1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (CHUYÊN đề BỆNH nội KHOA THÚ y) BỆNH dại

19 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ mở đầu  Khó phát hiện  Chó cắn có biểu hiện khác thường  Trốn vào chỗ kín, vui mừng hơn bình thường  Cắn sủa vu vơ , cắn không khí, vẻ bồn chồn... Sau 2-3 ngày phát bệnh Mắ

Trang 2

Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm cấp tính

chung cho nhiều loài động vật máu nóng và do một loại vi khuẩn hướng thần kinh gây nên

BỆNH DẠI

Trang 3

Nguồn: google

Trang 4

I. Căn bệnh

 Bệnh dại do vi khuẩn giống Hyssavirus, họ

khadoviridas gây nên

1. Hình thái, cấu trúc

 Hình viên đạn

 Kích thước 70 – 80* 130-240 nm

 Là vk có vỏ bọc bên ngoài với các đầu nhọn dài

6-7 nm

 Có cấu trúc nhân là ARN sợi đơn

Trang 5

2 Sức đề kháng

 Có súc đề kháng yếu với điều kiện ngoại cảnh

 Ở 56 ˚C vk bị diệt sau 30 phút

 70 ˚ C vk chết ngay

 Chất sát trùng

 Formol 1%

 Cresol 3%

 Betapropiolactone 0,1%

 Vk nằm trong não đv bị bệnh dại 10 ngày ở nhiệt

độ 4 ˚C và 3-4 ngày ở nhiệt độ âm

Trang 6

II Triệu chứng

 Thời gian ủ bệnh từ 14-90 ngày, có thể kéo dài

2-7 năm

 Thời gian kéo dài phụ thuộc vào:

 Vị trí vết cắn

 Độ nông sâu

 Số lượng vr xâm nhập

 Điều kiện ngoại cảnh

Trang 7

1. Bệnh dại ở chó

 Thể dại điên cuồng

o Chiếm từ 15-20% ở chó dại

o Biểu hiện chia làm 3 thời kỳ

a. Thời kỳ mở đầu

 Khó phát hiện

 Chó cắn có biểu hiện khác thường

 Trốn vào chỗ kín, vui mừng hơn bình thường

 Cắn sủa vu vơ , cắn không khí, vẻ bồn chồn

Trang 8

b Thời kỳ kích thích

 Đang ngồi dưới đất bỗng đứng dậy, nhảy lên

 Chủ gọi lao nhanh đến liếm tay, liếm chân

 Chó có phản ứng quá mức đối với tiếng đọng và ánh sáng

 Nơi bị cắn thường ngứa chó thường liếm , cắn, cọ sát vào nhiều khi rụng hết lông, chảy máu

 Con ngươi mắt mở to

 Chó bỏ ăn, nuốt khó khăn, cắn vật lạ, khát nước , uống liên tục nhung uống được ít

 Chí bắt đầu chảy nước dãi, sùi bọt mép

Trang 9

Sau 2-3 ngày phát bệnh

 Mắt đỏ ngầu, 2 tay dựng ngược, mồm há hốc, hàm dưới trễ hẳn xuống, nước dãi chảy thành dòng, bụng thóp lại

 Dây thần kinh bắt đầu bị liệt

 Chó không nhốt sẽ bỏ nhà đi

 Ngặp người chó thường chạy chốn, ít tấn công người

 Khi lên cơn chó cắn cả vật bất động

Trang 10

C Thời kỳ bại liệt

 Con vật liệt mặt, không nhai không nuốt được, nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống -> liệt cơ vận động và chết do liệt hô hấp hoặc vì kiệt sức do vận động

 Thể dại bại liệt

 Không có biểu hiện lên cơn cuồng nộ, các biểu hiện khác tương

 Không cắn, không sủa -> dại câm Thường bị bệnh dại ở thể nặng

 Sau khi lên cơn dại đa số kéo dài 5-7 ngày, có khi chỉ

2 ngày hoặc có trường hợp 14 ngày

Trang 11

2 Bệnh dại ở người

 Lúc đầu thấy nệt mỏi chán ăn, nhức đầu, sốt và đau cơ, ngứa và đau ở vết cắn mặc dù đã lành

