Đặt vấn đề• Trong những năm gần đây, thời tiết, khí hậu ở nước ta có sự biến đổi, làm cho tình hình dịch bệnh trên lợn xảy ra thường xuyên, lúc rải rác lúc ồ ạt và biến đổi khôn lường,
Trang 1Chuyên đề:
(bệnh tai xanh)
Trang 3I Đặt vấn đề
• Trong những năm gần đây, thời tiết, khí hậu ở nước ta có sự biến đổi, làm cho tình hình dịch bệnh trên lợn xảy ra
thường xuyên, lúc rải rác lúc ồ ạt và biến đổi khôn lường, ngày càng phức tạp nó gây ảnh hưởng đến nền kinh tế và
đời sống của người dân Một trong những dịch bệnh nguy đó là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn hay còn
gọi là bệnh tai xanh
Trang 4II Tổng quan nghiên cứu.
1 Giới thiệu chung.
- Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn (PRRS) do một loài virus thuộc họ Arterviridae gây ra Ngày nay, virut này được gọi là LeLyStad, tuy nhiên PRRS vẫn là tên gọi phổ biến nhất
- Đặc trưng của bệnh là gây triệu chứng lợn bỏ ăn, sốt cao, tai xanh, lợn nái bị sảy thai
-Có thể khẳng định rằng PRRS là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế cho nghành chăn nuôi ở nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 52 Lịch sử địa dư.
• Năm 1987, PRRS lần đầu tiên được phát hiện tại Mỹ
• Năm 1988, bệnh này lây lan sang Canada (nằm kế Mỹ)
• Đến năm 1990, bệnh lan sang các nước Châu Âu: Đức (1990); các nước Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh (1991);
Trang 63 Phân loại.
• Có hai nguyên mẫu biến dạng của PRRSV Biến dạng Bắc Mỹ là VR-2332 và biến dạng châu Âu là Lelystad Virus (LV) Các biến dạng Bắc Mỹ và châu Âu của PRRSV gây ra các hội chứng lâm sàng tương tự nhau, nhưng chúng thể hiện hai kiểu gene riêng biệt với các bộ di truyền lệch xấp xỉ 40% (6), vì thế tạo ra một bức màn bí mật về nguồn gốc của virus Biến thiên gene trong các virus bị cô lập từ các địa điểm khác nhau (7-8) làm gia tăng sự khó khăn trong việc phát triển các vaccine chống lại nó
Trang 74 Hình thái cấu trúc.
• PRRSV là một virut có hình cầu, có vỏ bọc ngoài với đường kính của virion vào khoảng 45 – 55nm, nucleocapsid có đường kính từ 30 -35nm, là ARN virus với bộ gen là một phân tử ARN sợi đơn dương, có những đặc điểm chung của nhóm Arterivirus Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb
Vi rút gây bệnh có cấu trúc ARN thuộc giống Arterivi rút, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales
Trang 85 Tính chất nuôi cấy.
• PRRSV có thể nhân lên khi nuôi cấy trên môi trường tế bài thức bào phế nang (porcine alveolar macrophage – PAM) Hoặc caaacstees bào dòng như (CL – 2621, MARC – 145, tế bào thận khỉ châu Phi MA – 104)
Trang 96 Sức đề kháng.
• Có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt độ lạnh từ -20oC đến -70oC
• Trong điều kiện 4oC virut có thể sống 1 tháng
• Với nhiệt độ cao, cũng như virut khác, PRRSV đề kháng kém: Ở 37oC sống 48 giờ, 56oC bị giết sau 1 giờ
• Với hóa chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virut dễ dàng bị tiêu diệt
• Virut sống được trong pH 6,5 – 7,5; Nhưng nhanh chóng bị bất hoạt tại pH< 6 hoặc pH > 7,5
• Ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virut nhanh chóng
Trang 107 Loài mắc bệnh.
lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả.
chân màng, vịt trời (Mallard duck) lại mẫn cảm với virut, đây là nguồn gieo rắc dịch bệnh khó khống chế.
Trang 128 Phương thức truyền nhiễm.
• Lây lan nhanh qua tiếp xúc từ heo bệnh sang heo khỏe trong đàn do nhập heo bệnh về
• Lây qua thụ tinh, tinh dịch của nọc mắc bệnh chứa nhiều virut
• Virut có trong dịch mũi, nước bọt, phân, nước tiểu và tinh dịch của con lợn mắc bệnh
• Bệnh có tốc độ lây lan nhanh, trong vòng 3-5 ngày cả đàn có thể bị nhiễm bệnh Thời gian có thể kéo dài khoảng
5-15 ngày tùy theo sức khỏe của heo Vi rút có thể phát tán thông qua các hình thức: vận chuyển heo mang trùng, theo gió (có thể đi xa tới 3km), bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi và dụng cụ bảo hộ lao động nhiễm trùng, thụ tinh nhân tạo và có thể do một số loài chim hoang
Trang 139 Cơ chế sinh bệnh.
• Vi rút rất thích hợp với đại thực bào, nhất là đại thực bào hoạt động ở vùng phổi Bình thường, đại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả
vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể; nhưng đối với bệnh PRRS, vi rút có thể nhân lên trong đại thực bào, sau đó phá hủy và giết chết đại thực bào Số lượng đại thực bào tại phổi bị vi rút phá huỷ có thể lên đến 40%, sẽ làm giảm chức năng miễn dịch không đặc hiệu, tạo điều kiện cho các loại mầm bệnh khác xâm nhập gây bệnh kế phát ở hệ hô hấp Heo chết thường là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân bệnh khác như Dịch tả heo, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, E coli, Streptococcus suis, Mycoplasma spp., Salmonella, v.v…
Trang 14Đại thực bào bình thường
Đại thực bào bị phá hủy
Trang 1510.Triệu chứng bênh tai xanh.
• Triệu chứng trên nái:
• + Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm bệnh heo biếng ăn, sốt 40oC, Ở một số con tai chuyển sang màu xanh trong thời gian ngắn, tím đuôi, tím âm hộ, say thai ở các giai đoạn khác nhau
• + Heo nái trong giai đoạn nuôi con thường biếng ăn, lười uống nước, viêm vú, mất sữa, động dục không đều nái chậm lên giống Nếu bệnh kéo dài sẽ gây kế phát nhiều bênh ghép dẫn đến tử vong
• + Đỉnh cao của bệnh là hiện tượng sảy thai, đẻ non hay chết lưu, thai gỗ hang loạt Heo con đẻ ra yếu ớt, tỉ lệ tử vong cao lên tới 70%
Trang 16Heo nái bị bệnh tai xanh.
Trang 17• Triệu chứng trên heo con theo mẹ.
• + Tỉ lệ chết sơ sinh cao
• + Vài giờ hoặc vài ngay sau heo chết vì bị mất sữa
• + Heo con tiếp tục chết trong vài 10 ngày sau sinh với biểu hiện viêm đường hô hấp và sớm tiêu chảy
• + Heo gây còm do bị đói, kiệt sức, sung kết mạc và mi mắt, heo bị tieu chảy nặng, sốt cao, khó thở
• + Thường ghép với các bệnh liên cầu khuẩn, viêm đa xoang do Heamophilus parasuis
Trang 18• Triệu chứng ở heo con và heo thịt.
• + Heo sốt cao, bỏ ăn, khó thở
• + Heo bị tiêu chảy nặng, trong trường hợp này bệnh khó điều trị và thường dẫn đến tỉ lệ chết cao
Trang 20• Triệu chứng ở heo đực giống.
• + Bỏ ăn, giảm tính hang, lười nhảy phối
• + Chất lượng tinh dịch kém, tinh dịch loãng, tỉ lệ tinh trùng chết và kì hình cao
• + Phối cho nhiều nái nhưng không đạt
• + Tinh của những heo đực mắc bệnh là nguồn lây lan bệnh dịch nguy hiểm vì khó kiểm soát
Trang 2111 Bệnh tích.
- Mổ khám heo chết do PRRS ở mọi lứa tuổi thường thấy hiện tượng viêm phổi kẽ, hạch lympho sung to gấp 2 – 10 lần bình thường, thuỷ thũng, màu nâu vàng nhạt, độ cứng trung bình, về sau hạch cứng lại, có màu trắng hoặc nâu sang
Trang 22• - Heo đực 5 – 6 tháng khi nhiễm virut 7 – 25 ngày có hiện tượng teo ống sinh tinh dẫn đén làm giảm chất lượng tinh dịch.
• - Một số bệnh tích thường gặp: não xung huyết, phổi viêm tụ huyết hoặc xuất huyết, hạch amidan sưng, gan sung tụ huyết, lách sung phổi nhồi huyết, loét van hồi mang tràng
Trang 23Hiện tượng viêm phổi dính sườn.
Trang 24Thai chết lưu.
Trang 25Thận xuất huyết bằng đầu đnh ghim.
Trang 26Phổi viêm, tụ huyết.
Trang 28• Chẩn đoán huyết thanh học.
