhựa được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới
với khối lượng lớn, có ưu điểm là giá thành thấp nhất và dễ gia công thành sản phẩm
Nhựa kỹ thuật: Có đặc tính ưu việt hơn nhựa thông thường như độ bền
kéo, bền va đập, độ kháng nhiệt Loại nhựa này thường để sản xuất các chi tiết máy hoặc các chi tiết có yêu cầu tính năng cao
Nhựa kỹ thuật chuyên dùng: là loại nhựa có trọng lượng phân tử rất cao,
mỗi loại thường được sử dụng ở một số lĩnh vực riêng biệt
2.1.3 Tính chất hóa học
Tính chịu hoá chất:
Khác với kim loại, đa số các loại nhựa thường bền khi chịu tác động củamôi trường khí quyển, hơn nữa chúng còn bền với các loại hóa chất như axit,kiềm, muối và các loại chất khác
Tính chịu thời tiết khí hậu:
Tính chịu thời tiết khí hậu là tính thay đổi về chất lượng, độ bền của sảnphẩm dưới ảnh hưởng của ánh sáng (tia cực tím), nhiệt độ không khí Quá
Trang 27Để giảm lão hoá người ta thường dùng một số phụ gia khi chế tạo sảnphẩm, các chất phụ gia này có tác dụng làm giảm qúa trình lão hoá của nhựa.
2.1.4 Một số đặc điểm chính của chất dẻo.
Ở đây ta không đi sâu vào tính chất của từng loại vật liệu cụ thể mà chỉ
đi vào một số khía cạnh cụ thể sau
+ phương pháp nhận biết
+ Nhiệt độ gia công
+ Độ co của vật liệu
Bảng 2.1: Đặc điểm của một số loại nhựa nhiệt dẻo :
Type Description
TypicalMold
oC
TypicalMelt oC
MaxMelt
oC
ShearStressMpa
ShearRate1/sec
Trang 302.2 Vật liệu làm khuôn
2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn vật liệu làm khuôn
Quá trình chọn vật liệu làm khuôn cần phải được cân nhắc kỹ vì nó liênquan đến độ bền của khuôn, chất lượng bề mặt cũng như liên quan đến côngnghệ chế tạo bộ khuôn như: khả năng gia công cắt gọt, mức độ bóng có thểđạt được,… Do vậy việc chọn vật liệu làm khuôn là công việc rất quan trọng
và khi chọn sẽ phải phụ thuộc vào các yếu tố sau:
– Loại nhựa sẽ phun khuôn, vì có những loại nhựa có hại cho théplàm khuôn
– Độ bóng của bề mặt, độ phức tạp, chức năng của sản phẩm ép ra
– Số lượng sản phẩm yêu cầu
– Công nghệ dùng để gia công sản phẩm nhựa (phun, ép thổi, …)
– Khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn hóa học
– Biến dạng kích thước và hình dạng khi nhiệt luyện
– Các tính chất công nghệ như: cắt gọt, đánh bóng
– Tính hàn và khả năng phục hồi chi tiết
– Giá tiền vật liệu
Thông thường yêu cầu đặc tính chung của vật liệu làm khuôn nhựa phảicó:
2.2.2 Vật liệu đối với hệ thống dẫn hướng và định vị
Với hệ thống này tính chống mài mòn và độ cứng được đặt lên hàng đầu
Do vậy, vật liệu được chọn phải có khả năng nhiệt luyện đạt độ cứng cao bênngoài để chống mài mòn, nhưng đồng thời phải có tính dẻo bên trong nhằmtránh bị gãy trong quá trình làm việc Vật liệu trục thường dùng là:
– Thép SCM-415
– Bạc SUJ2, ví dụ: Guide Bushings: 60 – 62 HRC, Leader Bushings: 58 HRC,
Trang 31Các chốt hồi do phải làm việc liên tục và chịu lực dọc trục trong quátrình làm việc cho nên đặc tính ưu tiên của vật liệu là độ cứng chống màimòn, độ dẻo ở bên trong lõi để tránh gãy trong quá trình làm việc (tỷ lệ chiềudài/đường kính của chốt thường rất lớn) Vật liệu của chốt thường là thépSKD 61.
