Đặt vấn đềBệnh dịch tả vịt Duck Virus Enteritis- DVE là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây tử vong cao cho vịt, ngan và ngỗng... 2.1 Lịch sử và địa dư bệnh Năm 1930, DeZeuw đã một lần nữa
Trang 3I Đặt vấn đề
Bệnh dịch tả vịt (Duck Virus Enteritis- DVE) là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây tử vong cao cho vịt, ngan và ngỗng
Trang 4I Đặt vấn đề
Do virus thuộc nhóm herpes gây ra
Bệnh gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi thủy cầm
Tỷ lệ chết cao
Tỷ lệ đẻ giảm
Trang 5I Đặt vấn đề
Theo thống kê của OIE, Việt Nam là 1 trong những nước bị dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất.
Trang 7II Nội dung nghiên cứu
Trang 82.1 Lịch sử và địa dư bệnh
Năm 1930, DeZeuw đã một lần nữa chứng minh phát hiện của Baudet và khẳng định sự thích ứng gây bệnh của virus với vịt
Năm 1942, Bos đã kiểm chứng lại những phát hiện của các tác giả trước và tiến hành quan sát trong các ổ dịch mới.
Trang 91 Lịch sử và địa dư bệnh
Năm 1949, người ta đã phân lập được virus gây bệnh và phân biệt được sự sai khác của virus này với các loại
virus gây bệnh cho loài chim đã biết;
Tên bệnh dịch tả vịt đã chính thức đề nghị tai hội nghị thú y quốc tế lần thứ 14 tổ chức ở London
Trang 11II Nội dung nghiên cứu
2 Nguyên nhân gây bệnh
2.1 Phân loại, hình thái, cấu trúc
Virus họ Herpes, thuộc bộ Alphahen pesvivinae
VR có cấu trúc nhân AND
VR không gây ngưng kết hồng cầu cũng như không hấp phụ hồng cầu
Trang 12 Hình thái :
◦ VR có hình cầu, kích thước capsid từ 91 – 93 nm; nhân 61 nm, hạt virus 126 – 129 nm (hạt VR trưởng thành có thể có kích thước lớn hơn 156 – 384 nm)
◦ VR có vỏ bọc nucleocapsid bên ngoài
Trang 153 Truyền nhiễm học
3.1 Loài vật mắc bệnh
Vịt là loài cảm nhiễm nhất
Trang 16Ngan, ngỗng, thiên nga cũng cảm nhiễm khi tiếp xúc với vịt bệnh
Trang 173.2 Phương thức truyền lây
Trực tiếp : do tiếp xúc giữ vịt khỏe và vịt ốm hoặc vịt
mang trùng
Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, bãi chăn thả bị ô nhiễm
Trang 183.2 phương thức lây truyền
• Bằng thực nghiệm, có thể gây bệnh qua đường miệng, nhỏ mũi, tiêm tĩnh mạch, tiêm xoang phúc mạc, tiêm dưới da hoặc qua hậu môn
• Qua động vật chân đốt, VR có thể truyền qua máu
• Đường truyền dọc : phân lập được mầm bệnh từ trứng gia cầm bệnh và đã gây bệnh thực nghiệm
Trang 193.2 phương thức lây truyền
Chất chứa căn bệnh
◦ Trong cơ thể : máu tim; gan, lách; dịch tiết
◦ Ngoài môi trường : nơi chứa chất bài xuất, bài tiết như nền chuồng, sân chơi, bãi chăn thả
Mùa vụ
◦ Bệnh thường xảy ra vào mùa hè
◦ Thường xảy ra ghép với các bệnh tụ huyết trùng gia cầm, viêm gan vịt do VR
Trang 204 Cơ chế sinh bệnh
Khi vào cơ thể vius nhân lên ở niêm mạc đường tiêu hóa đặc biệt ở niêm mạc thực quản và lỗ huyệt
Vius xâm nhập vào đường máu, làm tăng tính thấm