 Hồi hộp, lo lắng, dễ bị kích thích, mất ngủ, bứt rứt

 Dại điên cuồng

 Chiếm 70-80% trường hợp bệnh dại

 Biểu hiện:

 Rối loạn ý thức

 Sợ gió, sợ nước

Trang 12

 Có những hành vi kỳ quái, vùng vẫy cắn xé từng lúc

và rú lên như chó sủa Khạc nhổ lung tung do tăng tiết nước bọt nhung khó nuốt

 Giữa 2 cơn , bệnh nhân vẫn tỉnh táo, hợp tác tốt-> sau đó rơi vào tình trạng lú lẫn, ngừng tim, ngừng thở đột ngột và tử vong

 Thể bại liệt

 Gặp ở 20% số bệnh nhân bị dại, thường thấy dị cảm

ở vết cắn, đau cột sống

 Khởi phát đầu tiên tại chỗ bị cắn và dần lan sang

tất cả chi, hầu, họng, cơ mặt và hô hấp gây sặc và chết

Trang 13

III Bệnh tích

1. Bệnh tích đại thể

 Ít mang tính chất chẩn đoán hoặc tính chất điển hình nhưng khi mổ nên chú ý các điểm:

o Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hóa được như: Rơm, rạ, vật gỗ, mẩu xương, đá

o Niêm mạc, dạ dày, rột phù nề, xuất huyết lấm chấm

2 Bệnh tích

 Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt là sừng Amon

Trang 14

IV Chẩn đoán

1. Chẩn đoán lâm sàng

 Khi bị nghi dại cần sử lý như bị dại, bất kỳ một biểu hiện nào về thần kinh không bình thường nào của chó đều được coi là nghi bệnh dại

2 Các phương pháp chẩn đoán hồi quy

 Tìm thể Negri

 Chẩn đoán huỳnh quang

 Chẩn đoán bằng phương pháp nuôi cấy

Trang 15

V Phòng bệnh

1. Biện pháp đối với đàn chó

 Phải chú ý đến nguồn bệnh, nguồn dự trữ mầm bệnh và cách lây chuyền

 Loại bỏ những mắt xích lên quan đến nhau

 Quản lý

 Đăng ký nôi chó Phạt hoặc giết chó thả rông

 Tiêm phòng bắt buộc chó dại

 Giết chết động vật mắc hoặc nghi dại

 Đeo rọ mõm, dây xích

Trang 16

2 Phòng bệnh bằng vacxin

 Tiêm phòng sau khi nhiễm

o Tiêm vacxin sau khi bị chó dại cắn

 Tiêm trước khi nhiễm

a. Tiêm phòng trước khi nhiễm cho người

 Lần đầu tiêm ngày 7 và 30 lần sau tiêm sau 1 năm

 Cứ 3 năm tiêm nhắc lại 1 mũi

b Tiêm phòng trước khi nhiễm cho động vật

 Vacxin Rabisin: Vacxin vô hoạt phòng bệnh dại cho chó, mèo, ngựa, trâu, bò, dê, cừu

Trang 17

3 Biện pháp xử lý đối với người bị chó dại cắn

 Cần tẩy rửa vết thương ngay lập tức và kỹ lưỡng

bằng xà phòng và thuốc sát trùng

 Cần tiêm phòng ngay trong các trường hợp:

 Con vật lên cơn dại hoặc nghi dại

 Vết cắn gần thần kinh trung ương như: Tủy sống, đầu chi, mặt, đầu, bộ phận sinh dục và nhiều vết cắn

nguy hiểm

 Không theo dõi được con vật

 Khi tiêm cần lưu ý: Vacxin có thể gây 1 số phản ứng nhẹ ở chỗ tiêm như ngứa, tấy đỏ… Vài ngày sau sẽ chết.

Trang 18

VI Điều trị

 Cần tiêu diệt động vật dại

 Với người

 Tiêm vacxin phòng dại

Trang 19

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 09/04/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w