2.2.3 Vật liệu làm thân khuôn
Đây là phần khuôn cơ bản dùng lắp các phần khác nhau của khuôn, dovậy mà độ cứng cũng được quan tấm nhiều Có thể mua thân khuôn như một
bộ tiêu chuẩn đã có sự chọn vật liệu Vật liệu của thân khuôn thường là thépCacbon loại trung bình như: AISI 1055, DIN CM55, JIC S55S
2.2.4 Vật liệu cho các miếng ghép và tấm khuôn cho khuôn âm và khuôn dương
Thông thường các miếng ghép và tấm khuôn âm và dương phải có độcứng, độ bóng rất cao, độ biến dạng khi nhiệt luyện nhỏ Các phần này tiếpxúc trực tiếp với nhựa và chịu áp xuất lớn; do vậy, mà các miếng ghép phải có
độ cứng vững cao
Theo yêu cầu của khách hàng để đa dạng sản phẩm có thể vừa ép sảnphẩm đen đục, vừa ép sản phẩm trắng trong, do đó phải chú ý đến khả năngđạt độ bóng gương của bề mặt phần âm của khuôn (độ nhám bề mặt sau khiđánh bóng thấp hơn 0,05Ra) Muốn đạt được độ bóng gương và không gỉ,thông thường khi chọn vật liệu quan tấm nhiều đến hàm lượng Crôm
Loại vật liệu thông dụng nhất dùng cho phần này là:
– 35CrMo2: tốt cho gia công, nhưng không tốt cho đánh bóng và
chạm trổ
– 40CrMnMo7: vật liệu này hơi khó gia công nhưng dễ cho đánh
bóng cũng như chạm trổ
– 40NiCrMoV4: đây là loại thông dụng để làm miếng ghép hoặc
các tấm tôi cứng hoàn toàn
– 40Cr13: loại này chịu đánh bóng và ăn mòn tốt, nhiệt luyện đạt độ
cứng cao
2.2.5 Đặc tính của một số loại thép dùng để làm khuôn ép phun
Để chọn loại thép phù hợp dùng làm khuôn ép phun, cần lưu ý đến đặctính của loại nhựa dùng làm sản phẩm, dùng loại thép phù hợp để tránh ăn
Trang 32mòn, để có nhiệt độ phù hợp, tạo được độ bóng, độ chính xác cần thiết chosản phẩm.
Trang 33Bảng 2.3: Đặc tính của một số loại nhựa dùng làm sản phẩm
Các vật liệu dẻo cho sản
phẩm của khuôn
Sản phẩm (ví dụ)
Yêu cầu đặc tính vật liệu làm khuôn
Ký hiệu các vật liệu phù hợp cho
khuôn
Hitachi Metals, Ltd.
Daido Steel Co., Ltd.
Uddeholm K.K.
1) Vỉ nướng của lò vi sóng 2) Máy văn phòng 3) Máy hút bụi 4) Bánh răng
1) Có khả năng gia công 2) Chịu được mài mòn
HPM2 HPM7 HPM1 FDAC HPM31
PX5 NAK55 DH2F PD613
HOLDAX IMPAX RIGOR
Có khả năng gia công nhãn nổi
Sản phẩm
trong suốt
PMMA (Acrylic ) PS
1) Vỏ đài cassette 2) Vỏ hộp đựng hóa mỹ phẩm
Có khả năng đánh bóng HPM38CENA1 S-STARNAK80 STAVAXIMPAX
1) Chi tiết điện
tử 2) Vỏ máy ảnh 3) Bàn phím 4) Đài cassettes
Có khả năng chịu mài mòn rất cao
HPM1 FDAC HPM31 (Phải xử
lý bề mặt)
NAK55 DH2F PD613 (Phải xử
lý bề mặt)
IMPAX RIGOR ELMAX (Phải xử lý
bề mặt)
Trang 341) Bánh răng 2) Cầu chì 3) Các loại IC 4) Transisto
rs
HPM31 DAC HAP10 HAP40 HAP72
PD613 DHA1 DEX20 DEX40 DEX80
RIGOR ORVAR ASP-23 ASP-30 ASP-60
PVC chlorideVinyl
1) Điện thoại 2) Ống nước 3) Hộp đựng
Có khả năng chống
ăn mòn
1) Ống kính quang học 2) Đĩa quang
1) Có khả năng đánh bóng 2) Chống bụi
HPM38S HPM38 YAG
S-STAR MASIC
STAVAX
Nam châm nhựa
Chất dẻo
có thành phần từ tính
Nam châm
1) Phi
từ tính 2) Có
độ cứng rất cao
HPM75
Trang 35-CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN ÉP NHỰA3.1 Tính toán số lòng khuôn
Tính số lòng khuôn theo năng suất phun của máy theo công thức:
Trong đó:
n: số lòng khuôn tối đa trên khuôn
S: năng suất phun của máy (g/lần phun), S=312 (g/lần phun)
W: trọng lượng của sản phẩm (g), W=117,442 (g)
=>
Tuy nhiên do chi tiết có dạng mỏng, kích thước lớn, cấu tạo phức tạp cần
sử dụng thêm các Slide nên chọn số lòng khuôn là 1
3.2 Tính toán, thiết kế hệ thống cấp nhựa
3.2.1 Tổng quan về hệ thống cấp nhựa nguội
a) Cấu tạo
Hình 3.1: Cấu tạo hệ thống kênh dẫn nhựa
Một hệ thống kênh dẫn nhựa bao gồm 3 bộ phận:
- Cuống phun (sprue)
- Kênh dẫn (runner)
- Cổng vào nhựa (gate)
b) Nguyên tắc hoạt động