+ Phản ứng kháng thế huỳnh quang gián tiếp kiểm tra kháng thế IgM trong 5 – 28 ngày sau khi nhiễm và kiểm tra kháng thể IgM trong 7 – 14 ngày sau khi nhiễm
+ Phản ứng ELISA hát hiện kháng thể sau khi nhiễm 9 ngày, cao nhất sau 30 – 50 ngày và có thể xác định được huyết thanh âm tính sau 4 – 12 tháng
Trang 2913 Phòng bệnh.
• Vệ sinh phòng bệnh
- Cải thiện môi trường trong chuồng nuôi
- Thực hiện biện pháp chăn nuôi: cùng vào cùng ra
- Vệ sinh sát trùng thường xuyên
- Cho ăn cám có bổ sung thuốc (có kháng sinh) và cho ăn đủ lượng theo nhu cầu từng lứa tuổi
- Tránh nhập lợn mới vào trại trong lúc dịch đang đe doạ
- Loại thải những lợn còi cọc và bệnh tật
- Kiểm soát nguồn tinh dịch tốt
- Tiêm đầy đủ vacsin phòng bệnh: Dịch tả lợn, FMC, Mycoplasma, PRRS, Circovirus.-0lko9i
Trang 30• Phòng bệnh bằng vacsin.
- Vác sin PRRS BSL-PS100: vacsin nhược độc dạng đông khô, có chủng từ virus gây PRRS Bắc Mỹ
Trang 31- Vacsin phòng PRRS vô hoạt chưa chủng virus PRRS dòng gây bệnh ở trâu âu
- Vacsin nhược độc đông khô bệnh tai xanh
Trang 3214 Điều trị.
- Loại bỏ những con bệnh quá nặng
- Tách những con bỏ ăn ra chuông riêng
- Giãn mật độ nuôi tối đa
- Không tắm lợn đang có dấu hiệu bệnh mà chỉ rửa chuông , sát trùng chuông trại ngày 1-2 lần
- Một tuần cho uống 2 ngày Sorbitol để giải độc gan thận
-Sử dụng cám thuốc có kháng sinh cho đến khi hết bệnh
Trang 33Bệnh do virus gây ra nên chưa có thuốc đặc trị.
Nguyên tắc điều trị là trợ lực, điều trị triệu chứng và chống nhiễm khuẩn kế phát
– Dùng APA Anal C I để hạ sốt, APA Dexa I kháng viêm và APA Electrolytes P để bổ sung thêm chất điện giải cho heo
– Trợ lực trợ sức cho heo bằng APA Vitacomplex I, APA C 20 I
– Chống phụ nhiễm vi khuẩn bằng kháng sinh: Dùng 1 trong các loại thuốc sau có hiệu quả cao với các phụ nhiễm do bệnh tai xanh như APA Tula I hoặc APA Ceftiofur S
Trang 34• Chú ý:
- không nên sử dụng thuốc kháng viêm dạng corticoid
-Thời gian điều trị phải kéo dài 10 -15 ngày mới có thể hết bệnh
-Ưu tiên sử dụng kháng sinh kéo dài và phổ kháng khuẩn rộng để vi khuẩn không phát triển được -Nên xem xét kỹ và chẩn đoán chính xác có phải lợn bị PRRS hay dịch tả lợn
Trang 3515 Một số phác đồ điểu trị của công ti thuốc thú y Marphavet.
• Phác đồ 1: Tiếm bắp thịt hoặc dưới da CEFQUINOM 150 với liều 1ml/12-16kg TT kết hợp cho uống hoặc trộn vào thức ăn PARAMAR 20% với liều 1g/10-14kg TT
Trang 36• Phác đồ 2: Tiêm bắp thịt dưới da CEFA 20%-LA với liều lượng 1ml/25-30kg TT kết hợp cho uống và trộn thức ăn MARPHASOL THẢO DƯỢC với liều 1-2g/lít nước.
Trang 37• Phắc đồ 3: Tiêm bắp thịt dưới da CEFANEW-LA với liều lượng 1ml/20-25kg TT kết hợp cho uống hoặc trộn vào thức
ăn MARPHASOL THẢO DƯỢC
Trang 3816 Tài liệu tham khảo.
• 1 Bai giảng bệnh truyền nhiễm thú y (GS.TS NGUYỄN THỊ KIM LAN – TS NGUYỄN VĂN QUANG)
• 2 Nhận biết bệnh tai xanh ở lợn | VTC16 https://www.youtube.com/watch?v=eqQNbqShHiM
• 3.Catalogue của công ti cổ phần MARPHAVET