thành mạch gây hiện tượng xuất huyết điểm ở nhiều cơ quan nội tạng như gan, lách, tuyến ức,túi Fabricius
Trang 215 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 3-7 ngày
Sau khi xuất hiện các triệu chứng vịt thường chết 1-5 ngày
Trang 23Vịt khó thở, khò khè, sưng đầu
Có hiện tượng sương phần đầu, cổ hoặc toàn thân
Trang 24Vịt bị bệnh thường khát nước, ỉa chảy phân loãng màu trắng xanh, mùi thối khắm,có thể có máu và màng giả, hậu môn bẩn
Trang 25Vịt ỉa chảy nặng, phân xanh, phân trắng
Trang 26• Vịt bệnh không thể tự đứng, liệt cánh (xã, bai cánh, chân), suy kiệt và chết
Trang 27• Nếu bắt buộc chuyển động, run cổ, đầu và toàn thân
• Vịt 2 – 7 tuần thấy giảm ăn, mỏ màu xanh, viêm kết mạc, chảy nước mũi có nhiều dịch nhày,
hậu môn dính máu
Trang 286 Bệnh tích
Xác chết gầy
Tổ chức liên kết dưới
da thấm dịch và keo
nhày, có xuất huyết
Xuất huyết tổ chức dưới da
Trang 29Xuất huyết tổ chức liên kết dưới da
Trang 30Đầu, cổ vịt có hiện tượng viêm thủy thũng, tích dịch
Khí, phế quản viêm, xuất huyết, tụ máu, thực quản lấm tấm xuất huyết
Trang 31Viêm ngoại tâm mạc, xoang bao tim tích nước, có thể có xuất huyết ngoại tâm mạc
Phổi viêm, tụ máu
Tim xuất huyết
Trang 32Dạ dày cơ loét
Trang 337 Chẩn đoán bệnh
7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích
Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh:
+ viêm gan do virus ở vịt
+ dịch tả ngỗng
+ tụ huyết trùng gia cầm
+ cúm gia cầm thể độc lực cao
Trang 34 Xử lý kháng sinh để diệt tạp khuẩn.
Tiêm cho vịt khỏe chưa được miễn dịch
Nếu có virus, 2-3 ngày phát bệnh
Trang 35Gây nhiễm cho phôi vịt
Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm trên vào phôi vịt ấp 12 ngày tuổi
Sau 4- 6 ngày phôi chết với các bệnh tích đặc trưng
Trang 367.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Dùng phản ứng trung hòa để chẩn đoán bệnh
Sử dụng 2 lô vịt:
Lô 1: tiêm vaccine dịch tả vịt để gây miễn dịch
Lô 2: làm đối chứng, không tiêm vaccine
Sau 10-15 ngày tiêm huyễn dịch bệnh phẩm cho cả 2 lô
Theo dõi 2 lô
Trang 39+ Đối với vịt con được sinh ra từ đàn bố mẹ chưa được tiêm phòng vắc xin dịch tả vịt thì tiêm lần 1 lúc vịt được 1 tuần tuổi.
Trang 41+ Tiêm lần 2: thực hiện sau khi tiêm lần 1 được 2 - 3
tuần
+ Tiêm lần 3: với vịt giống, vịt đẻ tiêm vào lúc vịt được
5 tháng tuổi (trước khi đẻ bói) sau đó tiêm nhắc lại trước mỗi vụ đẻ kế tiếp
Trang 42Dùng vaccine nhược độc
Trang 439 Điều trị
Bệnh do virus nên không có thuốc điều trị đặc hiệu
Khi có dịch xảy ra:
+ Can thiệp bằng kháng huyết thanh
+Loại vịt có triệu chứng đem giết, chôn sâu đúng kỹ thuật
Trang 44 Không giết thịt hoặc bán chạy vịt bệnh
Trang 45 Tiêm thẳng vaccine vào ổ dịch
Trang 46 Bổ sung đường glucose và chất điện giải
Trang 47Vệ sinh sát trùng chuồng trại
Trang 48Vịt sống sót chỉ nuôi thịt, không dùng làm giống
Trang 49Than ks fo
r