Trang 36- Hệ thống kênh dẫn nhựa có chức năng phân phối nhựa chảy dẻo từ vòi phun đến các lòng khuôn Sự thiết kế, hình dạng và kích thước của nó ảnh hưởng đến tiến trình điền đầy khuôn cũng như chất lượng của sản phẩm
- Thông thường, đối với khuôn có một lòng khuôn thì hệ thống cấp nhựa chỉ cần cuống phun Nhựa được cung cấp từ máy ép phun tới cuống phun bằng cách thông qua bạc cuống phun, sau đó trực tiếp tới lòng khuôn
- Với khuôn có nhiều lòng khuôn, nhựa được cung cấp từ vòi phun, qua cuốngphun và hệ thống kênh dẫn; sau đó, được bơm vào các lòng khuôn qua các cổng vào nhựa
c) Nguyên tắc thiết kế
- Đảm bảo sự điền đầy đồng thời các lòng khuôn
- Lựa chọn đúng vị trí miệng phun sao không cho ảnh hưởng đến thẩm mỹ sảnphẩm và đặc tính cơ học của sản phẩm
- Phải đảm bảo lấy sản phẩm nhanh
3.2.2 Tính toán, thiết kế các bộ phận của hệ thông cấp nhựa
a) Cuống phun
- Cuống phun là chỗ nối giữa vòi phun của máy và kênh nhựa, có nhiệm vụ đưa dòng nhựa từ vòi phun của máy đến kênh dẫn hoặc trực tiếp đến lòng khuôn (đối với khuôn không có kênh dẫn) Hệ thống cuống phun được sử dụng thông thường nhất có bạc cuống phun, thường dùng bạc cuống phun để
dễ thay thế và gia công
- Kích thước của cuống phun phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Khối lượng, độ dày thành của sản phẩm, loại vật liệu nhựa được sử dụng + Độ dài của cuống phun phải phù hợp với bề dày của các tấm khuôn
+ Cuống phun được thiết kế sao cho có độ dài hợp lý, đảm bảo dòng nhựa ít
bị mất áp lực nhất trên đường đi
-Vật liệu: SKD61 (Tiêu chuẩn JIS)
-Độ cứng: 48÷52 HRC
Trang 37Hình 3.2: Yêu cầu kĩ thuật và kích thước của bạc cuống phun
Bảng 3.1: Kích thước tiêu chuẩn của bạc cuống phun
010.511121316202123
22.533.544.555.566.578
1÷420
0-0.013
Trang 38Hình 3.3: Lắp ghép giữa bạc cuống phun và vòng định vị
-Vật liệu: SDK61
-Độ cứng: 48÷52 HRC
Hình 3.4: Yêu cầu kĩ thuật và kích thước của vòng định vị
Bảng 3.2: Kích thước tiêu chuẩn của vòng định vị
354045
Trang 3945Chọn vòng định vị có kích thước: D=100(mm), d=70(mm), T=40(mm), R=10(mm), A=85(mm), d1=11(mm), d2=6.5(mm).
+ Giảm đến mức tối thiểu sự thay đổi tiết diện kênh dẫn
+ Nhựa trong kênh dẫn phải thoát khuôn dễ dàng
+ Toàn bộ chiều dài kênh dẫn nên càng ngắn càng tốt, để có thể nhanh chóng điền đầy lòng khuôn mà tránh không mất áp lực và mất nhiệt trong quá trình điền đầy
+ Kích thước của kênh nhựa tùy thuộc vào từng loại vật liệu mà khác nhau.Một mặt kênh nhựa phải đủ nhỏ để làm giảm phế liệu, rút ngắn thời giannguội (ảnh hưởng đến chu kì của sản phẩm), giảm lực kẹp Mặt khác phải đủlớn để chuyển một lượng vật liệu đáng kể để điền đầy lòng khuôn nhanhchóng và ít bị mất áp lực
Hình 3.5: Một số tiết diện kênh dẫn
-Sau đây là bảng so sánh giữa các tiết diện của kênh dẫn
Bảng 3.3: Bảng so sánh các tiết diện của kênh dẫn
Tiết diện tròn - Diện tích bề mặt cắt
nhỏ nhất
- Ít mất nhiệt, ít ma sát
- Có lõi nguội chậm giúp duy trì nhiệt và áp
- Khó vì phải gia công trên hai nửa khuôn nhưng hiện nay máy gia công CNC đã khắc phục được nhược điểm
Trang 40- Gia công trên một nửa khuôn.
- Tốn nhiều vật liệu hơn
- Mất nhiệt nhanh hơn kênh tròn do diện tích
- Gia công dễ - Do tiết diện nguội
không đều nên làm tăng ma sát, áp xuất không đều
- Khó thoát khuôn, ma sát lớn
-Từ bảng so sánh trên ta chọn sử dụng tiết diện hình thang hiệu chỉnh vì tuy không bằng tiết diện tròn nhưng hiệu quả dẫn nhựa của tiết diện hình thang hiệu chỉnh vẫn tương đối tốt và do chỉ cần gia công trên một nửa khuôn nên giúp giảm thời gian gia công, tiết kiệm chi phí
-Có thể tính toán kích thước kênh dẫn theo các công thức sau: