1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (CHUYÊN đề BỆNH nội KHOA THÚ y) BỆNH ĐÓNG dấu lợn

30 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Đóng Dấu Lợn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nội Khoa Thú Y
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 10,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN Trường... Bệnh đóng dấu lợn... Lợn mắc bệnh đóng dấu trên da có những mảng tụ huyết hình trong, vuông, thoi .... - Viêm nội tâm mạc -Viêm khớp xương: Hay gặp ở các khớp

Trang 1

BỆNH ĐÓNG

DẤU LỢN

Trường

Trang 3

Trường

Quan sát hình ảnh sau đây và

đưa ra nhận xét?

Bệnh đóng dấu lợn

Trang 4

Triệu chứng

Điều trị

Căn bệnh

Bệnh tích

Chẩn đoán

Trang 5

 Bệnh có khắp nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

 Biểu hiện

- Xuất huyết da, niêm mạc

- Viêm da, ruột, thận.

- Lá lách sưng to.

Do trực khuẩn đóng dấu lợn (Erysipelothrix rhusiopathiae)

gây ra.

Trang 6

 Không có lông => Không di động.

 Không hình thành nha bào, giáp mô

 Gram (+).

Trực khuẩn đóng dấu lợn

Trang 7

 Tương đối cao với điều kiện ngoại cảnh.

 Trong phủ tạng của lợn chết thối: 4 tháng.

 Cơ thể lợn chết, chôn dưới đất: 9 tháng.

 Trong chỗ ẩm, tối 370C: 1 tháng.

 ASMT chiếu trực tiếp: 12 ngày.

Trang 8

 Yếu với nhiệt độ: 70°C/5’; 100°C/0’

 Các chất sát trùng thông thường => diệt vi khuẩn một cách

nhanh chóng.

Trang 9

Trong PTN:

Thường gây bệnh cho bồ câu, chuột

bạch.

1 Loài mắc bệnh

Trang 14

Lợn mắc bệnh đóng dấu trên da có những mảng tụ huyết hình trong, vuông, thoi

2 Thể cấp tính

Trang 16

 4 chân run rẩy, da khô, niêm mạc viêm đỏ thẫm hoặc tím bầm.

 Ho, khó thở.

 Viêm niêm mạc mắt, mũi => chảy nước mắt, nước mũi.

 Sau 2 - 3 ngày: Trên da xuất hiện vết đỏ ở tai, lưng, ngực,

bụng, phía trong đùi.

Trang 17

- Viêm nội tâm mạc

-Viêm khớp xương: Hay gặp ở các khớp bàn chân, khớp xương gối làm đầu xương sần sùi, bao khớp sưng to, nóng đau

-Hoại tử da: Thấy ở nhiều nơi như lưng, bụng, vai, đầu, tai Các mảng da dần khô lại => bong ra cuộn thành từng mảng Sau đó lớp da chết đó rụng đi, da non mọc lên thành sẹo trắng.

Hiện tượng viêm khớp chân Hiện tượng viêm bao hoạt dịch ở

khớp chân

Trang 18

Thận xuất huyết nặng

Thận bị nhồi máu, xuất huyết, hoại tử

 Thận viêm sưng, có đám tụ máu và xuất huyết.

1 Thể quá cấp tính

Trang 19

 Da: Nhiều dấu, tím bầm.

 Tổ chức liên kết dưới da: Thấm dịch nhớt keo nhày.

 Thận: Sưng to, tụ máu đỏ sẫm, vỏ thận có chấm xuất huyết.

 Lách: Sưng to, tụ máu màu đỏ nâu, mặt sần sùi.

 Hạch: Sưng to, ứ máu, có xuất huyết lấm chấm

 Dạ dày, ruột: Viêm đỏ.

 Tim, phổi: Tụ máu, ngoại tâm mạc tích nước vàng.

Trang 20

Hoại tử da, viêm khớp, viêm van tim nhất là van 2 lá (van tim trái) ở thể loét sùi như hoa súp lơ.

Trang 21

Hiện tượng viêm khớp chân, có nhiều

dịch nhày màu hông khi cắt ra

- Bao khớp: Sưng, chứa nhiều dịch nhớt; Các đầu khớp viêm => sần sùi

Trang 22

1 Chẩn đoán lâm sàng, giải phẫu bệnh lý, dịch tễ học

Bệnh tích:

+ Thận, lách: sưng nổi phồng sần sùi.

+ Viêm: nội tâm mạc => van tim sần sùi.

Trang 23

- Kiểm tra hình thái qua kính hiển vi: nhuộm Gram

- Nuôi cấy, phân lập: Cấy bệnh phẩm vào các môi trường nuôi cấy => quan sát tính chất mọc và kiểm tra hình thái.

- Tiêm động vật thí nghiệm:

Lấy bệnh phẩm => nghiền => pha nước muối sinh lý

=> tiêm dưới da cho chuột, sau 3-5 ngày chuột chết => lấy máu tim => Phân lập xác định mức độ thuần khiết.

Trang 24

 Định kỳ tiêm phòng vaccine triệt để cho lợn thuộc diện tiêm phòng.

 Nuôi dưỡng chăm sóc tốt

 Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ tẩy uế chuồng trại

 Mua lợn ở những nơi không có dịch, cách ly theo dõi 15 ngày mới

cho nhập đàn

 Giết mổ đúng nơi quy định, kiểm soát sát sinh chặt chẽ

VII Phòng bệnh

Trang 25

 Tiêm cho lợn 3 – 4 tháng tuổi trở lên

 Liều lượng : 0,5-1ml/con

 MD : 9 tháng – 1 năm

 VacxinTụ - dấu 3–2 (chủng THT Avps3;ĐDL VR2): 2ml/con

VII Phòng bệnh

Trang 27

Thường rất tốn kém nên chỉ dùng trong trường hợp đặc biệt.

Liều lượng: + khối lượng <25kg: 5 - 10ml

+ Khối lượng >25kg: 20 – 40ml

VIII Điều trị bệnh.

Trang 29

+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: cafein 0.2 - 1 g/ ngày,

vitamin B1: 0.5 - 1g/ con / ngày, vitamin C: 0.2 - 1 g/con/ngày

Hoặc

+ Spectilin 1 ml / 10 kg P Tiêm bắp, ngày 2 lần

+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Cafein 0.2 - 1 g/ ngày,

vitamin B1: 0,5 - 1g/ con / ngày, vitamin C: 0.2 - 1 g/con/ngày. 

Trang 30

slide.tailieu.vn Trường

NTB-K43TY

Ngày đăng: 09/04/2021, 13:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w